Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997 đến 2015" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Trang thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số: 62.13), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thị Thu Nga và TS. Lê Văn Đạt, bảo vệ năm 2021.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình đô thị hóa là hiện tượng tất yếu gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp - thương mại - dịch vụ và sự phát triển của các đô thị. Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), công cuộc Đổi mới đã thúc đẩy tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, Thành phố được định hướng là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ của cả nước và là trung tâm công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực của khu vực Đông Nam Á. Tiếp đó, theo Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010, Quận 2 cùng với Khu đô thị mới Thủ Thiêm được xác định là trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế kỹ thuật cao, văn hóa, giải trí và thể dục thể thao trong chiến lược đô thị hóa các quận ven đô.
Nằm ở vị trí cửa ngõ đối diện trung tâm hành chính hiện hữu của Thành phố Hồ Chí Minh, Quận 2 giữ vai trò đầu mối giao thông thủy, bộ và tuyến metro kết nối thành phố với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phía Nam gồm Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa - Vũng Tàu. Tuy nhiên, tốc độ đô thị hóa nhanh chóng tại Quận 2 cũng làm nảy sinh nhiều bất cập:
- Sự thiếu đồng bộ trong quy hoạch và hạn chế trong năng lực quản lý đô thị.
- Các vấn đề dân sinh phức tạp như giải quyết việc làm, chính sách đền bù giải phóng mặt bằng, phương thức tái định cư, di dân và giãn dân.
- Nguy cơ ô nhiễm môi trường tự nhiên và suy giảm hệ thống sinh thái ngập nước.
- Sự biến đổi sâu sắc trong phong tục tập quán, lối sống và các giá trị văn hóa truyền thống của cộng đồng dân cư địa phương.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả chỉ rõ: Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đô thị hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung, nhưng các công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về quá trình đô thị hóa tại Quận 2 từ khi thành lập quận (năm 1997) đến năm 2015 dưới góc độ của khoa học lịch sử còn rất khiêm tốn. Việc thực hiện đề tài nhằm tái hiện bức tranh toàn cảnh quá trình đô thị hóa tại địa bàn này, rút ra những bài học lịch sử phục vụ cho công tác quy hoạch, phát triển đô thị bền vững của Thành phố Hồ Chí Minh và làm cơ sở thực tiễn cho đề án thành lập thành phố Thủ Đức.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở kế thừa thành quả nghiên cứu đi trước, tiến hành khảo sát chuyên sâu và có hệ thống về quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015; phác họa bức tranh tổng thể với các mặt thành tựu và hạn chế; từ đó đúc kết các bài học kinh nghiệm lịch sử phục vụ cho mục tiêu phát triển đô thị bền vững tại Quận 2 và Thành phố Hồ Chí Minh trong các giai đoạn tiếp theo.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan tác động đến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015.
- Hệ thống hóa diễn biến quá trình đô thị hóa ở Quận 2 trong giai đoạn 1997 - 2015.
- Làm sáng tỏ những đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015 cũng như những nét khác biệt so với một số quận khác của Thành phố Hồ Chí Minh, qua đó đánh giá vai trò của Quận 2 trong sự phát triển chung của toàn thành phố.
- Đúc kết những bài học lịch sử từ thực tiễn quá trình đô thị hóa ở Quận 2 giai đoạn này, đề xuất các giải pháp nhằm phát huy mặt tích cực, khắc phục hạn chế trong công tác quy hoạch và phát triển đô thị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những biến đổi về cơ sở hạ tầng, dân cư, văn hóa và đời sống xã hội.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Quận 2 trong không gian tổng thể của Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án tiếp cận dưới lăng kính của khoa học lịch sử, không đi sâu giải quyết thuần túy các bài toán kỹ thuật kiến trúc, xã hội học đô thị hay kinh tế học thuần túy.
