Luận án tiến sĩ về quá trình đô thị hóa ở quận 2, TP.HCM từ năm 1997 đến 2015

Khám phá quá trình đô thị hóa quận 2, TP Hồ Chí Minh từ 1997 đến 2015, phân tích tác động và xu hướng phát triển đô thị trong giai đoạn này.

Chuyên ngành

Lịch Sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

320
0
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

0.2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

0.3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

0.4. NGUỒN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

0.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

0.6. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. Tình hình nghiên cứu

1.2. Vấn đề đô thị hoá và những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2 TP.

2. CHƯƠNG 2

2.1. Một số vấn đề về đô thị hóa

2.2. Phát triển đô thị bền vững

2.3. Bối cảnh lịch sử và quá trình thành lập Quận 2

2.3.1. Khái quát lịch sử vùng đất Quận 2

2.3.2. Sự thành lập Quận 2

2.3.3. Quận 2 trong không gian Thành phố Hồ Chí Minh

2.4. Những yếu tố tác động đến quá trình đô thị hoá ở Quận 2, TP.

2.5. Xu hướng đô thị hóa trên thế giới và những tác động đối với Việt Nam

2.6. Định hướng qui hoạch phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025

2.7. Chủ trương, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển đô thị Quận 2 từ năm 1997 đến năm 2015

2.8. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: CHUYỂN BIẾN VỀ CƠ CẤU KINH TẾ VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015

3.1. Chuyển biến về cơ cấu kinh tế

3.2. Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

3.3. Sự phát triển của thương mại - dịch vụ

3.4. Tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm

3.5. Sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng

3.5.1. Hệ thống giao thông mở rộng

3.5.2. Quy hoạch cảnh quan và không gian đô thị

3.5.3. Hạ tầng kỹ thuật viễn thông (Hệ thống thông tin liên lạc)

3.5.4. Hệ thống dịch vụ công ích

3.6. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: CHUYỂN BIẾN VỀ XÃ HỘI VÀ VĂN HÓA Ở QUẬN 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HOÁ TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015

4.1. Dân số và thành phần dân cư

4.1.1. Sự chuyển biến về dân số và phân bố dân cư

4.1.2. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động

4.1.3. Thành phần dân cư và sự phân hoá thành phần dân cư

4.2. Đời sống dân cư

4.2.1. Nhà ở và tiện nghi sinh hoạt

4.2.2. Hệ thống giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

4.2.3. Công tác xóa đói giảm nghèo và việc thực hiện các chính sách xã hội khác

4.3. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về đô thị hóa

Quá trình đô thị hóa ở Quận 2, TP.HCM từ năm 1997 đến 2015 phản ánh sự chuyển mình mạnh mẽ của khu vực này. Đô thị hóa không chỉ là sự gia tăng dân số mà còn là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Theo thống kê, dân số Quận 2 đã tăng đáng kể, từ khoảng 100.000 người vào năm 1997 lên hơn 200.000 người vào năm 2015. Điều này cho thấy sự thu hút mạnh mẽ của khu vực này đối với người dân từ các nơi khác. Quá trình phát triển này không chỉ tạo ra cơ hội việc làm mà còn thúc đẩy sự phát triển của các cơ sở hạ tầng như giao thông, y tế và giáo dục. Tuy nhiên, sự gia tăng dân số cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường đô thịchính sách đô thị.

1.1. Tình hình đô thị hóa

Tình hình đô thị hóa ở Quận 2 diễn ra trong bối cảnh TP.HCM đang chuyển mình thành một đô thị hiện đại. Chính sách đô thị của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Quận 2. Các dự án quy hoạch như khu đô thị mới Thủ Thiêm đã được triển khai, nhằm biến Quận 2 thành trung tâm tài chính và dịch vụ của thành phố. Tuy nhiên, thách thức đô thị hóa cũng không nhỏ, bao gồm việc quản lý dân số, ô nhiễm môi trường và sự phát triển không đồng bộ của cơ sở hạ tầng.

