Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia, là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam và lớn thứ hai tại khu vực miền Bắc. Nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm phía Bắc, Hải Phòng có tốc độ đô thị hóa nhanh, thu hút nguồn vốn đầu tư lớn, kéo theo sự gia tăng dân số cơ học và nhu cầu bức thiết về nhà ở, việc làm cũng như dịch vụ an sinh xã hội. Thực trạng thị trường bất động sản tại địa phương cho thấy giá đất ở và mặt bằng kinh doanh có xu hướng biến động mạnh, đặc biệt tại các khu vực quận, huyện ngoại thành. Mặt khác, phần lớn các công trình chung cư cao tầng hiện hữu trên địa bàn còn mang tính rập khuôn, kiến trúc đơn điệu, tương đồng về hình thức và màu sắc trang trí, thiếu không gian xanh và chưa có các giải pháp thiết kế thực sự thích ứng với điều kiện vi khí hậu địa phương.

Trước thực tiễn đó, đề tài "Cộng đồng dân cư Green-Format Hải Phòng" được thực hiện nhằm đề xuất giải pháp quy hoạch và thiết kế kiến trúc cho một khu dân cư sinh thái đồng bộ, tiện nghi, thân thiện với môi trường, góp phần giải quyết bài toán quỹ đất đô thị và nâng cao chất lượng không gian sống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:

  1. Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khí hậu, hải văn đặc thù tại khu vực ngoại thành Hải Phòng làm cơ sở định hướng thiết kế.
  2. Thiết lập quy hoạch tổng mặt bằng khu đất 3,45 ha với mật độ xây dựng thấp, tổ chức hệ thống cảnh quan cây xanh, mặt nước và hạ tầng giao thông kết nối đồng bộ.
  3. Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc công trình nhà ở cao tầng đa dạng hóa cơ cấu căn hộ, đảm bảo 100% căn hộ tiếp xúc tối đa với thiên nhiên và không bị trùng lặp về bố cục.
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật bền vững: lớp vỏ bao che thích ứng khí hậu (tường hai lớp, kết cấu che nắng, kiểm soát diện tích kính), năng lượng mặt trời, vỉa hè thấm nước, hệ thống thu gom và tái chế nước mưa.
  5. Nghiên cứu và lựa chọn giải pháp kết cấu chịu lực, ứng dụng công nghệ vật liệu xây dựng tiên tiến, thân thiện môi trường gồm gạch không nung và bê tông bọt xốp nhẹ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian quy hoạch và thiết kế kiến trúc tổ hợp nhà ở chung cư theo tiêu chuẩn xanh (Green-Format).
  • Phạm vi không gian: Khu đất xây dựng có diện tích 3,45 ha tại thôn An Thái, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Ranh giới tiếp giáp:
    • Phía Tây: Giáp đường quy hoạch lộ giới 10 m và khu dân cư Đông Thái.
    • Phía Đông: Giáp đường quy hoạch lộ giới 15 m và khu dân cư An Thái.
    • Phía Nam: Giáp trường đào tạo lái xe Hoàng Dương.
    • Phía Bắc: Giáp kênh Cái Tắt, đối diện Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp (cơ sở 2).
  • Phạm vi thời gian: Niên khóa đào tạo 2012 – 2017; các mốc số liệu thống kê hiện trạng địa phương được thu thập trong giai đoạn 1997 – 2017; đồ án hoàn thành ngày 25/11/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Nhà nước và Bộ Xây dựng Việt Nam:

