Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (Mã số: 9340101.01) của nghiên cứu sinh Lê Xuân Tình, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hoàng Văn Bằng vào năm 2020, mang tiêu đề: "Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế". Công trình được hoàn thành với sự hỗ trợ khảo sát từ Tiểu ban quản lý dự án FIRST-IMBT ("Tăng cường năng lực làm chủ công nghệ lên men sản xuất enzyme, probiotic đáp ứng nhu cầu trong nước và nâng cao khả năng tự chủ của Viện Vi sinh vật và Công nghệ Sinh học, ĐHQGHN").
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành chăn nuôi được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, trong bối cảnh quốc gia có trên 70% dân số sản xuất nông nghiệp và là nước tiêu thụ thịt lợn đứng thứ hai tại châu Á (chỉ sau Trung Quốc). Theo dự thảo chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2020–2030, tầm nhìn 2040, tốc độ tăng trưởng bình quân đặt mục tiêu đạt 4–5%/năm (giai đoạn 2020–2025) và 3–4%/năm (giai đoạn 2026–2030). Trong chuỗi giá trị chăn nuôi, chi phí thức ăn chăn nuôi (TACN) chiếm tỷ trọng từ 65% đến 70% tổng giá thành thành phẩm, đóng vai trò quyết định đến hiệu quả kinh doanh của toàn ngành.
Tuy nhiên, thực trạng ngành sản xuất TACN trong nước bộc lộ nhiều điểm nghẽn:
- Hàng năm Việt Nam phải chi hàng tỷ USD để nhập khẩu nguyên liệu sản xuất TACN; do phụ thuộc nguồn nhập khẩu, giá TACN trong nước luôn cao hơn từ 15% đến 20% so với các nước trong khu vực.
- Phần lớn doanh nghiệp (DN) sản xuất TACN nội địa có quy mô nhỏ, vùng nguyên liệu không ổn định, quản lý thiếu chặt chẽ, liên kết lỏng lẻo, chịu sức ép lớn từ chi phí đầu vào, biến động tỷ giá và lãi suất vay cao. Nhiều DN nội địa lép vế trước các DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) – nhóm vốn sở hữu lợi thế về thuế, nguồn hỗ trợ từ công ty mẹ, công nghệ, tiềm lực tài chính, năng lực marketing và hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D).
- Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 gia tăng áp lực cạnh tranh gay gắt ngay trên thị trường nội địa.
Về mặt lý luận, các mô hình cạnh tranh truyền thống (như mô hình năm lực lượng cạnh tranh hay mô hình kim cương của Michael Porter) dần bộc lộ hạn chế khi giải thích năng lực thích ứng trong môi trường biến động nhanh. Điều này đòi hỏi phải tiếp cận theo lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities). Việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh động của các DN sản xuất TACN Việt Nam là khoảng trống cần được giải quyết cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
- Đánh giá tác động từ các nhân tố năng lực cạnh tranh động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn 2035.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp.
- Xây dựng khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu về các nhân tố năng lực cạnh tranh động tác động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất TACN.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam.
- Đánh giá tác động của các nhân tố năng lực cạnh tranh động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam hiện nay như thế nào?
- Các nhân tố thuộc năng lực cạnh tranh động tác động như thế nào đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung khảo sát tại các khu công nghiệp lớn thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ – hai địa bàn tập trung nhiều DN sản xuất TACN, chiếm trên 60% tổng sản lượng của cả nước.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng được thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2010–2018 (giai đoạn Việt Nam tham gia đàm phán các FTA thế hệ mới); các giải pháp và kiến nghị định hướng đến giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2035.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh động (Dynamic Capabilities) và kiểm định tác động của các nhân tố này tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất TACN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh theo các cấp độ và hướng tiếp cận:
-
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh theo cấp độ:
- Cấp quốc gia: Porter (1990) gắn năng lực cạnh tranh quốc gia với năng suất. Ngược lại, Krugman (1994, 1996) cho rằng cạnh tranh thực chất diễn ra giữa các công ty chứ không phải giữa các quốc gia. Moon và Peery (1995), Moon, Rugman và Verbeke (1998), cùng Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCR) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2013) xem xét năng lực cạnh tranh quốc gia qua hệ thống thể chế, chính sách và môi trường tạo lập cho doanh nghiệp phát triển.