II. Chuyển biến về kinh tế

Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự chuyển biến rõ rệt trong cơ cấu kinh tế của Quận 2. Từ năm 1997 đến 2015, tỷ trọng nông nghiệp giảm mạnh, trong khi kinh tế đô thịdịch vụ gia tăng. Các ngành công nghiệp và dịch vụ đã trở thành động lực chính cho sự phát triển kinh tế của khu vực. Theo số liệu thống kê, tỷ trọng ngành dịch vụ trong tổng sản phẩm nội địa (GDP) của Quận 2 đã tăng từ 30% lên 60% trong giai đoạn này. Điều này cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế đô thị hóa. Đầu tư hạ tầng cũng được chú trọng, với nhiều dự án giao thông và dịch vụ công được triển khai, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

2.1. Sự phát triển của ngành dịch vụ

Ngành dịch vụ ở Quận 2 đã có sự phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ tài chính. Sự xuất hiện của nhiều trung tâm thương mại và dịch vụ cao cấp đã thu hút một lượng lớn dân cư và du khách. Chính sách phát triển kinh tế của thành phố đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực này, góp phần tạo ra nhiều việc làm và nâng cao đời sống người dân. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đặt ra yêu cầu về quản lý đô thị và bảo vệ môi trường.

III. Biến đổi xã hội và văn hóa

Quá trình đô thị hóa không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế mà còn tác động sâu sắc đến xã hộivăn hóa của Quận 2. Sự gia tăng dân số và sự đa dạng về thành phần dân cư đã tạo ra một bức tranh văn hóa phong phú nhưng cũng đầy thách thức. Các giá trị văn hóa truyền thống đang dần bị mai một, trong khi các giá trị văn hóa đô thị mới đang hình thành. Chính sách xã hội của chính quyền địa phương đã chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa, đồng thời khuyến khích sự phát triển của các hoạt động văn hóa, thể thao. Tuy nhiên, sự phân hóa xã hội cũng gia tăng, với sự xuất hiện của các khu vực giàu có và nghèo khó, đòi hỏi các giải pháp quản lý xã hội hiệu quả.

3.1. Đời sống dân cư

Đời sống dân cư ở Quận 2 đã có nhiều cải thiện nhờ vào sự phát triển kinh tế. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, như tình trạng thiếu nhà ở cho người lao động và sự gia tăng chi phí sinh hoạt. Chính sách xóa đói giảm nghèo và các chương trình hỗ trợ xã hội đã được triển khai, nhưng hiệu quả chưa đạt yêu cầu. Cần có những giải pháp đồng bộ hơn để đảm bảo đời sống của người dân được cải thiện một cách bền vững.

IV. Đánh giá và triển vọng

Quá trình đô thị hóa ở Quận 2 từ năm 1997 đến 2015 đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, nhưng cũng đối mặt với không ít thách thức. Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ đã tạo ra nhiều cơ hội, nhưng cũng kéo theo những vấn đề về môi trường và xã hội. Chính sách đô thị cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho Quận 2 trong tương lai. Việc quy hoạch và phát triển cơ sở hạ tầng cần được thực hiện đồng bộ, kết hợp với các giải pháp bảo vệ môi trường và phát triển xã hội. Tương lai của Quận 2 hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những trung tâm kinh tế và văn hóa quan trọng của TP.HCM.

4.1. Đề xuất giải pháp

Để đảm bảo sự phát triển bền vững cho Quận 2, cần có những giải pháp cụ thể như tăng cường quản lý đô thị, cải thiện cơ sở hạ tầng, và phát triển các chương trình xã hội. Cần chú trọng đến việc bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh đô thị hóa. Chính sách phát triển cần hướng tới việc tạo ra môi trường sống tốt hơn cho người dân, đồng thời khuyến khích sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển đô thị.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1, báo cáo đã đề cập đến 5 chuyển biến (hành chính, không gian, kinh tế, dân số và phúc lợi) xảy ra trong toàn bộ hệ thống đô thị của Việt Nam. Thứ 1, sự chuyển đổi về hệ thống hành chính liên quan đến những chính sách hay các thông lệ quản lý và thể chế tập trung vào ĐTH có tầm ảnh hưởng quan trọng đến những chuyển đổi còn lại. Một trong những yếu tố của sự chuyển đổi về hệ thống hành chính là hệ thống phân loại đô thị. Thứ 2 là sự chuyển đổi không gian nghĩa là đô thị hóa được xem xét từ khía 4 Trích báo cáo của Dean Cira - chuyên gia trưởng về đô thị của Ngân hàng Thế giới (WB) - tại lễ giới thiệu Báo cáo Đánh giá đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh sáng ngày 18 tháng 4 năm 2012, do Viện nghiên cứu phát triển TP.HCM và Ngân hàng thế giới tại Việt Nam đồng tổ chức.