  • Văn bản quản lý nhà nước: Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 về quản lý kiến trúc đô thị; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế:
    • Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (Tập I, II, III) và QCXDVN 01:2008/BXD (Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng).
    • TCVN 4450:1987 (Căn hộ ở – Tiêu chuẩn thiết kế).
    • TCXDVN 276:2003 (Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế).
    • TCVN 2622:1995 (Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế) và TCVN 6160:1996 (Phòng cháy chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế).
    • TCXDVN 265:2002 (Đường và hè phố); TCXDVN 293:2003 (Chống nóng cho nhà ở – Chỉ dẫn thiết kế); TCXDVN 175:2005 (Mức ồn tối đa cho phép trong công trình công cộng).
    • TCVN 4037:1985 và TCVN 4038:1985 (Cấp thoát nước – Thuật ngữ và định nghĩa).
    • TCVN 5744:1993 (Thang máy – Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng); TCVN 5738:2001 (Hệ thống báo cháy – Yêu cầu kỹ thuật); TCVN 5065:1990 (Khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế); TCVN 6161:1996 (Chợ và trung tâm thương mại – Tiêu chuẩn thiết kế).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp số liệu phát triển kinh tế, thương mại, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới giao thông của thành phố Hải Phòng và huyện An Dương.
  • Phương pháp phân tích khí hậu - hải văn: Xử lý chuỗi dữ liệu khí tượng (nhiệt độ, bức xạ mặt trời, lượng mưa, độ ẩm, biểu đồ hoa gió) và thủy văn ven biển làm cơ sở bố trí trục công trình và hướng đón gió.
  • Phương pháp phân tích công năng và hình khối kiến trúc: Phân khu chức năng động – tĩnh, nghiên cứu giải pháp module căn hộ và thiết kế lớp vỏ bao che giảm thiểu hấp thụ nhiệt.
  • Phương pháp so sánh, đánh giá giải pháp kỹ thuật: Đánh giá ưu nhược điểm của 6 hệ kết cấu chịu lực công trình cao tầng; so sánh chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế giữa vật liệu xây dựng truyền thống với gạch không nung và bê tông bọt xốp nhẹ.
  • Phương pháp nghiên cứu đồ án điển hình (Case study): Phân tích không gian kiến trúc của các dự án chung cư phức hợp quốc tế gồm: The Interlace (Singapore - OMA), Terrace 9 (Atelier Zündel Cristea), và Nine Dragon Housing Complex.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Niên giám và báo cáo thống kê kinh tế - xã hội TP. Hải Phòng (giai đoạn 2006 – 2017); số liệu khí tượng thủy văn trạm Hải Phòng; hồ sơ quy hoạch chi tiết huyện An Dương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Phần mở đầu

Chương 1 giới thiệu vị trí khu đất tại xã An Đồng, huyện An Dương, đồng thời phân tích toàn diện bối cảnh phát triển và định hướng quy hoạch của thành phố Hải Phòng.

  • Chỉ số kinh tế - xã hội Hải Phòng: Hải Phòng duy trì vị trí thứ 4 toàn quốc về đóng góp ngân sách nhà nước (sau TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu và Hà Nội). Thu ngân sách địa phương năm 2011 đạt 47.725 tỷ đồng (tăng 19% so với 2010), năm 2015 đạt 56.288 tỷ đồng, hướng tới mục tiêu năm 2020 đạt trên 80.000 tỷ đồng (thu nội địa trên 20.000 tỷ đồng). Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2013 xếp hạng 15/63. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 – 2010 đạt 11% (riêng năm 2010 đạt 12,6%). Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1997 – 2010 tăng bình quân 15%/năm, năm 2010 đạt 12.254 tỷ đồng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa năm 2010 đạt 32.200 tỷ đồng (tăng hơn 3 lần so với 1997), tốc độ tăng bình quân 21,1%/năm. 6 tháng đầu năm 2017, thành phố đón 3,07 triệu lượt du khách (khách quốc tế đạt 355,5 nghìn lượt).
  • Hạ tầng và nguồn nhân lực: Toàn thành phố có 6 khu công nghiệp tập trung, 30 trung tâm thương mại/siêu thị, 85 chợ truyền thống; 60 chi nhánh tổ chức tín dụng cấp 1; lực lượng lao động chiếm gần 50% dân số; hệ thống đào tạo gồm 24 trường đại học - cao đẳng, 19 trường trung học chuyên nghiệp và 52 trung tâm dạy nghề.
  • Sự cần thiết của đề tài: Phân tích nhu cầu cấp thiết về việc dịch chuyển mô hình phát triển đô thị nén, hướng ngoại thành và xây dựng các khu chung cư sinh thái nhằm giải quyết chỗ ở, tăng tỷ lệ cây xanh, khắc phục tình trạng ô nhiễm và nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị.