- Phạm vi thời gian: Trọng tâm từ năm 1997 (thời điểm thành lập Quận 2 theo Nghị định số 03-CP của Chính phủ) đến năm 2015 (thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2 khóa IV, nhiệm kỳ 2010 - 2015). Luận án cũng khảo cứu bối cảnh lịch sử vùng đất này trước năm 1997 để xác định xuất phát điểm, đồng thời mở rộng theo dõi đến năm 2017 và định hướng quy hoạch đến năm 2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu của tác giả nước ngoài
Luận án đã khảo sát và phân loại các công trình quốc tế theo các nhóm nội dung:
- Vấn đề lý luận, lịch sử và thực tiễn đô thị hóa tại Đông Nam Á và Việt Nam:
- Hồi ký L’Indo-Chine française: Souvenirs của Joseph Athanase Paul Doumer (Nxb Thế giới, 2018; bản dịch của Lưu Đình Tuấn, Lê Đình Chi, Hoàng Long, Vũ Thủy) cung cấp tư liệu lịch sử về quy hoạch hạ tầng và nhận định về đô thị Sài Gòn - Chợ Lớn cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX với quy mô dân số khoảng 30.000 người.
- Công trình Man’s Struggle for Shelter in an Urbanizing World của Charles Abrams (Nxb MIT Press, 1966) nghiên cứu áp lực nhà ở và cải cách đất đai tại các nước đang phát triển trong làn sóng cách mạng đô thị.
- Các hồ sơ quy hoạch đô thị miền Nam trước năm 1975 do Cơ quan Phát triển Quốc tế USAID hỗ trợ: Đồ án Quy hoạch chung thành phố Sài Gòn do Doxiadis Associates lập năm 1965 và Đề án Quy hoạch phát triển Thủ Thiêm do Wurster, Bernardi and Emmons thực hiện năm 1972 (thử nghiệm quy hoạch 10.000 căn nhà và chi tiết 1.000 căn nhà đầu tiên), cùng các báo cáo khảo sát sử dụng đất của Frank Pavick và James Bogle.
- Các công trình lý thuyết và nhân học đô thị: The City Shaped: Urban patterns and meanings through History của Spiro Kostoff (1993); Quy hoạch đô thị của Pierre Merlin (1993); Urban Life Reading in Urban Anthropology của George Gmelch và Walter P. Zenne (1996); Asian Metropolis: Urbanization and the Southeast Asian City của Forbes Dean (1996); Hanoi: Biography of a City của William S. Logan (2000).
- Xu hướng đô thị hóa toàn cầu và kinh tế đô thị: The Transition to a Predominantly Urban World and its Underpinnings của David Satterthwaite (Viện IIED, 2007); Báo cáo Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam của Dean Cira và cộng sự (World Bank, 2011) chỉ ra 5 chuyển biến lớn (hành chính, không gian, kinh tế, dân số, phúc lợi); Báo cáo World Urbanization Prospects: The 2014 Revision của Liên Hợp Quốc; Globalization, Modernity and Urban Change in Asia Cities do Phạm Quang Minh, Nguyễn Văn Sửu, Ien Ang, Gay Hawkins đồng chủ biên (2016); nghiên cứu của Richard Florida trên Citylab (2017) về mối quan hệ giữa GDP/người và mức độ đô thị hóa tại Đông Nam Á.
- Quy hoạch đô thị, chuyển biến cơ cấu kinh tế và hạ tầng:
- Báo cáo Urban Development Strategy: Meeting the Challenges of Rapid Urbanization and the Transition to market oriented Economy của Coulhart, A. Sharp (World Bank, 2010);
- Công trình Urbanization and growth của Michael Spence, Patricia Clarke Annez, Robert M. Buckley (Nxb Dân Trí, 2010) và nghiên cứu cùng tên của J. Vernon Henderson (Nxb Đại học Brown, 2004) khẳng định vai trò đầu tàu của ngành dịch vụ, chế tạo và tác động của vị trí địa lý, chính sách đầu tư hạ tầng đến tăng trưởng đô thị.