luan an 15 cạnh không gian, và tập trung vào những thay đổi trong sử dụng đất khi quá trình đô thị hóa diễn ra. Thứ 3 là sự chuyển đổi kinh tế đề cập đến tính chất và sự biến đổi trong các hoạt động kinh tế có vai trò dẫn dắt quá trình đô thị hóa, do đó, đây cũng thường là yếu tố thúc đẩy các chuyển đổi khác. Thứ 4 là sự chuyển đổi về đặc điểm dân số, đề cập đến những thay đổi kinh tế xã hội do những biến đổi về kinh tế và tổ chức không gian trong quá trình đô thị hóa ở Việt Nam. Thứ 5 là sự chuyển đổi về phúc lợi, đề cập đến điều kiện sống của người dân Việt Nam có được cải thiện nhờ đô thị hóa hay không, nhất là đối với những người có hoàn cảnh khó khăn.

Tìm hiểu rõ những chuyển đổi này là điều quan trọng để thực hiện các chính sách đúng đắn, cho phép Việt Nam tối đa hóa các lợi ích từ quá trình chuyển đổi đô thị đang diễn ra. Báo cáo cho biết, “kể từ năm 1986, dân số đô thị ở Việt Nam bắt đầu tăng nhanh” (hiện tại dân số đô thị chiếm 34% dân số toàn quốc, với tốc độ tăng trưởng 3,4% mỗi năm) (trang 16). Qua nhận định trên, có thể nhận thấy, Việt Nam đang ở những bước đầu tiên của đô thị hóa và “các đô thị lớn nhất nước như Hà Nội, TP.HCM, cùng các vùng xung quanh và một số đô thị quy mô trung bình đã đạt tốc độ tăng trưởng dân số nhanh nhất nước trong 10 năm vừa qua”. Báo cáo trên đã cung cấp cho người đọc một bức tranh toàn diện về ĐTH ở Việt Nam, với lượng thông tin phong phú và đáng tin cậy, giúp chúng tôi có cơ sở để tiếp cận sâu hơn về ĐTH tại Quận 2 trong quá trình thực hiện đề tài.

Công trình World Urbanization Prospects - The 2014 Revision - Triển vọng đô thị hóa thế giới của tổ chức Liên Hợp Quốc phát hành (bản sửa năm 2014) chỉ ra rằng: “Thế giới trong xu thế toàn cầu ngày càng kết nối với nhau. Hơn một nửa dân số thế giới (54%) hiện sống ở khu vực thành thị mặc dù vẫn có sự khác biệt đáng kể về mức độ đô thị hóa giữa các quốc gia” (trang 6). Dưới tác động của ĐTH, trong những thập niên tiếp theo, thế giới sẽ chứng kiến những thay đổi sâu sắc về quy mô và sự phân bố không gian của dân số toàn cầu. Đô thị hóa và tăng trưởng tổng thể của dân số thế giới dự kiến sẽ thêm 2,5 tỷ người ở đô thị vào năm 2050, với gần 90% tăng tập trung ở châu Á và châu Phi.