Chương 2: Nội dung nghiên cứu thiết kế dân cư xanh Green-Format Hải Phòng

Chương 2 trình bày chi tiết các dữ liệu khảo sát hiện trạng, phân tích khí hậu, xác lập chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, giải pháp kiến trúc và đề xuất phương án kết cấu - vật liệu cho công trình.

1. Điều kiện tự nhiên và khí hậu khu vực nghiên cứu

Khu đất xây dựng có địa hình đồng bằng ngoại thành, cách sân bay Cát Bi 10 km, ga Hải Phòng 5 km, bến xe trung tâm 3 km. Các đặc trưng khí hậu - thủy văn chính:

  • Nhiệt độ: Nền nhiệt cao nhất rơi vào các tháng 6, 7, 8 (trung bình 33 – 38 °C); thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 (trung bình 15 – 22 °C).
  • Lượng mưa: Lượng mưa cực đại vào tháng 10 và 11 (400 – 700 mm/tháng); thấp nhất vào tháng 2, 3, 4 (20 – 40 mm/tháng). Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 chiếm 70% tổng lượng mưa cả năm.
  • Độ ẩm và chế độ gió: Độ ẩm trung bình năm đạt 81,6%; tốc độ gió trung bình 1,5 – 3,3 m/s, tốc độ gió bão lớn nhất lên tới 40 m/s (thường xuất hiện trong tháng 7 – 8, cường độ gió cấp 9 – 12). Hướng gió chủ đạo mùa nóng (tháng 4 – 9) là gió Đông và Đông Nam; mùa lạnh (tháng 10 – 3 năm sau) là gió Bắc và Tây Bắc.
  • Thủy văn: Chế độ bán nhật triều không đều (2 lần nước lên, 2 lần nước xuống mỗi ngày), biên độ triều khoảng 1 m; dòng chảy chủ đạo hướng Đông Nam vận tốc 20 – 25 cm/s.
Yếu tố khí tượng T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12 Cả năm
Độ ẩm không khí (%) 76 82 87 86 83 83 83 84 82 79 78 81,6 81,6
Vận tốc gió (m/s) 1,5 1,7 1,8 1,7 1,5 1,2 1,2 1,2 1,3 1,6 2,0 1,5 1,5

2. Chỉ tiêu quy hoạch và cơ cấu căn hộ

  • Diện tích khu đất: 3,45 ha; Mật độ xây dựng: 15,3% (nằm trong giới hạn cho phép không quá 40%); Tiêu chuẩn diện tích ở: $\ge 20\text{ m}^2/\text{người}$.
  • Tổng số căn hộ toàn dự án: 263 căn.
Loại căn hộ Số phòng ngủ Quy mô cư trú Tỷ lệ cơ cấu (%) Diện tích sàn tối thiểu Số lượng (căn)
Căn hộ loại 1 1 PN 1 – 2 người 26,6% $45\text{ m}^2$ 70
Căn hộ loại 2 2 PN 3 – 4 người 37,6% Theo tiêu chuẩn 99
Căn hộ loại 3 3 PN 5 – 6 người 35,8% Theo tiêu chuẩn 94
Tổng cộng — — 100% — 263