- Di cư, đời sống dân cư và môi trường đô thị:
- Các nghiên cứu của Drakakissmith D. và Dixon C. (1997) trên tạp chí khoa học National Institutes of Health; công trình của W. Neil Adger, Mick Kelly, Nguyễn Hữu Ninh (2001) về tính dễ bị tổn thương xã hội và biến đổi môi trường; báo cáo thị trường lao động của Ian Coxhead và Diệp Phan (The Asia Foundation, 2009); nghiên cứu so sánh về di cư và nghèo đói đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh của Hy Văn Lương (2009); Sổ tay Quy hoạch và thiết kế đô thị ở Việt Nam thuộc Hợp phần SDU do Wayne Stone cố vấn (2005 - 2010); nghiên cứu nhân học nông thôn ven đô của Gisele Bousquet (2016); chuyên khảo Migration and Urbanization in Viet Nam của Tổng cục Thống kê và Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc UNFPA (2016).
Các hướng nghiên cứu của tác giả trong nước
- Lý luận đô thị và lịch sử đô thị Việt Nam: Công trình Đô thị Việt Nam (2 tập) của Đàm Trung Phường (Nxb Xây dựng, 1995); Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị của Nguyễn Thế Bá và cộng sự (1997); Những khái niệm mở đầu: Đô thị - Đô thị hóa - Đô thị học của Trương Quang Thao (Nxb Xây dựng, 2003); Lịch sử Đô thị Việt Nam do tập thể tác giả Khoa Lịch sử Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội biên soạn (2016).
- Lịch sử, kinh tế - xã hội Sài Gòn - Gia Định và Thành phố Hồ Chí Minh: Địa chí và chuyên khảo của Huỳnh Minh (Gia Định xưa và nay), Sơn Nam (Gia Định xưa), Vương Hồng Sển (Sài Gòn năm xưa); các nghiên cứu dân số phụ cận Sài Gòn của Lê Văn Hoàng; bộ Địa chí Văn hóa Thành phố Hồ Chí Minh (4 tập) do Trần Văn Giàu, Trần Bạch Đằng, Nguyễn Công Bình chủ biên (1998); tác phẩm Thành phố Hồ Chí Minh 10 năm của Nguyễn Văn Linh (1985).
- Đô thị hóa tại các quận ven đô Thành phố Hồ Chí Minh: Luận án tiến sĩ Lịch sử của Lê Hồng Liêm (1995); Luận án tiến sĩ Lịch sử của Nguyễn Thị Thủy (2003) nghiên cứu giai đoạn 1975 - 1996; các luận văn thạc sĩ lịch sử tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn Tấn Tự về huyện Bình Chánh (2008), Nguyễn Văn Luận về Quận 7 (2012), Cao Thị Quyên về quận Gò Vấp (2013).
- Quy hoạch, quản lý hạ tầng và môi trường: Giáo trình Phát triển bền vững và Chính sách môi trường của Huỳnh Thế Du (Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, 2013); các công trình của Nguyễn Quang Ngọc (2016), Trần Ngọc Hiên và Trần Văn Chữ (1998), Phạm Văn Trình (1996), Nguyễn Thị Thanh Thủy (1997), Nguyễn Xuân Trục (1997), Phạm Ngọc Đăng (2000).
- Các hội nghị, hội thảo chuyên đề: Hội nghị đô thị toàn quốc (Hà Nội năm 1990, TP.HCM năm 1995, Vũng Tàu năm 1999); Hội thảo tại Quy Nhơn (1996); Hội thảo "20 năm Đô thị hóa Nam Bộ" tại Bình Dương (2014); Đối thoại chính sách đô thị OECD - Bộ Xây dựng (2017); Hội thảo "Văn hóa Đô thị" (Sở Văn hóa Thông tin TP.HCM, 2002); Hội thảo "Đô thị hóa ở Sài Gòn - TP.HCM từ góc nhìn Lịch sử - Văn hóa" (Viện Nghiên cứu Xã hội và Tạp chí Người Đô thị, 2008).
- Nghiên cứu trực tiếp về Quận 2: Luận văn thạc sĩ Lịch sử của Nguyễn Thị Hồng Trang (2005) nghiên cứu giai đoạn 1997 - 2005; Luận văn thạc sĩ Địa lý của Trần Thị Bích Huyền (2009); Báo cáo quy hoạch Thu Thiem Master Plan Report do Haley Heard chủ trì cùng Sasaki và Ban Quản lý Đầu tư Xây dựng Thủ Thiêm ICA (2012); công trình Thủ Thiêm - Quá khứ và tương lai do Tôn Nữ Quỳnh Trân chủ biên (2012).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết triệt để những vấn đề sau:
- Chưa có công trình sử học nào tái hiện toàn diện tiến trình đô thị hóa tại Quận 2 xuyên suốt từ năm 1997 đến 2015.
