CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC GIÁM SÁT THỊ CÔNG CONG TRÌNH THỦY LỢI 11 Tổng quan về các công trình thủy lợi ở nước ta và trên đị Phúc. Tình hình chung các công tình thấy lợi ở Việt Nam. Hiện nay, Việt Nam là một ong số í các quốc gia ở vùng Đông Nam A có hệ thong thủy lợi phát tiễn tương đối hoàn chính. với hàng ngàn hệ thống công tình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ để cắp nước tri, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trằng thùy san và cung cắp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp, phòng chống lũ lu.
ứng ngập, han hán, góp phần bảo vệ mỗi trường. Theo thống ké của Tổng cục Thủy lợi, tính đến năm 2014, cả nước đã xây dựng được 6.648 hồ chứa các loại, khoảng 10000 trạm bơm điện lớn, 5 500 cổng tưới tiêu lớn, 234.000 km kênh mương, 25. Trong đó, có 904 hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tử 200 ha trở lên. Ngoài ra, còn có khoảng hon 755.000 máy bơm vừa và nhỏ do hợp tác xã và hộ nông dân mua sắm.
Tổng diện tích đất trồng lúa được tưới đạt trên 7,3 triệu ha. Trong đó, diện tích vụ Đông Xuân là 2,99 triệu ha, vụ Hè Thu là 2,05 triệu ha và Mùa là 2,02 triệu ha. N ra các hệ thong thủy lợi côn tưới cho ,5tiệu ha ra màu, cỗ công nghiệp; tạo nguồn nước cho 1,3 triệu ha đất gieo trồng; cũng cắp khoảng tỷ mổ nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp: ngăn mặn cho 0.87 triệu ha; cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha và tiêu nước cho trên 1,72 triệu ha đất nông nghiệp. Các hệ thông công trinh thủy lợi đã hỗ trợ, tạo điều kiện phát triển đa dạng hóa cây trồng, chuyển dịch cơ cấu trong nông.
Nông nghiệp nước ta đã từng bước hình thành những vùng sản xuất chuyên canh hoá, chuyển din từ tự cắp, tự túc sang sản xuất nông sản hàng hoá với qui mô lớn, điễn ình là hi vàng trọng điểm hia của nước a là đồng bằng sông Cứu Long và đồng bing Sông Hồng; vùng chuyên canh cây cà phê, cao su và chè xuất khẩu Hệ thống công tình thủy lợi đã góp phần quan trọng trong phòng chẳng thiên tị, như phòng chống lũ, chống sng, ngập cho khu vue đô thi và nông thôn, chống hạn. xâm nhập mặn. Cả nước đã xây dựng được khoảng 6.150 km dé sông, 2500 km dé biển; hệ 36 thông các hỗ chứa rên toàn quốc, trong đó có nhiều hi chữa lớn (Cửa Đạt. Tả Trạch, Diu Tiếng, vx.) đóng vai trò quan trọng cho phòng, chống lũ các lưu vực sông.
Hệ thông các trụ tiêu lớn, các tram bơm điện quy mô lớn đã được đầu tư, xây dựng dim bảo chống ngập, ứng cho các khu đô thị. khu công nghiệp, khu dn cư nông thôn. Những thành tựu trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đã đạt được trong thời kỳ đổi mới là cơ sở quan trọng để các Đại hội Ding gin diy nhắn mạnh vai trò quan trong của công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn bởi vì nó tạo tiễn để và sơ sở vững chắc thúc diy toàn bộ quá tình công nghiệp hóa. hiện đại hóa nén kinh tế đất nước.