3. Giải pháp thiết kế mặt bằng, hình khối và mặt đứng

  • Tổ chức mặt bằng căn hộ: Phân chia rõ ràng giữa không gian tĩnh (phòng ngủ diện tích $>10\text{ m}^2$, phòng làm việc), không gian động (phòng khách, phòng sinh hoạt chung, phòng ăn có khả năng liên thông linh hoạt) và không gian phụ trợ (bếp, kho, phòng vệ sinh $>3\text{ m}^2$). Mỗi căn hộ bố trí tối thiểu 2 phòng vệ sinh, phòng ngủ chính có khu vệ sinh khép kín riêng.
  • Hình khối công trình: Khối nhà bố trí trải dài theo trục Đông – Tây; các phòng chính mở cửa sổ và ban công/lô gia về hướng Bắc và Nam nhằm đón gió mát mùa hè (Đông Nam, Nam), triệt tiêu bức xạ mặt trời trực tiếp và hạn chế luồng gió lạnh hướng Bắc vào mùa đông.
  • Lớp vỏ bao che và giải pháp vi khí hậu:
    • Cấu tạo tường ngoài cách nhiệt 2 lớp bằng vật liệu nhẹ giúp giải tỏa nhiệt nhanh.
    • Kiểm soát diện tích cửa sổ kính mặt ngoài ở mức 20 – 35% diện tích tường, kết hợp hệ nan chớp che nắng và tạo bóng đổ.
    • Tầng mái lắp đặt hệ thống pin năng lượng mặt trời phục vụ nhu cầu điện năng và đóng vai trò như lớp đệm cách nhiệt cho các căn hộ tầng trên cùng.
    • Ứng dụng vỉa hè thấm nước giúp giảm lưu lượng dòng chảy tràn mặt đất, bổ sung nước ngầm, giảm tải hệ thống thoát nước chung và chống chói bề mặt.
    • Thiết kế hệ thống thu gom, xử lý và tái chế nước mưa phục vụ sinh hoạt phụ trợ và tưới tiêu cảnh quan.

4. Đánh giá kết cấu và công nghệ vật liệu xây dựng

  • Đánh giá hệ kết cấu chịu lực: Đồ án tiến hành so sánh 6 sơ đồ kết cấu công trình cao tầng (hệ khung chịu lực, hệ lõi chịu lực, hệ vách cứng bê tông cốt thép toàn khối, hệ hộp chịu lực, hệ hỗn hợp và hệ khung thép). Tác giả đề xuất lựa chọn giải pháp kết cấu thép toàn khối kết hợp các cột bê tông cốt thép chịu tải lớn và vách ngăn bê tông nhẹ, kết hợp các khe lún và khoảng thông tầng nhằm tăng cường độ ổn định và giảm tải trọng công trình.
  • Ứng dụng vật liệu xây dựng thân thiện môi trường:
    • Gạch không nung: Sản xuất từ đá mạt, cát, xi măng; không sử dụng đất sét nông nghiệp; quy trình sản xuất không phát thải khí độc hại, tiêu tốn ít năng lượng; sản phẩm có độ cứng cao, kích thước chuẩn xác, khả năng bảo ôn, cách âm, cách nhiệt, chống thấm và chống cháy tốt.
    • Bê tông nhẹ bọt xốp: Tỷ trọng chỉ từ $230 - 960\text{ kg/m}^3$ (bằng 1/10 đến 1/3 so với bê tông thông thường $2.500\text{ kg/m}^3$, và bằng 1/2 so với gạch đất sét nung). Vật liệu có cấu trúc tế bào khí phân bố đồng nhất, khả năng tự lèn chặt không cần đầm rung, cách âm và chống ẩm cao.
Chỉ tiêu so sánh kỹ thuật - kinh tế Bê tông nhẹ bọt xốp Gạch đất nung / Bê tông thường
Khối lượng thể tích (Tỷ trọng) $230 - 960\text{ kg/m}^3$ $2.500\text{ kg/m}^3$ (bê tông thường)
Chi phí đầu tư nhà máy sản xuất Giảm 75% kinh phí Mức đầu tư tiêu chuẩn lò tuynel
Diện tích mặt bằng sản xuất Giảm 80% diện tích đất Yêu cầu mặt bằng khai thác/chứa lớn
Năng lượng tiêu hao trong sản xuất Giảm 99% năng lượng Tiêu hao than/nhiên liệu đốt lớn
Tải trọng truyền xuống nền móng Giảm 30% tổng tải trọng Tải trọng bản thân kết cấu lớn
Chi phí xây dựng công trình Giảm 5 - 7% (nhà 3-5 tầng); $>7%$ (nhà $\ge 6$ tầng) Chi phí kết cấu móng và khung cao
Khối lượng vữa xây sử dụng Giảm 70% vữa xây Định mức vữa xây thông thường
Năng suất lao động của thợ xây Tăng 150% năng suất Năng suất xây gạch nung tiêu chuẩn
Chi phí vận chuyển vật liệu Giảm 50% (so với gạch), chỉ bằng 70% (so với BT) Chi phí bốc xếp và vận chuyển cao