- Các vấn đề về năng lực thể chế, hiệu quả quản lý nhà nước, tính minh bạch và sự tham gia của người dân trong quy hoạch đô thị mới chỉ được nhắc đến gián tiếp.
- Sự biến đổi văn hóa, sự giao thoa và tiếp biến giữa văn hóa truyền thống với lối sống đô thị hiện đại (đặc biệt là yếu tố văn hóa phương Tây tại Quận 2) chưa được đúc kết sâu sắc.
- Tác động của đô thị hóa đối với việc làm của nông dân mất đất, sự phân hóa giàu nghèo, dịch chuyển cơ cấu dân cư đô thị, cũng như việc chuẩn bị nguồn lực đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và định hướng phát triển đô thị thông minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung quy chuẩn phân loại đô thị
- Khái niệm Đô thị: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ The American Encyclopaedia (2000), Từ điển Bách khoa Việt Nam (2005), Từ điển Tiếng Việt (2002), quan điểm của Cao Xuân Phổ (1999), GS. Nguyễn Thế Bá (1997). Đô thị được xác định là không gian cư trú tập trung với mật độ cao của cộng đồng dân cư hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thích hợp, giữ vai trò trung tâm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng hoặc cả nước.
- Tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam:
- Nghị định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng: Quy định 4 tiêu chí cơ bản (vị trí/chức năng, quy mô dân số tối thiểu 4.000 người, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và công trình công cộng) và chia đô thị thành 5 loại (loại I đến loại V).
- Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ: Điều chỉnh phân loại đô thị thành 6 cấp (loại đặc biệt, loại I, II, III, IV, V).
- Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Bổ sung các tiêu chuẩn về kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật - xã hội và chú trọng yêu cầu phát triển bền vững.
- Khái niệm và các thời kỳ Đô thị hóa: Dẫn chiếu định nghĩa của Từ điển Larousse, Từ điển Tiếng Việt (1988), Cao Xuân Phổ (1999), Đàm Trung Phường (1995), Nguyễn Thế Bá (1997). Đô thị hóa là quá trình chuyển dịch kinh tế, lao động, tổ chức không gian và lối sống từ nông thôn sang thành thị. Luận án ghi nhận 3 thời kỳ lịch sử của đô thị hóa:
- Thời kỳ tiền cách mạng công nghiệp (gắn với thủ công nghiệp và văn minh nông nghiệp).
- Thời kỳ cách mạng công nghiệp (gắn với động cơ hơi nước và văn minh công nghiệp).
- Thời kỳ hậu công nghiệp (gắn với công nghệ thông tin, máy tính điện tử và văn minh trí tuệ từ thập niên 40 của thế kỷ XX đến nay).
Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở phương pháp luận: Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật phát triển kinh tế - xã hội; các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về công nghiệp hóa, hiện đại hóa, quy hoạch và phát triển đô thị.
- Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành: Sử dụng hai phương pháp chủ đạo của khoa học lịch sử là:
- Phương pháp lịch sử: Tái hiện quá trình đô thị hóa ở Quận 2 theo trình tự thời gian liên tục từ năm 1997 đến 2015 trong mối liên hệ với giai đoạn trước đó và định hướng tương lai.
- Phương pháp logic: Phân tích bản chất, quy luật vận động, mối liên hệ nhân quả giữa các yếu tố kinh tế, chính sách, hạ tầng và chuyển biến xã hội.
- Phương pháp liên ngành và kỹ thuật hỗ trợ: Kết hợp phương pháp nghiên cứu lịch sử với các phương pháp của kinh tế học, xã hội học, đô thị học, văn hóa học; phương pháp thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu; phương pháp điền dã thực địa, quan sát, chụp ảnh tư liệu và phỏng vấn trực tiếp cư dân.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Tài liệu lưu trữ và văn bản quản lý nhà nước: Văn kiện Đảng toàn quốc, các nghị quyết, chỉ thị của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, Nghị quyết các kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2; các quyết định, nghị định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hồ Chí Minh; báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội định kỳ hàng năm của UBND Quận 2 khai thác tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, các trung tâm lưu trữ tại TP.HCM, Cục Thống kê TP.HCM và Phòng Thống kê Quận 2.