Hệ thông thủy lợi đã góp phần đảm bảo nguồn nước để cấp nước sinh hoại, bao vệ môi trường nước, phát triển dich vụ, du lịch cho các vùng trên cả nước.2 Tình hình chung các công trình thủy lợi trên dja bàn tình Vĩnh Phúc. `VỀ điều kiện tự nhiên và xã hội hi Vĩnh Phúc là inh thuộc ving kảnh tếọng điểm bắc B61, phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, Phía Tây giáp Phú Thọ và phía Đông và phía Nam giáp Thủ đô Hà À Tỉnh Vinh Phủe cỏ 9 đơn vi hành chính bao ‘26m: Thành phổ Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên, các huyện Bình Xuyên, Lập Thạch. Lô, Tam Dương, Tam Đảo, Vinh Tưởng, Yên Lạc. Tỉnh có điện ích tự nhiên 1,231.76 kmô, dân số trung bình năm 2009 (theo tổng điều tra 01/4/2009) là 1.003,0 ngàn người, năm 2010 là 1.010,4 nghìn người Những yu tổ thuận lợi, khổ khăn đỗ với công tác thủy lợi "Những yếu tổ thuận lợi Vinh Phúe nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, kề cảng hàng không quốc tế Nội Bài, là điểm đầu của Quốc lộ 18 đi cảng Cái Lân, là cầu nói của các tinh phía Bắc với Hà Nội nên thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội nói chung ‘va nông nghiệp nông thôn nói riêng.
Tài nguyên nước 37 Trên địa bàn tinh Vinh Phúc có nhiều con sông chảy qua, song chế độ thuỷ văn phụ thuộc vào 2 con sông chính là sông Hồng và sông Lô. Sông Héng chủy qua Vĩnh Phúc với chiêu đi Khoảng 50km, mang theo lượng phù và màu mở cho đắt đai, song vào mùa lĩ nước từ thượng nguồn đổ về cùng với lượng mưa tập trung vào các thang mia mưa gây ra ngập lụt ở các huyện ven sông như Vĩnh Tưởng và Yên Lạc. Sông Lô chay qua tinh Vĩnh Phủc với chiều dài khoảng 35km, long sông hẹp, nhiễu thác ghénh nên thuỷ chế của Sông Lô vio mùa lũ rt thắt thường Các hệ thông sông nhỏ khác như sông Phan, sông Phó Day, sông Cà Lỗ có mức tác động thuỷ văn rt nhỏ so với các Hồng và Sông Lô, nhưng ching có ý nghĩ quan trọng về mặt thuỷ lợi, cấp nước sản xuất cho địa bàn tỉnh. Hệ thống các sông này kết hợp với các tuyén kênh Liễn Sơn, Bến Tre.cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp và tiêu dng vé mùa mưa.
Trên địa bàn tinh còn có hệ thống ác hi chứa với dung tích hàng triệu mã (Đại Lai, Thanh Lanh, Ling Ha, Dim Vac, Xa Hương, Vân Trục,.) tạo nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động kinh tế và dân sinh. Tài nguyên nước ngằm Trén địa ban tỉnh nguồn này có trừ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m3/ngày đêm. nguồn nước nay dang được khai thác ở thành phố Vĩnh Yên và thị xã Phúc Yên với công suất 28,000m3/ngày đêm phục vụ cho như cầu dân sinh nhưng đòi hỏi phải xử lý khá tốn kém. Tại một số vùng nông thôn, nhân dân khai thác nước ngằm từ các giếng khoan nhỏ (với lưu lượng khoảng 15.000m3/ngly đêm) nhưng chất lượng hạn chế.
'Với các nguồn nước trên địa bàn tỉnh khá phong phú song phân bố không đều theo không gian và thời gian, do vậy vào mùa khô vẫn có nơi, có thời điểm bị thiểu nước đặc biệt ở các huyện ving nồi và trung du như Lập Thạch, Sông Lô. Tam Duong, Bình Xuyên, Để khai thác hiệu qua các nguồn nước cho phát triển kinh tế và dân sin, cần quan tâm xây đựng các công trình điều tiết nước mặt và khai thác hợp lý nguồn nước 38 Điều kiện địa hình, đắt đai bao gồm cả vùng đồng bằng, trung du và đổi ni thuận lợi cho phát tin nhiều loại cây trồng, vật nuôi đã tạo nên sự phong phú, da dang tr sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ‘Tai nguyên nước mặt dồi dio bao gồm các sông lớn và hồ chứa tạo dự trữ đáng kể phục vysản xuất và sinh hoạt “Những khó khăn thách thức. Điều kiện địa hình phức tạp, tỷ lệ đồi núi lớn chiếm phần lớn diện tích, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống khe suố mật độ day, độ cao mặt đất chênh lệch lớn, hướng ốc da chiều, tỷ suất đẫu talon Nền dia chất công tinh đa dang phúc tạp, a8 gây trượt, str mái, thm qua nền, thay đổi dòng chảy sông suc gây bồi ip. xói lớ, cửa lấy nước, cửa sông ‘San xuất nông nghiệp do mang nặng tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, tính rai ro cao, hiệu quả kinh tế thấp nên khó thu hút các nhà đầu tư vào nông nghiệp hơn các ngành sản xuất khác.