Chương 3: Kết luận

Chương 3 tổng kết các kết quả nghiên cứu và nguyên lý thiết kế then chốt của đồ án:

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc phát triển khu dân cư sinh thái Green-Format tại khu vực An Đồng, huyện An Dương nhằm bắt kịp xu thế phát triển đô thị bền vững của thành phố Hải Phòng.
  • Nhấn mạnh điểm cốt lõi của đồ án là sự tích hợp hài hòa giữa quần thể chung cư tiện nghi với hệ thống cây xanh, mặt nước tự nhiên, tạo điểm nhấn cảnh quan độc lập, khắc phục sự nhàm chán của các khu nhà ở cao tầng truyền thống.
  • Phân tích bài học kinh nghiệm từ 3 đồ án chung cư sinh thái trên thế giới (The Interlace Singapore, Terrace 9, Nine Dragon Housing Complex) về nghệ thuật phân bố hình khối so le, khoảng mở thông tầng và đưa sân vườn lên các tầng cao.
  • Thống kê danh mục hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật khổ A3 kèm theo thuyết minh (từ trang 35 đến trang 45).

Kết quả và đóng góp

Đồ án "Cộng đồng dân cư Green-Format Hải Phòng" đạt được các kết quả cụ thể sau:

  1. Thông số quy hoạch và chỉ tiêu thiết kế hoàn chỉnh: Thiết lập quy hoạch chi tiết trên khu đất 3,45 ha với mật độ xây dựng 15,3%, cung cấp 263 căn hộ (70 căn 1 PN, 99 căn 2 PN, 94 căn 3 PN) với tiêu chuẩn diện tích tối thiểu từ $45\text{ m}^2/\text{căn}$ và định mức sàn ở đạt $\ge 20\text{ m}^2/\text{người}$. Bố trí hệ thống bãi đỗ xe ngoài trời đảm bảo tiêu chuẩn 1 – 2 chỗ đỗ xe cho mỗi hộ gia đình.
  2. Hệ thống giải pháp kiến trúc thụ động (Passive Design): Định hướng các khối nhà trải dài theo trục Đông – Tây, bố trí toàn bộ cửa sổ và ban công chính về hướng Bắc và Nam; khống chế tỷ lệ mở cửa kính mặt ngoài trong khoảng 20 – 35%; thiết kế tường cách nhiệt hai lớp và nan che nắng, giúp giảm thiểu bức xạ nhiệt và tối ưu hóa thông gió tự nhiên theo hướng gió Đông Nam mùa hè.
  3. Giải pháp công nghệ sinh thái và tiết kiệm tài nguyên: Đề xuất lắp đặt mái pin năng lượng mặt trời chống nóng và cung cấp điện năng; áp dụng vỉa hè thấm nước chống ngập úng và bổ sung nước ngầm; tích hợp hệ thống thu hồi, lọc và tái sử dụng nước mưa.
  4. Đóng góp về công nghệ kết cấu và vật liệu mới: Chứng minh hiệu quả kỹ thuật và kinh tế của việc kết hợp khung thép toàn khối với vật liệu gạch không nung và bê tông nhẹ bọt xốp (giảm 30% tải trọng móng, giảm 7% chi phí xây lắp cho khối nhà trên 6 tầng, tiết kiệm 70% vữa xây và tăng 150% năng suất thi công so với vật liệu gạch đất sét nung truyền thống).
  5. Đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn thiết kế: Đồ án đề xuất một mô hình chung cư xanh hoàn chỉnh từ quy hoạch đến chi tiết cấu tạo kiến trúc, tạo tiền đề tham khảo cho các dự án phát triển nhà ở đô thị sinh thái thích ứng với điều kiện tự nhiên tại vùng duyên hải Bắc Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ trên nội dung và phạm vi trình bày trong thuyết minh:

