Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, ngành chăn nuôi Việt Nam đang nhận được sự chú trọng đầu tư với quy mô trọng điểm. Sự gia tăng đàn gia súc, gia cầm và diện tích nuôi trồng thủy sản kéo theo nhu cầu cấp thiết về các sản phẩm thức ăn chăn nuôi bảo đảm chất lượng và chi phí hợp lý. Thực tế này thúc đẩy sự mở rộng nhanh chóng về cả quy mô lẫn số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất và phân phối thức ăn chăn nuôi, qua đó tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường.

Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An là doanh nghiệp thành lập từ năm 2007, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản tại khu vực Hà Nội cùng các tỉnh lân cận. Dù đã thiết lập được nền tảng sản xuất và lượng khách hàng nhất định, công ty vẫn đối mặt với nhiều bất cập nội tại: hoạt động xúc tiến quảng cáo chưa đồng bộ, hệ thống phân phối hạn chế, quy mô vốn và thị phần trong ngành còn ở mức khiêm tốn so với các đối thủ đầu ngành. Đứng trước áp lực đó, việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành yêu cầu sống còn đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Tổng hợp các quan điểm, khái niệm, khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại - sản xuất.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng: Khảo sát, đo lường năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2016 - 2018; nhận diện các nhân tố môi trường tác động, so sánh tương quan năng lực cạnh tranh với các đối thủ trực tiếp trên thị trường Hà Nội.
  3. Đề xuất giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nhóm Marketing và phi Marketing cho công ty trong giai đoạn 2019 - 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng, hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An, tập trung chủ yếu vào nhóm sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia cầm.
  • Phạm vi không gian: Thị trường Hà Nội và các địa bàn lân cận như Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng trong 3 năm (2016 - 2018); đề xuất định hướng và giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2019 - 2024. Thời gian triển khai nghiên cứu khóa luận từ ngày 25/02/2019 đến ngày 19/04/2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận và thực tiễn đánh giá năng lực cạnh tranh theo ma trận tiêu chí Marketing và phi Marketing của doanh nghiệp ngành thức ăn chăn nuôi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh trên nền tảng kết hợp các lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển và tài liệu chuyên ngành trong nước:

  • Khung lý thuyết nền tảng: Lý thuyết về 5 áp lực cạnh tranh, chuỗi giá trị và các chiến lược cạnh tranh tổng quát của Michael Porter (chi phí thấp, khác biệt hóa, tập trung hóa); lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp và khung đánh giá năng lực cốt lõi VRINE (Value - Rarity - Inimitability - Non-substitutability - Exploitability); phương pháp luận xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại của PGS.TS Nguyễn Bách Khoa, PGS.TS Nguyễn Hoàng Long và PGS.TS Nguyễn Hoàng Việt (Đại học Thương Mại).
  • Mô hình đánh giá: Mô hình ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh gồm 2 nhóm thành phần:
    • Năng lực cạnh tranh phi Marketing: Năng lực tài chính, năng lực quản lý/lãnh đạo, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ công nghệ sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô kinh doanh.
    • Năng lực cạnh tranh Marketing: Chính sách sản phẩm, chính sách giá, mạng lưới phân phối, hoạt động xúc tiến quảng cáo, dịch vụ chăm sóc khách hàng, thị phần.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát quy trình vận hành sản xuất thức ăn chăn nuôi tại nhà máy, công tác điều hành tại văn phòng và hoạt động giao vận hàng hóa.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp bà Lê Giang – Giám đốc Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An về định hướng chiến lược, các yếu tố thành công then chốt của ngành và nhận định về đối thủ cạnh tranh.
    • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế và phát phiếu điều tra khảo sát ý kiến đánh giá về mức độ quan trọng và điểm xếp loại năng lực cạnh tranh. Mẫu điều tra gồm 10 phiếu dành cho cán bộ nhân viên công ty và 20 phiếu dành cho khách hàng (đại lý phân phối, trang trại chăn nuôi).
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo nhân sự, hồ sơ năng lực của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2016 - 2018; các số liệu thống kê kinh tế vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và các ấn phẩm chuyên ngành nông nghiệp.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ phần trăm, tính toán điểm trung bình có trọng số để xây dựng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối và xác định chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) so với từng đối thủ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích cạnh tranh dưới góc độ kinh tế học của P. Samuelson, Michael Porter và Từ điển Bách khoa Việt Nam, qua đó xác định bản chất của cạnh tranh là quá trình ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành giật thị phần, tối ưu hóa điều kiện sản xuất và tối đa hóa lợi ích kinh tế.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng khai thác, liên kết các nguồn lực hữu hình (tài chính, vật chất, nhân sự, tổ chức) và vô hình (kỹ năng kinh doanh, đổi mới, uy tín thương hiệu) để tạo ra lợi thế vượt trội so với đối thủ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng mục tiêu. Chương này phân tích chi tiết quy trình 3 bước nghiên cứu năng lực cạnh tranh:

  1. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá (nhóm Marketing và nhóm phi Marketing).
  2. Nhận diện và phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
  3. Thiết lập ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối (thông qua tích số giữa trọng số tầm quan trọng $K_i$ và điểm xếp loại $P_i$ thang điểm từ 1 đến 4) và năng lực cạnh tranh tương đối (tỷ số điểm tổng hợp giữa doanh nghiệp nghiên cứu và đối thủ).

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Vĩnh An (thành lập ngày 03/07/2007, trụ sở tại P401 Tòa nhà 133 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội, đại diện pháp luật là bà Lê Giang). Cơ cấu tổ chức công ty vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh, Kế toán, Thị trường, Nhân sự, Sản xuất) và Đội xe vận tải.

Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2016 - 2018

Chỉ tiêu (ĐVT: Nghìn đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Doanh thu thuần 75.989.370 80.552.462 84.152.482 +6,01% +4,47%
Giá vốn hàng bán 72.915.224 76.971.214 80.334.239 +5,56% +4,37%
Lợi nhuận gộp 3.074.146 3.581.248 3.818.243 +16,50% +6,62%
Lợi nhuận sau thuế 115.448 120.597 126.199 +4,46% +4,64%

Nguồn vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng đều đặn từ 21,40 tỷ đồng (2016) lên 25,73 tỷ đồng (2017) và đạt 28,91 tỷ đồng (2018). Vốn chủ sở hữu duy trì tỷ trọng an toàn ở mức 57,84% – 57,90% (đạt 16,72 tỷ đồng năm 2018), cho thấy khả năng tự chủ tài chính tốt. Quy mô lao động tăng từ 79 người (2016) lên 102 người (2018), trong đó nhóm tuổi 20 - 40 chiếm trên 90% (riêng độ tuổi 20 - 30 chiếm 65,68% năm 2018).

Bảng 2: Cơ cấu doanh thu các nhóm sản phẩm (SBU) năm 2018

Nhóm sản phẩm Doanh thu (Nghìn đồng) Tỷ trọng (%)
Thức ăn chăn nuôi gia cầm 45.576.984 54,16%
Thức ăn chăn nuôi gia súc 27.989.115 33,26%
Thức ăn chăn nuôi thủy hải sản 10.586.383 12,58%
Tổng cộng 84.152.482 100,00%

Khóa luận xác định 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn Hà Nội gồm: Công ty CP Thức Ăn Chăn Nuôi HASCO (HASCO), Công ty CP Chăn Nuôi C.P Việt Nam - CN Hà Nội (C.P Việt Nam) và Công ty TNHH Đầu Tư Và Phát Triển Chăn Nuôi Hà Thành (Hà Thành). Kết quả khảo sát 20 khách hàng về mức độ nhận biết thương hiệu cho thấy: HASCO đạt 40% (8/20), C.P Việt Nam đạt 30% (6/20), Vĩnh An đạt 20% (4/20), Hà Thành đạt 10% (2/20).

Bảng 3: Ma trận đánh giá tổng hợp năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối

Tiêu chí đánh giá Trọng số ($K_i$) Vĩnh An ($P_i$) HASCO ($P_i$) C.P VN ($P_i$) Hà Thành ($P_i$)
I. Nhóm phi Marketing
Nguồn nhân lực 0,11 2 4 4 2
Năng lực lãnh đạo 0,06 3 3 3 2
Năng lực tài chính 0,10 3 4 4 2
Cơ sở vật chất 0,08 4 4 4 2
Quy mô kinh doanh 0,06 2 3 3 2
Trình độ công nghệ 0,09 3 4 3 2
II. Nhóm Marketing
Chính sách sản phẩm 0,11 3 4 3 2
Chính sách giá 0,12 4 2 2 4
Chính sách quảng cáo 0,08 2 3 4 1
Mạng lưới phân phối 0,06 2 4 3 1
Thị phần 0,05 2 4 3 1
Chăm sóc khách hàng 0,08 2 4 4 2
Tổng điểm cạnh tranh tuyệt đối 1,00 2,68 3,56 3,25 2,05
Năng lực cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) 0,752 0,824 1,307