- Cấp ngành: McFetridge (1995) và Momaya (1998) định nghĩa năng lực cạnh tranh cấp ngành qua khả năng sinh lợi trên thị trường mở và mức độ thỏa mãn nhu cầu khách hàng, kết hợp chất lượng, giá cả và đổi mới.
- Cấp doanh nghiệp: Chikan (2008), Cetindamar và Kilitcioglu (2013), Porter (1985, 1998), Buckley (1991), Ramasamy (1995), Mehra (1998), Schealbach (1989) tiếp cận qua khả năng đáp ứng khách hàng, duy trì lợi nhuận, giữ vững và mở rộng thị phần. Momaya (2002), Ambastha và cộng sự (2005), Henricsson và cộng sự (2004) phân loại năng lực cạnh tranh thành 3 nhóm: hoạt động, dựa trên tài sản và theo quá trình (mô hình APP). Thompson và cộng sự (2007) đưa ra 10 yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh; Onar và Polat (2010) phân tích 13 nhân tố tác động; WEF (2004) chia thành 2 nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài.
-
Các hướng tiếp cận lý thuyết chính:
- Lý thuyết thương mại truyền thống: Chú trọng mặt cung, xem giá cả là tiêu chí đo lường chính.
- Lý thuyết tổ chức công nghiệp (I/O) và mô hình 5 lực lượng cạnh tranh (Porter, 1979, 1985): Nhấn mạnh cấu trúc ngành quyết định hành vi và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV): Được phát triển bởi Wernerfelt (1984), Barney (1986, 1991, 1996), Lippman và Rumelt (1982), Dierickx và Cool (1989), Grant (1991), Peteraf (1993), Makadok (2001). Nguồn lực tạo lợi thế phải thỏa mãn chuẩn VRIN (có giá trị, hiếm, khó bắt chước, khó thay thế).
- Lý thuyết năng lực cạnh tranh động (Dynamic Capabilities) và quản trị dựa trên năng lực (CBV): Được mở rộng bởi Teece và cộng sự (1997), Teece (2014), Eisenhardt và Martin (2000), Ambrosini và Bowman (2009), Helfat và cộng sự (2007). Sanchez và Heene (1996, 1997, 2004, 2010), Freiling và cộng sự (2008) xây dựng phương pháp tiếp cận quản trị chiến lược dựa trên năng lực với 4 nền tảng ("bốn góc"): năng động, hệ thống, nhận thức, toàn diện. Các yếu tố hình thành năng lực động được phân tích bởi Damanpour (1991), Lumpkin và Dess (1996), Sinkula và cộng sự (1997), Gibson và Birkinshaw (2004), Zhou và Li (2010), Fabrizio (2009), Wang (2007).
-
Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam:
- Vũ Trọng Lâm (2006) nghiên cứu sức cạnh tranh DN tại Hà Nội; Lê Xuân Bá (2007), Nguyễn Hữu Thắng (2008) phân tích NLCT của DN trong hội nhập; Đinh Thị Nga (2010) nghiên cứu hệ thống chính sách kinh tế; Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), Trần Sửu (2006) nghiên cứu lý luận và thực tiễn NLCT.
- Nghiên cứu theo ngành cụ thể: Lê Thị Hằng (2013) và Trần Thị Anh Thư (2012) nghiên cứu ngành viễn thông; Phạm Văn Tông (2009) nghiên cứu ngành xăng dầu; Ninh Đức Hùng (2013) nghiên cứu ngành trái cây; Nguyễn Thành Long (2016) nghiên cứu DN du lịch Bến Tre; Nguyễn Văn Đạt (2016) nghiên cứu DN cà phê Đắk Lắk; Phạm Thu Hương (2017) nghiên cứu DN nhỏ và vừa theo lý thuyết năng lực.