- Công trình nghiên cứu khoa học: Sách chuyên khảo, kỷ yếu hội thảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ, bài báo chuyên ngành xuất bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Nguồn dữ liệu thực địa: Phiếu khảo sát và điều tra thực tế của chính tác giả về điều kiện sống, nhà ở, việc làm và đời sống văn hóa của hơn 200 hộ gia đình tại 11 phường trực thuộc Quận 2.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Chương 1 thực hiện việc phân loại, hệ thống hóa và phân tích chuyên sâu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đô thị hóa, quy hoạch đô thị, chuyển biến kinh tế - xã hội vùng ven đô và các nghiên cứu trực tiếp về địa bàn Quận 2, Khu đô thị mới Thủ Thiêm. Tác giả đánh giá những thành tựu mà các học giả đi trước đã đạt được, chỉ ra các điểm đồng thuận về lý luận ĐTH, đồng thời phân tích những khoảng trống khoa học còn tồn tại (về góc nhìn lịch sử toàn diện, vấn đề văn hóa, y tế, giáo dục theo chỉ số HDI, việc làm của người mất đất sản xuất, các hạn chế quản lý nhà nước). Trên cơ sở đó, chương này luận giải tính cấp thiết và khẳng định đề tài nghiên cứu của luận án là độc lập, không trùng lặp.
Chương 2: Vấn đề đô thị hóa và những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2 – Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý luận về đô thị, đô thị hóa và phát triển đô thị bền vững; đồng thời phân tích các yếu tố tác động đến sự hình thành và phát triển của Quận 2:
- Khái quát lịch sử hình thành vùng đất Quận 2 từ cội nguồn lịch sử trong không gian Sài Gòn - Gia Định đến sự kiện thành lập Quận 2 năm 1997 theo Nghị định số 03-CP (trên cơ sở chia tách huyện Thủ Đức thành Quận 2, Quận 9 và quận Thủ Đức).
- Phân tích vị trí chiến lược của Quận 2 trong không gian địa lý kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn phân loại đô thị tại Việt Nam theo các văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ.
| Văn bản quy phạm |
Cấp phân loại đô thị |
Tiêu chí quy mô dân số |
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp |
| Nghị định 132/HĐBT (05/05/1990) |
5 loại (Loại I đến Loại V) |
Loại I: > 1.000.000 dân Loại II: 350.000 - 1.000.000 dân Loại III: từ 100.000 dân Loại IV: từ 30.000 dân Loại V: từ 4.000 dân |
Loại I: ≥ 90% Loại II: ≥ 90% Loại III: ≥ 80% Loại IV: ≥ 70% Loại V: ≥ 60% |
| Nghị định 72/2001/NĐ-CP (05/10/2001) |
6 loại (Loại đặc biệt, Loại I đến V) |
Quy định chi tiết theo từng cấp quản lý đô thị |
Điều chỉnh phù hợp thực tiễn phát triển |
| Nghị quyết 1210/2016/UBTVQH13 (25/05/2016) |
6 loại (Đặc biệt, Loại I đến V) |
Tính điểm theo hệ thống tiêu chí tổng hợp |
Tích hợp hạ tầng kỹ thuật, xã hội và cảnh quan |
- Làm rõ các yếu tố tác động đa chiều đến tiến trình đô thị hóa Quận 2:
- Xu hướng đô thị hóa thế giới và khu vực Đông Nam Á.
- Các chủ trương, định hướng quy hoạch của Nhà nước (Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg, Quyết định số 24/QĐ-TTg).
- Nghị quyết Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh và Đảng bộ Quận 2 qua các nhiệm kỳ trong việc huy động các nguồn lực đầu tư phát triển.
Chương 3: Chuyển biến về cơ cấu kinh tế và cơ sở hạ tầng ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015
Chương 3 trình bày các chuyển biến thực chứng về kinh tế và kỹ thuật đô thị của Quận 2 qua gần 20 năm:
- Chuyển biến cơ cấu kinh tế:
- Ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại hóa, giảm dần các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, hình thành các cụm công nghiệp tập trung (như Khu công nghiệp Cát Lái).