Chương 3: Một số kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An

Chương 3 tổng kết các điểm mạnh cốt lõi và các điểm nghẽn của công ty:

  • Thành công: Sở hữu cơ sở vật chất đồng bộ với dây chuyền công nghệ CNC của Nhật Bản nhập khẩu năm 2012 (công suất hơn 50.000 tấn/tháng); chủ động phương tiện vận chuyển với đội xe tải riêng; chính sách giá bán mang tính cạnh tranh cao (giá thức ăn gia cầm dao động 20.000 - 30.000 đồng/kg, thấp hơn mức 20.000 - 35.000 đồng/kg của HASCO và 20.000 - 38.000 đồng/kg của C.P); khả năng tự chủ tài chính vững vàng.
  • Hạn chế: Lao động trẻ nhưng thiếu kinh nghiệm và chưa có chương trình đào tạo định kỳ; danh mục sản phẩm thức ăn gia cầm và gia súc chưa đa dạng chủng loại chuyên biệt; hoạt động quảng cáo xúc tiến thụ động, chỉ dừng lại ở website; hệ thống đại lý phân phối mỏng; công tác chăm sóc khách hàng sau bán chưa được đầu tư bài bản.
  • Mục tiêu định hướng giai đoạn 2019 - 2024: Mở thêm 1 chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh vào đầu năm 2020 để phủ sóng 3 miền; nâng doanh thu lên mức 110 - 120 tỷ đồng/năm (tăng trưởng ~30%); phấn đấu đạt 30% thị phần trong phân khúc mục tiêu vào năm 2025; kiên định phương châm "Đem sản phẩm chất lượng nhất với giá cả hợp lý nhất đến với mọi khách hàng".

Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm:

  1. Nhóm giải pháp phi Marketing: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực qua việc chuẩn hóa tuyển dụng và tổ chức đào tạo kỹ năng định kỳ; tối ưu hóa năng lực tài chính và quản trị dòng tiền; khai thác tối đa công suất dây chuyền CNC và nâng cấp phần mềm quản lý kho, kế toán nội bộ.
  2. Nhóm giải pháp Marketing: Đa dạng hóa dòng sản phẩm thức ăn gia cầm; duy trì chính sách định giá linh hoạt theo khối lượng mua; mở rộng kênh phân phối đại lý cấp 1 và cấp 2 tại các vùng chăn nuôi trọng điểm miền Bắc và miền Nam; đẩy mạnh quảng bá thông qua hội chợ nông nghiệp, tài trợ chuyên ngành và hoàn thiện quy trình chăm sóc khách hàng đa kênh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm chính:
    • Chứng minh SBU thức ăn chăn nuôi gia cầm là mảng kinh doanh cốt lõi của Vĩnh An, đóng góp 54,16% tổng doanh thu năm 2018 (tương đương 45,58 tỷ đồng trên tổng số 84,15 tỷ đồng).
    • Lượng hóa chính xác vị thế cạnh tranh của Vĩnh An qua ma trận đánh giá: tổng điểm tuyệt đối đạt 2,68/4,00 điểm (trên trung bình). Vĩnh An có lợi thế vượt trội về chính sách giá (điểm xếp loại 4) và cơ sở vật chất (điểm xếp loại 4), nhưng bị đánh giá thấp ở kênh phân phối (điểm 2), quảng cáo (điểm 2), chăm sóc khách hàng (điểm 2) và thị phần (điểm 2).
    • Xác lập chỉ số năng lực cạnh tranh tương đối: Vĩnh An vượt đối thủ Hà Thành ($DSCTSS = 1,307$), nhưng đang xếp sau hai đối thủ lớn là C.P Việt Nam ($DSCTSS = 0,824$) và HASCO ($DSCTSS = 0,752$).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Cung cấp lộ trình thực thi đồng bộ giữa năng lực sản xuất (kỹ thuật, dây chuyền CNC, quản lý tài chính) với năng lực thương mại (chính sách phân phối đại lý, dịch vụ khách hàng và truyền thông thương hiệu).
  • Đóng góp của tác giả: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên ứng dụng mô hình ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh Marketing và phi Marketing vào trường hợp cụ thể của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An trong ngành hàng thức ăn chăn nuôi tại Hà Nội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về quy mô mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu sơ cấp với cỡ mẫu còn khiêm tốn (10 nhân viên nội bộ và 20 khách hàng), do đó tính đại diện thống kê trên toàn thị trường thức ăn chăn nuôi miền Bắc chưa thực sự cao.
  • Hạn chế về phạm vi sản phẩm và địa bàn: Dữ liệu phân tích chuyên sâu mới chỉ tập trung vào nhóm sản phẩm thức ăn gia cầm trên địa bàn Hà Nội và một số tỉnh lân cận, chưa đi sâu vào toàn bộ chuỗi giá trị thức ăn thủy sản hay thị trường miền Trung và miền Nam.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra khảo sát với mẫu khách hàng lớn hơn (bao gồm cả các trang trại quy mô công nghiệp); áp dụng các mô hình định lượng phức hợp (như phân tích nhân tố EFA hoặc mô hình hồi quy) để lượng hóa tác động của từng yếu tố dịch vụ khách hàng đến lòng trung thành thương hiệu thức ăn chăn nuôi.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên: Các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược, Marketing và Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện đồ án, khóa luận về chủ đề đánh giá năng lực cạnh tranh và phân tích ngành.
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp: Ban lãnh đạo và phòng kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) trong lĩnh vực sản xuất, thương mại thức ăn chăn nuôi nhằm tham khảo phương pháp xây dựng ma trận đánh giá năng lực cạnh tranh Marketing - phi Marketing và thiết kế chiến lược SBU theo phân khúc chi phí thấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí cụ thể nào để đo lường năng lực cạnh tranh của Công ty Vĩnh An?
Khóa luận chia hệ thống tiêu chí thành 2 nhóm: Nhóm phi Marketing (gồm Nguồn nhân lực, Năng lực lãnh đạo, Năng lực tài chính, Cơ sở vật chất, Quy mô kinh doanh, Trình độ công nghệ) và Nhóm Marketing (gồm Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách quảng cáo, Mạng lưới phân phối, Thị phần, Chăm sóc khách hàng).