  • Hạn chế:
    • Thuyết minh tập trung chủ yếu vào giải pháp quy hoạch tổng mặt bằng, ý tưởng phân khu công năng và các nguyên lý kiến trúc vi khí hậu sơ bộ; chưa trình bày các bảng tính toán chi tiết tải trọng kết cấu, mô phỏng động lực học dòng khí (CFD) hay phân tích quang thông chiếu sáng bằng phần mềm chuyên dụng.
    • Các giải pháp kỹ thuật công nghệ (pin mặt trời, xử lý nước mưa, cấu tạo vỉa hè thấm nước) dừng lại ở mức độ đề xuất sơ đồ nguyên lý hoạt động, chưa đi kèm dự toán tổng mức đầu tư chi tiết và phân tích thời gian hoàn vốn (Payback period).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng tính toán mô phỏng năng lượng công trình tổng thể để định lượng chính xác lượng điện năng tiết kiệm được từ hệ thống pin mặt trời và hiệu quả giảm nhiệt của tường hai lớp.
    • Nghiên cứu hoàn thiện hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công các nút chi tiết liên kết giữa hệ khung thép chịu lực với tấm tường bê tông nhẹ bọt xốp và hệ thống cấp thoát nước tái chế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch đô thị: Tham khảo phương pháp tiếp cận thiết kế nhà ở cao tầng sinh thái; quy trình phân tích các yếu tố khí hậu, hải văn địa phương để xác định hướng nhà, hình khối và tổ chức mặt bằng căn hộ không lặp lại.
  • Kỹ sư ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: Tham khảo các số liệu định lượng về đặc tính cơ lý, ưu thế giảm tải trọng móng và định mức thi công của công nghệ bê tông bọt xốp nhẹ và gạch không nung trong công trình cao tầng.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế và quản lý dự án bất động sản: Tham khảo mô hình phân chia cơ cấu căn hộ linh hoạt (1 PN, 2 PN, 3 PN) và các giải pháp hạ tầng xanh (vỉa hè thấm nước, pin năng lượng mặt trời trên mái) cho các dự án nhà ở ngoại ô tại các đô thị ven biển.

Câu hỏi thường gặp

1. Vị trí và ranh giới tiếp giáp của khu đất xây dựng đồ án được xác định như thế nào?
Khu đất xây dựng có diện tích 3,45 ha, tọa lạc tại thôn An Thái, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Ranh giới tiếp giáp gồm: phía Tây giáp đường quy hoạch 10 m và khu dân cư Đông Thái; phía Đông giáp đường quy hoạch 15 m và khu dân cư An Thái; phía Nam giáp trường đào tạo lái xe Hoàng Dương; phía Bắc giáp kênh Cái Tắt và đối diện Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp cơ sở 2. Vị trí này cách sân bay Cát Bi 10 km, ga xe lửa 5 km và bến xe trung tâm 3 km.