Diện tích đắt canh tác manh mắn, bình quân đắt sản xuất nông nghiệp 0.25 — 0,3ha/hộ là trở ngại lớn cho việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất, đặc bigt a khu vụ tung du, đội núi Tinh hin phát tin các công tinh thủy lợi ở Vinh Phúc Nhiễu năm qua được sự quan tâm của Trung ương, trực iếp à Bộ Nông Nghiệp và PINT, cùng với sự nỗ lực phin dấu cia cán bộ và nhân dân trong tinh, thông qua nhiễu chương trình phát triển, tranh thủ các nguồn vốn Quốc té và phát huy nội lực, sông tic đầu tư và phát triển thủy lợi đã dat được những kết quả sa Hệ thống thuỷ nông Liễn Sơn Diện tích tưới trên 20.000ha cho các huyện Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Lap “Thạch, Bình Xuyên, TP Vĩnh Yên, có các công tình chính sau: Dap Liễn Sơn xây dựng năm 1914, chặn sông Phó đáy tưới cho 20.300ha đắt canh tác, chiều rộng tràn 112m, chiều cao Sm, lấy nước vào kênh chính Liễn Sơn lưu lượng thiết kế 17 m's. 3o Trạm bơm Bạch Hạc: Xây dựng năm 1963, tổng số 5 máy; tổng lưu lượng 40.000 mÙh, với tổng công suất 5 x 320 KW, năng lực thiết kế tưới 12. ‘Tram bơm Đại Định: Xây dựng năm 1999, tổng số 6 máy; tổng lưu lượng 48.000 myn với tổng công suất 6 x300 KW, năng lực thiết kế 13. Cae trạm bơm khác như: TB Liễu Trì, Lũng Hạ, Đồng Cương.000ha Hệ thống kênh chính: Kênh chính tả ngạn với chiều dài 49m, và hàng tram km kênh cấp 2 và cấp 3 Hệ thống thiy nông Mé Linh Điện tích tưới trên 6.500ha cho các huyện Mê Linh (đã chuyển về Hà Nội), TX Phúc ‘Yen, có các công trình chính sau: Hồ Dai La: Xây dơng năm 1960 tưới 2.900ha, dung tích hầu ích 25.4 triệu mÌ, diện tích lưu vực 60,1kmỶ, chiều dai đập 3.060m, chiều cao đập 16m; Trạm bơm Thanh “Xây dung năm 1995, tổng số 10 máy; tổng lưu lượng 40.000 mÌh, với tổng công suit 10x 150 KW, năng lực thiết kế 774ha Hg thống thủy nông Tam Dio Điện tích tưới trên 4.600ha cho các huyện Tam Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, có các công trình chính sau: HE Làng Hà: Xây dưng năm 1987 tưới 300ha, dung tích hữu ích 2.2 triệu mÌ lưu vực 10,5km’, chiều dai đập 230m, cao đập 20m.
Hồ Xạ Hương: Xây dựng năm 1977 tưới Ì.812ha, dung tích hấu ích 12/7 triệu mÌ,điện tích lưu vực 24,0km®, chiều dài đập 252m, cao đập 41m. Hồ Thanh Lanh: Xây dụng năm 2000 tưới L200ha. dung tích hữu ích 9.89 diện tích lưu vực 23,0km®, chiều dai đập 362m, cao đập 30m. Hồ Vinh Thành: Xây dựng năm 2001 tưới 685ha, dung tích hữu ích 2,36 triệu m’, diện tích lưu vực 19.0kmỶ, chiều dai đập 740m, cao đập 29m.
40 Cum Hồ Gia Khaw: Xây dựng năm 1960 tưổi 370ha, dung ích hữu ích 1,30 triệu m.