- Nghiên cứu về năng lực động tại Việt Nam: Hồ Trung Thanh (2012) nghiên cứu ngành Công Thương; Nguyễn Phúc Nguyên (2016) nghiên cứu ngành du lịch; Huỳnh Thị Thúy Hoa (2009) nghiên cứu tại Công ty TNHH SIEMENS; Viện Nghiên cứu kinh tế phát triển (Trường Đại học Kinh tế TP.HCM) xây dựng mô hình năng lực cạnh tranh động cho doanh nghiệp Việt Nam.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tại Việt Nam chủ yếu áp dụng lý thuyết cạnh tranh truyền thống hoặc lý thuyết nguồn lực tĩnh (RBV), tập trung vào các ngành viễn thông, du lịch, nông sản xuất khẩu hoặc nghiên cứu trên phạm vi hẹp. Chưa có công trình nào vận dụng có hệ thống lý thuyết năng lực cạnh tranh động để phân tích thực trạng và kiểm định mô hình định lượng tác động của các thành phần năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam trong bối cảnh thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities):
- Năng lực động theo định nghĩa của Teece (2014) là khả năng tích hợp, xây dựng và tái định hình các tiềm năng nội bộ của doanh nghiệp nhằm thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh doanh.
- Mô hình nghiên cứu (Hình 2.1) xác định các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh động của DN sản xuất TACN tác động tới kết quả kinh doanh, bao gồm:
- Năng lực đổi mới và sáng tạo (Innovation Capability)
- Năng lực Marketing (Marketing Capability)
- Năng lực định hướng kinh doanh / định hướng học hỏi (Learning & Business Orientation)
- Năng lực liên kết hợp tác (Collaboration & Networking Capability)
| Nhóm nhân tố | Khái niệm & Nội dung đo lường cốt lõi trong luận án |
|---|---|
| Năng lực đổi mới và sáng tạo | Khả năng cải tiến sản phẩm, đổi mới công nghệ sản xuất men, enzyme, probiotic và tối ưu hóa công thức thức ăn chăn nuôi. |
| Năng lực Marketing | Khả năng nghiên cứu thị trường, quản trị kênh phân phối đến đại lý/trang trại, xúc tiến bán hàng và xây dựng thương hiệu TACN. |
| Năng lực định hướng kinh doanh | Cam kết học hỏi, chia sẻ tầm nhìn và tiếp thu tri thức mới từ môi trường kinh doanh hội nhập (dựa trên Sinkula và cộng sự, 1997). |
| Năng lực liên kết hợp tác | Khả năng hợp tác dọc và ngang theo chuỗi giá trị: liên kết nhà cung ứng nguyên liệu, trang trại/hộ chăn nuôi và đơn vị tiêu thụ đầu ra. |
| Kết quả kinh doanh | Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất TACN. |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:
-
Nghiên cứu định tính:
- Tổng quan các công trình lý thuyết và báo cáo ngành.
- Khảo sát ý kiến chuyên gia (Bảng 2.1) nhằm hiệu chỉnh, hoàn thiện hệ thống tiêu chí và thang đo các nhân tố hình thành năng lực cạnh tranh động phù hợp với bối cảnh ngành TACN Việt Nam.
- Nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số tập đoàn sản xuất TACN trên thế giới nhằm rút ra bài học thực tiễn.
-
Nghiên cứu định lượng:
- Xây dựng bảng hỏi khảo sát (Sơ đồ 3.1) và triển khai điều tra thu thập số liệu thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất TACN.
- Thang đo được thiết kế theo bảng thang đo chuẩn (Bảng 3.2).
- Quy trình xử lý dữ liệu qua các bước:
- Thống kê mô tả các biến nghiên cứu (Bảng 4.12 đến 4.16).
- Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập và phụ thuộc (Bảng 4.17).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) (Bảng 4.21).
- Phân tích hồi quy đa biến nhằm kiểm định các giả thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố năng lực động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (Bảng 4.21).
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Tổng cục Thống kê, Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), các tài liệu hiệp hội ngành hàng và số liệu thống kê ngành giai đoạn 2000–2018.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra phiếu khảo sát trực tiếp các nhà quản lý, chuyên gia tại các doanh nghiệp sản xuất TACN tập trung ở vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về năng lực cạnh tranh ở các cấp độ: quốc gia, ngành và doanh nghiệp. Tác giả phân tích 5 nhánh tiếp cận lý thuyết: (i) Lý thuyết cạnh tranh truyền thống; (ii) Tiếp cận theo chuỗi giá trị; (iii) Tiếp cận theo định hướng thị trường; (iv) Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV); (v) Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities).