Đồng thời, tỷ lệ dân số của thế giới sống ở khu vực luan an 16 thành thị dự kiến sẽ tăng lên đạt 66% vào năm 2050” (trang 15). Công trình cũng chỉ ra rằng, có sự đa dạng rất lớn về đặc điểm của vùng đô thị trên thế giới, hơn một nửa cư dân đô thị trên thế giới cư trú trong các khu định cư tương đối nhỏ (dưới 500.000 dân), trong khi đó gần 1/8 dân đô thị trên thế giới sống ở 28 thành phố lớn (số dân từ 10 triệu người trở lên) trong đó có TP. Qua công trình cho thấy, khi thế giới tiếp tục đô thị hoá, thách thức phát triển bền vững sẽ ngày càng tập trung ở các thành phố, đặc biệt ở các quốc gia có tốc độ ĐTH nhanh như ở Việt Nam và Đông Nam Á. Vì vậy, chính sách của Chính phủ nhằm phát triển kinh tế, cải thiện cuộc sống của người dân thành thị và nông thôn được xem là rất cần thiết.

Công trình Globalization, Modernity and Urban Change in Asia Cities - Toàn cầu hóa, hiện đại và sự thay đổi đô thị ở các thành phố châu Á do tác giả Phạm Quang Minh, Nguyễn Văn Sửu, Ien Ang, Gay Hawkins đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Tri thức xuất bản năm 2016, gồm các bài viết của các nhà khoa học Việt Nam và nước ngoài, phân tích và lý giải về sự biến đổi đô thị ở các khía cạnh khác nhau, từ biến đổi dân số và di cư, biến đổi sinh kế, tôn giáo, tín ngưỡng, văn hóa, cho đến những biến đổi về xã hội và môi trường. Nhìn chung, các bài viết đều hướng tới trả lời hai câu hỏi lớn: Biến đổi đô thị đã và đang diễn ra như thế nào trong bối cảnh không gian và thời gian khác nhau ở Việt Nam và Châu Á? Các ngành khoa học xã hội và nhân văn có thể đóng góp gì cho nghiên cứu đô thị và biến đổi đô thị? Trong tiến trình hiện đại hóa, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, ở Việt Nam cũng như ở các quốc gia châu Á, đã và đang chứng kiến những biến đổi quan trọng về nhiều mặt ở cả khu vực nông thôn và thành thị. Việc nghiên cứu về những biến đổi đô thị ở Việt Nam và các quốc gia châu Á có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đòi hỏi phải có cách tiếp cận cộng tác, tích hợp, liên ngành và đặc biệt là sự nhập cuộc của các ngành khoa học xã hội và nhân văn. Tác giả Richard Florida trong bài viết đăng trên Citylab vào năm 2017: Does Urbanization Drive Southeast Asia's Development? - Đô thị hóa có thúc đẩy sự phát triển của Đông Nam Á? cho rằng Đông Nam Á bao gồm các nước như Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam đang trải qua quá trình ĐTH nhanh chóng.

Đến năm 2030, dân số đô thị sẽ tăng thêm 100 triệu người (từ 280 triệu người hiện nay lên 373 triệu người). Tác giả cho rằng, quá trình đô thị luan an 17 hoá không đồng đều ở các khu vực, các thành phố và các quốc gia và trong bốn nhóm phát triển kinh tế, “TP.HCM đứng ở nhóm vị trí thứ 4 với GDP trên đầu người là 8.660 USD, thấp hơn đáng kể so với các nước Đông Nam Á khác nhưng lại cao hơn nhiều lần GDP bình quân của người Việt Nam (1.544 USD)” và “năng suất ở TP.HCM gấp 5,6 lần so với nền kinh tế Việt Nam” (trang 6). Tác giả chỉ ra mối quan hệ giữa mức độ đô thị hoá và phát triển kinh tế (đo bằng sản lượng kinh tế/người). Điều này chứng tỏ mức độ ĐTH của Việt Nam gần đúng với mức độ phát triển kinh tế.

Bên cạnh những số liệu tích cực liên quan đến kinh tế và tốc độ ĐTH tại TP.HCM, tác giả cũng nêu cảnh báo về sự phát triển không đồng đều ở các đô thị tại Việt Nam. Điều này cũng được chúng tôi vận dụng để so sánh sự phát triển giữa Quận 2 với các quận vùng ven trong quá trình ĐTH. • Đề cập đến qui hoạch đô thị, sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế và CSHT Các tác giả Coulhart, A. Sharp trong Urban Development Strategy: Meeting the Challenges of Rapid Urbanization and the Transition to market oriented Economy - Chiến lược phát triển đô thị: Đáp ứng những thách thức của quá trình đô thị hoá nhanh và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường do văn phòng World Bank tại Việt Nam phát hành (2010) đã đề cập đến hai bước chuyển đổi quan trọng đang diễn ra trong nền kinh tế Việt Nam, đó là chuyển từ nông thôn sang đô thị và sự chuyển đổi từ nền kinh tế quy hoạch trung ương sang nền kinh tế thị trường.