2. Điểm số năng lực cạnh tranh tuyệt đối và tương đối của Công ty Vĩnh An so với các đối thủ là bao nhiêu?
Tổng điểm năng lực cạnh tranh tuyệt đối của Vĩnh An đạt 2,68 điểm, cao hơn Công ty Hà Thành (2,05 điểm) nhưng thấp hơn HASCO (3,56 điểm) và C.P Việt Nam (3,25 điểm). Chỉ số cạnh tranh tương đối ($DSCTSS$) của Vĩnh An so với HASCO là 0,752, so với C.P Việt Nam là 0,824 và so với Hà Thành là 1,307.

3. Cơ cấu doanh thu theo từng nhóm sản phẩm của Công ty Vĩnh An trong năm 2018 như thế nào?
Năm 2018, tổng doanh thu của công ty đạt 84.152.482 nghìn đồng. Trong đó, thức ăn chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ trọng lớn nhất với 54,16% (45.576.984 nghìn đồng), thức ăn gia súc chiếm 33,26% (27.989.115 nghìn đồng), và thức ăn thủy hải sản chiếm 12,58% (10.586.383 nghìn đồng).

4. Đâu là lợi thế cạnh tranh lớn nhất và hạn chế nổi cộm nhất của Công ty Vĩnh An?
Lợi thế lớn nhất của Vĩnh An là cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại (dây chuyền CNC Nhật Bản công suất trên 50.000 tấn/tháng, đội xe tải vận chuyển riêng) và chính sách giá bán hợp lý, thấp hơn đối thủ lớn. Hạn chế nổi cộm là mạng lưới phân phối hạn hẹp, hoạt động quảng cáo xúc tiến yếu và dịch vụ chăm sóc khách hàng sau bán chưa hoàn thiện.

5. Mục tiêu chiến lược của Công ty Vĩnh An giai đoạn 2019 - 2024 được xác định ra sao?
Công ty đặt mục tiêu mở thêm 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh vào đầu năm 2020 để mở rộng quy mô toàn quốc, nâng mức tiêu thụ doanh thu đạt 110 - 120 tỷ đồng/năm (tăng trưởng ~30%), và gia tăng thị phần ngành lên 30% vào năm 2025.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Nhàn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thương mại. Thông qua dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2016 - 2018, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng nguồn lực, xác định vị thế cạnh tranh của Công ty TNHH Thương Mại Và Đầu Tư Vĩnh An so với các đối thủ đầu ngành trên thị trường thức ăn chăn nuôi Hà Nội. Hệ thống giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2019 - 2024 bám sát đặc thù hoạt động và mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cao cho công tác quản trị chiến lược trong ngành.