Chương này tổng hợp các yếu tố cấu thành và các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh qua Bảng 1.1 (Tổng hợp các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp, trang 21). Tác giả chỉ ra hạn chế của các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam là chưa lượng hóa được vai trò của năng lực cạnh tranh động trong một ngành sản xuất cụ thể có tính chất đặc thù như ngành sản xuất TACN.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi
Chương 2 thiết lập nền tảng lý luận về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp:
- Phân tích bản chất của năng lực cạnh tranh theo quan điểm quản trị chiến lược và năng lực động.
- Trình bày các nhân tố hình thành năng lực động: năng lực đổi mới sáng tạo, năng lực marketing, năng lực định hướng kinh doanh và năng lực liên kết hợp tác.
- Trình bày kết quả khảo sát chuyên gia qua Bảng 2.1 (Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về các nhân tố hình thành nên năng lực cạnh tranh động của doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam, trang 59).
- Thiết lập Mô hình nghiên cứu tại Hình 2.1 (trang 60) và xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các nhân tố năng lực động và kết quả kinh doanh.
- Đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ các tập đoàn sản xuất TACN trên thế giới và rút ra bài học cho các DN Việt Nam trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng, đầu tư công nghệ lên men và xây dựng mô hình liên kết khép kín.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu:
- Trình bày tiến độ nghiên cứu tại Bảng 3.1 (Tiến độ thực hiện các nghiên cứu, trang 74).
- Hệ thống hóa thang đo qua Bảng 3.2 (Thang đo về các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh động của các doanh nghiệp sản xuất TACN, trang 75).
- Xây dựng quy trình thu thập dữ liệu qua Sơ đồ 3.1 (Mô hình xây dựng bảng khảo sát và tiến hành điều tra thu thập số liệu, trang 78).
- Mô tả quy trình chọn mẫu tại 2 vùng trọng điểm (Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ) và các bước xử lý dữ liệu qua kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam
Chương 4 cung cấp bức tranh toàn diện về ngành TACN và kiểm định mô hình nghiên cứu:
- Tổng quan ngành và thực trạng sản xuất TACN:
- Phân tích chuỗi liên kết giá trị chăn nuôi qua Sơ đồ 4.1 (Phân tích đặc điểm các đơn vị đầu vào, trang trại chăn nuôi/hộ chăn nuôi và các đơn vị đầu ra trong chăn nuôi theo chuỗi liên kết giá trị, trang 96).
- Hệ thống hóa số liệu sản lượng, nhu cầu và cơ sở sản xuất qua các bảng thống kê ngành:
- Bảng 4.1: Sản lượng TACN gia súc, gia cầm công nghiệp thời kỳ 2000–2017 (trang 84).
- Bảng 4.3: Tổng nhu cầu TACN tại Việt Nam từ năm 2015–2018 (trang 86).
- Bảng 4.5: Sản lượng TACN theo từng khu vực (trang 88).
- Bảng 4.7: Công suất thiết kế của các cơ sở sản xuất TACN (trang 91).
- Bảng 4.8: Sản phẩm chăn nuôi giai đoạn 2010–2017 (trang 99).
- Bảng 4.9: Số lượng đàn gia súc, gia cầm đến năm 2020 (trang 99).
- Bảng 4.10: Nhập khẩu TACN và nguyên liệu năm 2018 theo thị trường (trang 106).
- Bảng 4.11: Nhập khẩu các nguyên liệu sản xuất TACN năm 2018 (trang 107).