Các tác giả cho rằng, “tăng trưởng kinh tế trong tương lai của Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ cạnh tranh theo hướng thị trường, chủ yếu là các hoạt động dựa vào đô thị” (trang 5). Bên cạnh việc trình bày, đánh giá hiện trạng phát triển đô thị ở Việt Nam và các chính sách ảnh hưởng đến các khu đô thị, công trình cũng xác định các nguồn tài chính mà các thành phố có thể huy động để đầu tư cơ sở hạ tầng và đồng thời chỉ ra những thách thức trong quy hoạch và quản lý đô thị cũng như các khuyến nghị về cách thức giải quyết những thách thức khác nhau. Qua báo cáo, chúng tôi cũng nhận thức rằng định hướng phát triển kinh tế Quận 2 mà trọng tâm là tài chính và dịch vụ theo hướng thị trường là một trong những chủ trương đúng đắn của chính quyền TP. luan an 18 Michael Spence, Patricia Clarke, Annez và Robert M.

Buckley đồng chủ biên công trình Urbanization and growth - Đô thị hóa và tăng trưởng (Nxb Dân Trí, 2010). Công trình đề cập đến mối quan hệ giữa quá trình ĐTH và tăng trưởng kinh tế. Theo các tác giả, những nước đang phát triển trong đó có Việt Nam muốn đạt được tốc độ tăng trưởng cao và bền vững thì các ngành chế tạo và dịch vụ ở khu vực thành thị phải luôn dẫn đầu (trang 10). Bên cạnh đó, phát triển sản xuất nông nghiệp ở nông thôn cùng với việc áp dụng KHKT sẽ góp phần giải phóng sức lao động và bộ phận lao động đó sẽ di cư vào đô thị tham gia các hoạt động kinh tế phi nông nghiệp trong đô thị.

Công trình cũng chỉ ra rằng, năng suất lao động trong các ngành chế tạo và dịch vụ luôn cao hơn từ ba đến năm lần so với khu vực truyền thống. Vì vậy, để nâng cao đời sống người dân khu vực nông thôn, giải pháp quan trọng là chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang các ngành nghề phi nông nghiệp có năng suất lao động cao hơn. Cùng với quan điểm trên, J Vernon Henderson (Nxb Đại học Brown, năm 2004) trong công trình cùng tên (Urbanization and growth - Đô thị hóa và tăng trưởng) đã chứng minh mối quan hệ giữa ĐTH và phát triển kinh tế bằng các công thức tính khoa học.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quá trình đô thị hóa ở quận 2, TP.HCM từ năm 1997 đến 2015" của tác giả Nguyễn Thị Hồng Trang, dưới sự hướng dẫn của PTS. Phạm Thị Thu Nga và PTS. Lê Văn Đạt, nghiên cứu sâu về sự chuyển mình của quận 2 trong bối cảnh đô thị hóa tại TP.HCM. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình đô thị hóa mà còn phân tích những tác động đến kinh tế, xã hội và môi trường trong khu vực. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách thức đô thị hóa ảnh hưởng đến đời sống người dân và sự phát triển bền vững của khu vực.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế xã hội tại các nước đang phát triển, nơi phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội ở các quốc gia khác. Bên cạnh đó, Luận án tiến sĩ về đô thị hóa và sử dụng đất đô thị tại tỉnh Bắc Ninh cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc quản lý đất đai trong bối cảnh đô thị hóa. Cuối cùng, Đánh giá tác động của biến động nguồn nước đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Bình và giải pháp quản lý bền vững sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển đô thị. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quá trình đô thị hóa và các vấn đề liên quan.