- Ngành thương mại - dịch vụ tăng trưởng vượt bậc, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn với sự xuất hiện của hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị, dịch vụ tài chính, logistics, bất động sản và du lịch ven sông.
- Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm liên tục và dịch chuyển mạnh mẽ từ mô hình canh tác lúa nước, hoa màu truyền thống sang nông nghiệp đô thị kỹ thuật cao hoặc chuyển mục đích sử dụng đất sang phục vụ xây dựng hạ tầng, khu đô thị mới.
- Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng:
- Giao thông vận tải: Mở rộng và xây mới các trục giao thông đối ngoại và đối nội quan trọng như Đại lộ Mai Chí Thọ, hầm vượt sông Sài Gòn, cầu Thủ Thiêm 1, cầu Sài Gòn 2, cầu Rạch Chiếc, cầu Phú Mỹ, đường Võ Chí Công (Vành đai 2), tuyến đường cao tốc TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây, cùng dự án tuyến Metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên).
- Quy hoạch cảnh quan và không gian đô thị: Triển khai các khu đô thị quy mô lớn như Khu đô thị mới Thủ Thiêm, Thạnh Mỹ Lợi, An Phú - An Khánh, Thảo Điền, hình thành diện mạo đô thị hiện đại ven sông Sài Gòn.
- Hạ tầng kỹ thuật viễn thông và dịch vụ công ích: Hiện đại hóa mạng lưới thông tin liên lạc, cấp thoát nước, mạng lưới phân phối điện năng và dịch vụ vệ sinh môi trường đô thị.
Chương 4: Chuyển biến về xã hội và văn hóa ở Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình đô thị hoá từ năm 1997 đến năm 2015
Chương 4 phân tích các tác động xã hội và nhân văn sâu sắc của quá trình đô thị hóa:
- Dân số và biến động cơ cấu lao động: Quy mô dân số tăng nhanh do gia tăng cơ học (dòng người nhập cư từ các tỉnh thành và các quận nội thành chuyển đến); cơ cấu lao động dịch chuyển nhanh chóng từ lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ; hình thành sự phân hóa đa dạng trong cơ cấu thành phần dân cư giữa cư dân bản địa, người nhập cư lao động phổ thông và tầng lớp trung lưu, chuyên gia nước ngoài (đặc biệt tại khu vực Thảo Điền).
- Đời sống dân cư và phúc lợi xã hội:
- Chất lượng nhà ở và mức độ trang bị tiện nghi sinh hoạt của người dân được nâng cao rõ rệt; diện tích nhà ở bình quân đầu người tăng lên cùng sự phát triển của hệ thống chung cư cao tầng và khu dân cư cao cấp.
- Mạng lưới trường học (từ mầm non đến THPT, các trường quốc tế), trung tâm y tế, bệnh viện quận và các cơ sở văn hóa - thể dục thể thao được đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp.
- Công tác xóa đói giảm nghèo và thực hiện các chính sách an sinh xã hội: Thực hiện chuyển đổi nghề nghiệp cho nông dân mất đất, trợ vốn vay, chính sách đền bù và hỗ trợ tái định cư.
- Biến đổi văn hóa và lối sống: Phân tích sự chuyển đổi từ nếp sống nông thôn, tình làng nghĩa xóm truyền thống sang lối sống thị dân công nghiệp, hiện đại; quá trình tiếp biến văn hóa đa dạng đi kèm thách thức bảo tồn các di tích lịch sử, đình chùa và di sản văn hóa truyền thống của vùng đất Thủ Thiêm - Quận 2.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên trong ngành Lịch sử Việt Nam nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và chuyên sâu về quá trình đô thị hóa tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh từ khi thành lập quận (1997) đến năm 2015.