2. Quy mô căn hộ và các chỉ tiêu quy hoạch chính của dự án gồm những gì?
Dự án có mật độ xây dựng 15,3% (nằm trong ngưỡng khống chế dưới 40%) và định mức diện tích ở đạt $\ge 20\text{ m}^2/\text{người}$. Toàn công trình có tổng cộng 263 căn hộ với diện tích mỗi căn không nhỏ hơn $45\text{ m}^2$, gồm 3 loại: căn 1 phòng ngủ (70 căn, chiếm 26,6%), căn 2 phòng ngủ (99 căn, chiếm 37,6%), và căn 3 phòng ngủ (94 căn, chiếm 35,8%).

3. Đồ án đề xuất những giải pháp kiến trúc nào để thích ứng với điều kiện khí hậu Hải Phòng?
Tác giả bố trí các khối công trình trải dài theo trục Đông – Tây, mở cửa và ban công chính về hướng Bắc và Nam để đón gió mát mùa hè (Đông Nam, Nam), tránh nắng hướng Tây và hạn chế gió lạnh mùa đông. Mặt đứng sử dụng kết cấu tường nhẹ cách nhiệt hai lớp, giới hạn tỷ lệ kính ở mức 20 – 35%, kết hợp hệ nan che nắng tạo bóng đổ. Tầng mái phủ lớp pin năng lượng mặt trời để vừa tạo điện năng vừa cách nhiệt cho mái.

4. Vì sao tác giả đề xuất sử dụng bê tông nhẹ bọt xốp và vật liệu này mang lại lợi ích gì?
Bê tông nhẹ bọt xốp có tỷ trọng rất nhẹ ($230 - 960\text{ kg/m}^3$, chỉ bằng 1/10 đến 1/3 bê tông thường và 1/2 gạch nung), có cấu trúc tế bào khí cách âm, cách nhiệt và chống ẩm cao. Ứng dụng vật liệu này giúp giảm 30% tải trọng truyền xuống móng, giảm hơn 7% chi phí xây dựng cho công trình từ 6 tầng trở lên, giảm 70% khối lượng vữa xây, tăng 150% năng suất lao động của thợ xây và giảm 50% chi phí vận chuyển so với gạch đất nung.

5. Những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi nào được áp dụng trong tính toán thiết kế căn hộ?
Đồ án tuân thủ các quy chuẩn và tiêu chuẩn: QCXDVN 01:2008/BXD (quy hoạch xây dựng), TCVN 4450:1987 (căn hộ ở), TCVN 2622:1995 và TCVN 6160:1996 (phòng cháy chữa cháy nhà cao tầng), TCXDVN 293:2003 (chống nóng nhà ở), TCXDVN 175:2005 (mức ồn cho phép). Tiêu chuẩn nội bộ căn hộ quy định diện tích phòng ngủ $>10\text{ m}^2$, phòng vệ sinh $>3\text{ m}^2$, tối thiểu 2 khu vệ sinh/căn và 100% các phòng chính đều có thông gió, chiếu sáng tự nhiên.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Cộng đồng dân cư Green-Format Hải Phòng" của tác giả Nguyễn Tuấn Giang là một công trình nghiên cứu thiết kế kiến trúc - quy hoạch hoàn chỉnh, giải quyết đồng bộ mối quan hệ giữa nhu cầu nhà ở đô thị hiện đại và yêu cầu bảo vệ môi trường sinh thái. Bằng việc phân tích sâu sắc điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù của thành phố Hải Phòng, đồ án đã đề xuất thành công mô hình khu dân cư cao tầng có mật độ xây dựng thấp (15,3%), tối ưu hóa vi khí hậu thông qua hướng nhà Bắc - Nam, kết cấu che nắng, vỉa hè thấm nước và tích hợp pin mặt trời. Đồng thời, việc ứng dụng các giải pháp vật liệu tiên tiến như gạch không nung và bê tông bọt xốp nhẹ đã mang lại hiệu quả vượt trội trong việc giảm tải trọng công trình, tiết kiệm chi phí xây dựng và thúc đẩy xu hướng kiến trúc xanh bền vững.