- Đánh giá cơ cấu thị phần qua Hình 4.1 (Thị phần các công ty cung cấp TACN tại Việt Nam năm 2016, trang 103) và Hình 4.2 (Thị phần các công ty cung cấp TACN tại Việt Nam năm 2018, trang 103), chỉ rõ sự chi phối lớn của khối doanh nghiệp FDI.
| Bảng số liệu trong Chương 4 | Nội dung phản ánh trong luận án |
|---|---|
| Bảng 4.1 & 4.5 | Sản lượng TACN gia súc, gia cầm công nghiệp giai đoạn 2000–2017 và phân bố sản lượng theo vùng địa lý. |
| Bảng 4.3 | Tổng nhu cầu thức ăn chăn nuôi thực tế tại thị trường Việt Nam giai đoạn 2015–2018. |
| Bảng 4.7 | Quy mô và công suất thiết kế của các nhà máy, cơ sở sản xuất TACN gia súc, gia cầm. |
| Bảng 4.10 & 4.11 | Kim ngạch, khối lượng và thị trường nhập khẩu nguyên liệu TACN (ngô, đỗ tương, cám...) năm 2018. |
| Bảng 4.12 – 4.16 | Kết quả thống kê mô tả các nhân tố: Đổi mới sáng tạo, Marketing, Định hướng kinh doanh, Liên kết hợp tác và Kết quả kinh doanh. |
| Bảng 4.17 & 4.21 | Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và tổng kết mô hình hồi quy. |
- Kết quả kiểm định định lượng về năng lực cạnh tranh động:
- Thống kê mô tả các biến thành phần qua các bảng: Bảng 4.12 (Năng lực đổi mới sáng tạo), Bảng 4.13 (Năng lực Marketing), Bảng 4.14 (Năng lực định hướng kinh doanh), Bảng 4.15 (Năng lực liên kết hợp tác), Bảng 4.16 (Kết quả kinh doanh).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo tại Bảng 4.17 (Tổng hợp kiểm định thang đo cho biến độc lập và phụ thuộc, trang 119).
- Phân tích nhân tố khám phá và mô hình hồi quy tại Bảng 4.21 (Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến / Tổng kết mô hình hồi quy, trang 125), khẳng định các nhân tố năng lực động có tác động có ý nghĩa đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN.
- Chỉ ra các hạn chế của DN nội địa: phụ thuộc nguồn nguyên liệu nhập khẩu, năng lực R&D và ứng dụng công nghệ sinh học còn thấp, hoạt động marketing thụ động và tính liên kết chuỗi giá trị chưa bền vững.
Chương 5: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Chương 5 xác định mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp sản xuất TACN trong bối cảnh hội nhập (trang 153) và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực động cho doanh nghiệp:
- Nâng cao năng lực đổi mới và sáng tạo: Chủ động nghiên cứu, ứng dụng công nghệ sinh học (lên men, enzyme, chế phẩm vi sinh probiotic) nhằm nâng cao chất lượng và giảm phụ thuộc nguyên liệu nhập khẩu.
- Nâng cao năng lực tài chính và chất lượng nhân lực quản trị, kỹ thuật.
- Tăng cường liên kết và hợp tác: Xây dựng chuỗi liên kết chặt chẽ giữa nhà máy sản xuất TACN với vùng nguyên liệu và các trang trại chăn nuôi.
- Đổi mới thiết bị, công nghệ sản xuất và nâng cao nhận thức của doanh nghiệp về các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, cam kết FTA.
- Nhóm kiến nghị vĩ mô (trang 178):
- Kiến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về quy hoạch vùng nguyên liệu, kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học.
- Kiến nghị đối với các hiệp hội ngành hàng trong việc cung cấp thông tin thị trường và kết nối doanh nghiệp nội địa.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật
- Hệ thống hóa và phát triển lý luận: Luận án hệ thống hóa và làm rõ các quan điểm phân tích năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, làm rõ nội hàm của năng lực cạnh tranh động và các nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh động trong bối cảnh môi trường kinh doanh biến đổi nhanh.
- Tiên phong ứng dụng lý thuyết năng lực động: Luận án là công trình đầu tiên tại Việt Nam vận dụng lý thuyết năng lực cạnh tranh động (Dynamic Capabilities) vào việc phân tích và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi.