- Góp phần làm phong phú nguồn tư liệu lịch sử địa phương và lịch sử đô thị Nam Bộ, tái hiện tiến trình biến đổi kinh tế, hạ tầng, văn hóa, xã hội của vùng đất tả ngạn sông Sài Gòn trong tiến trình hơn 300 năm hình thành và phát triển của Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cung cấp nguồn tư liệu lịch sử quan trọng phục vụ cho việc nghiên cứu sự hình thành và phát triển của thành phố Thủ Đức thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Làm rõ bức tranh thực tế về những thành tựu phát triển vượt bậc của Quận 2 (tốc độ tăng trưởng kinh tế, hiện đại hóa hạ tầng giao thông, nâng cao diện mạo đô thị), đồng thời chỉ rõ những mặt hạn chế, bất cập nảy sinh trong thực tiễn (khiếu kiện đền bù đất đai tại Thủ Thiêm, ô nhiễm môi trường ngập úng, phân hóa xã hội).
- Cung cấp cơ sở khoa học và bài học lịch sử cho các cơ quan quản lý nhà nước của Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng, điều chỉnh chủ trương, chính sách quy hoạch đô thị.
- Đề xuất mô hình tham khảo cho quá trình đô thị hóa tại các quận, huyện vùng ven khác của Thành phố Hồ Chí Minh và các đô thị đang phát triển trên phạm vi cả nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn thời gian: Luận án tập trung nghiên cứu giai đoạn 1997 - 2015 gắn liền với nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2 khóa IV; các biến động sau năm 2015 và giai đoạn thành lập thành phố Thủ Đức chỉ được khảo cứu ở mức độ khái quát và định hướng.
- Giới hạn nguồn dữ liệu: Mẫu khảo sát xã hội học thực địa do tác giả trực tiếp thực hiện giới hạn ở quy mô hơn 200 hộ gia đình tại 11 phường của Quận 2.
- Hạn chế về chỉ tiêu thống kê: Do đặc thù các nguồn số liệu thống kê vĩ mô, một số chỉ tiêu chuyên sâu về tình trạng việc làm và hoạt động kinh tế cụ thể của nhóm lao động di cư tự do chưa được phản ánh đầy đủ trong các báo cáo chính thức.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu quá trình đô thị hóa và tái cấu trúc không gian đô thị của Quận 2 trong chỉnh thể thành phố Thủ Đức từ sau năm 2020.
- Đi sâu đánh giá dài hạn các chỉ số phát triển con người (HDI), năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc xây dựng mô hình đô thị sáng tạo, đô thị thông minh tại khu vực Thủ Thiêm.
- Nghiên cứu các giải pháp bảo tồn không gian sinh thái ngập nước và di sản văn hóa phi vật thể tại các khu vực đô thị hóa nhanh vùng ven sông Sài Gòn và sông Đồng Nai.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên thuộc các chuyên ngành Lịch sử Việt Nam, Việt Nam học, Đô thị học, Kinh tế phát triển, Xã hội học và Quy hoạch kiến trúc đô thị.
- Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ quản lý đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và Viện Nghiên cứu Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trong việc xây dựng chính sách bồi thường giải tỏa, giải quyết việc làm và an sinh xã hội cho cư dân đô thị hóa.
- Các phần đáng tham khảo hàng đầu trong luận án:
- Hệ thống hóa các nguồn tư liệu lưu trữ, văn bản pháp quy của Trung ương và Thành phố về quy hoạch đô thị từ năm 1990 đến năm 2016.
- Tổng quan tài liệu phong phú gồm hàng chục công trình nghiên cứu quốc tế và trong nước về lý thuyết và thực tiễn đô thị hóa.
- Phương pháp tiếp cận liên ngành giữa sử học với thống kê kinh tế - xã hội học và số liệu điều tra thực tế tại 11 phường trực thuộc Quận 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi thời gian nghiên cứu chính của luận án được xác định như thế nào và vì sao?
Phạm vi thời gian chính của luận án được xác định từ năm 1997 đến năm 2015. Mốc năm 1997 là thời điểm Quận 2 chính thức được thành lập theo Nghị định số 03-CP của Chính phủ. Mốc năm 2015 là thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ Quận 2 khóa IV (2010 - 2015), đánh dấu giai đoạn gần 20 năm chuyển mình mạnh mẽ về hạ tầng kỹ thuật và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của quận. Để đảm bảo tính liên tục lịch sử, tác giả có khảo cứu bối cảnh trước năm 1997 và mở rộng theo dõi đến năm 2017 cùng định hướng đến năm 2025.
2. Luận án đã viện dẫn những tiêu chí cơ bản nào để phân loại đô thị theo Nghị định 132/HĐBT ngày 05/05/1990?
Theo Nghị định số 132/HĐBT ngày 05/05/1990 của Hội đồng Bộ trưởng được luận án trích dẫn, một điểm dân cư được xác định là đô thị khi đáp ứng 4 tiêu chí:
- Là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định.
- Quy mô dân số nhỏ nhất là 4.000 người.
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên trong tổng số lao động, là nơi phát triển sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa.
- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị.
3. Những công trình quy hoạch quốc tế nào về Thủ Thiêm trước năm 1975 được tác giả điểm lại trong luận án?
Luận án điểm lại hai đồ án quy hoạch tiêu biểu do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) hỗ trợ kỹ thuật:
- Đồ án Quy hoạch chung thành phố Sài Gòn do Công ty Doxiadis Associates (Hy Lạp) thực hiện năm 1965.
- Đề án Quy hoạch phát triển Thủ Thiêm do Công ty Wurster, Bernardi and Emmons (Hoa Kỳ) lập năm 1972 (đặc biệt là phần VIII quy hoạch tổng thể dự án thí điểm Thủ Thiêm cho khoảng 10.000 ngôi nhà và chi tiết cho khu dân cư đầu tiên với 1.000 căn nhà).
- Các khảo sát chi tiết về quy hoạch và sử dụng đất tại Sài Gòn của Frank Pavick và James Bogle cho Tổng nha Kiến thiết và Thiết kế Đô thị.
4. Tác giả đã sử dụng những nguồn tư liệu gốc và dữ liệu thực tế nào để thực hiện luận án?
Tác giả đã khai thác các nguồn tài liệu gồm:
- Văn kiện Đảng Cộng sản Việt Nam, chỉ thị, nghị quyết của Thành ủy TP.HCM và Nghị quyết Đảng bộ Quận 2 qua các nhiệm kỳ.
- Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng, UBND Thành phố Hồ Chí Minh và báo cáo tổng kết hàng năm của UBND Quận 2 lưu trữ tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, Cục Thống kê TP.HCM và Phòng Thống kê Quận 2.
- Các công trình chuyên khảo, bài báo khoa học bằng tiếng Việt và tiếng Anh.
- Bản điều tra, khảo sát xã hội học thực tế do chính tác giả thực hiện trên hơn 200 hộ gia đình tại 11 phường trực thuộc Quận 2.
5. Vai trò và chức năng quy hoạch của Quận 2 cùng Khu đô thị mới Thủ Thiêm được Thủ tướng Chính phủ xác định ra sao trong các quyết định nêu trong văn bản?
Theo Quyết định số 1570/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 và Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quận 2 cùng với Khu đô thị mới Thủ Thiêm được quy hoạch giữ vị trí trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế kỹ thuật cao, văn hóa, giải trí và thể dục thể thao của Thành phố Hồ Chí Minh. Khu vực này đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy quá trình đô thị hóa các quận ngoại thành và kết nối trung tâm thành phố với vùng kinh tế trọng điểm phía Đông Nam Bộ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Trang là công trình nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ khoa học lịch sử về quá trình đô thị hóa tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 1997 - 2015. Bằng việc vận dụng phương pháp lịch sử, logic kết hợp tiếp cận liên ngành và khai thác hệ thống tư liệu lưu trữ cùng số liệu khảo sát thực địa, tác giả đã tái hiện toàn diện những bước chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, sự đột phá của hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông và những biến đổi sâu sắc trong đời sống văn hóa, xã hội của cư dân địa phương. Các kết quả nghiên cứu và bài học lịch sử được đúc kết từ luận án không chỉ góp phần làm rõ quy luật đô thị hóa vùng ven đô mà còn cung cấp cơ sở khoa học thiết thực cho công tác quy hoạch, quản lý và phát triển bền vững tại thành phố Thủ Đức và Thành phố Hồ Chí Minh.