Những đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Kiểm định mô hình thực nghiệm: Thông qua phương pháp định lượng, luận án kiểm chứng và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố năng lực cạnh tranh động (đổi mới sáng tạo, marketing, định hướng kinh doanh, liên kết hợp tác) tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng toàn diện: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN tại hai vùng kinh tế trọng điểm (Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ), nhận diện các điểm nghẽn về nguyên liệu, công nghệ và thị phần trước sức ép từ khối doanh nghiệp FDI.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Xây dựng hệ thống giải pháp thực tiễn từ cấp độ doanh nghiệp (đổi mới sáng tạo, liên kết chuỗi, nhân lực, công nghệ) đến các kiến nghị chính sách đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cùng các Hiệp hội ngành hàng giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2035.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và nội dung được công bố trong văn bản luận án:
- Phạm vi không gian khảo sát: Luận án tập trung khảo sát tại các khu công nghiệp thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ. Mặc dù hai khu vực này đại diện cho trên 60% sản lượng cả nước, nghiên cứu chưa bao quát các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ tại các vùng miền khác (miền Trung, Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cửu Long).
- Phạm vi thời gian dữ liệu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích phản ánh giai đoạn 2010–2018 (thời điểm chuẩn bị và bắt đầu thực thi các FTA thế hệ mới).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn điều tra trên quy mô toàn quốc, cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2018 khi các hiệp định CPTPP và EVFTA đi vào thực thi toàn diện, đồng thời bổ sung các biến điều tiết môi trường kinh doanh số và biến động chuỗi cung ứng toàn cầu.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản trị kinh doanh, cách thức vận dụng lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities), quy trình thiết kế thang đo, phân tích EFA và mô hình hồi quy trong nghiên cứu kinh tế ngành.
- Nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất TACN: Cung cấp khung đánh giá nội bộ về năng lực marketing, năng lực đổi mới công nghệ (ứng dụng enzyme, probiotic), quản trị tài chính và mô hình liên kết hợp tác chuỗi giá trị chăn nuôi để nâng cao kết quả kinh doanh.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội ngành hàng: Cung cấp cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Chăn nuôi trong việc hoạch định chính sách phát triển vùng nguyên liệu, quy hoạch công suất sản xuất và xây dựng hàng rào kỹ thuật kiểm soát chất lượng TACN.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu trọng tâm của luận án là gì?
Mục tiêu trọng tâm của luận án là đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất TACN Việt Nam, lượng hóa tác động của các nhân tố thuộc năng lực cạnh tranh động tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn 2035.
2. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu năng lực cạnh tranh?
Luận án kết hợp Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) và Lý thuyết năng lực động (Dynamic Capabilities) của Teece và cộng sự, cùng lý thuyết quản trị dựa trên năng lực (CBV) của Sanchez và Heene, tiếp cận năng lực cạnh tranh dưới góc độ khả năng tích hợp, tái định hình nguồn lực để thích ứng với môi trường hội nhập.
3. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm được thu thập từ các doanh nghiệp sản xuất TACN tại các khu công nghiệp lớn thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Đông Nam Bộ (khu vực chiếm hơn 60% tổng sản lượng cả nước). Dữ liệu thực trạng ngành được phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2010–2018.
4. Những nhân tố năng lực động nào được đưa vào mô hình định lượng của luận án?
Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án bao gồm 4 nhóm nhân tố độc lập cấu thành năng lực cạnh tranh động: (1) Năng lực đổi mới và sáng tạo; (2) Năng lực Marketing; (3) Năng lực định hướng kinh doanh; (4) Năng lực liên kết hợp tác, cùng biến phụ thuộc là Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 5?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp cấp doanh nghiệp: Nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo (công nghệ men, enzyme); nâng cao năng lực tài chính và chất lượng nhân lực; tăng cường liên kết hợp tác theo chuỗi giá trị; đổi mới thiết bị và công nghệ sản xuất.
- Nhóm kiến nghị vĩ mô: Đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ ngành đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các Hiệp hội ngành hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Xuân Tình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh động và kiểm định thành công mô hình tác động của các nhân tố năng lực động tới kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi Việt Nam. Dựa trên nguồn dữ liệu khảo sát tại vùng Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ cùng chuỗi số liệu ngành giai đoạn 2010–2018, công trình đã làm rõ thực trạng phụ thuộc nguyên liệu, công nghệ và sức ép cạnh tranh từ khối FDI. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án cung cấp các hàm ý quản trị thiết thực cho doanh nghiệp và các căn cứ khoa học cho cơ quan quản lý nhà nước nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế.