Tổng quan nghiên cứu
Ngành hàng không dân dụng đóng vai trò huyết mạch kết nối giao thương quốc tế và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Bước vào thế kỷ XXI, thị trường vận tải hàng không toàn cầu chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với hơn 1,5 tỷ lượt hành khách luân chuyển mỗi năm và tốc độ tăng trưởng doanh thu vận tải định kỳ đạt từ 5% đến 7,1% giai đoạn 1996 - 2000. Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng, giao thông vận tải hàng không được xác định là ngành kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, bộ mặt đối ngoại của quốc gia.
Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của hàng không Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi còn nhiều hạn chế, hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng địa chính trị. Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị với đề tài thực trạng và giải pháp phát triển ngành hàng không Việt Nam tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị và phát triển hạ tầng kỹ thuật đồng bộ.
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu bao gồm: làm rõ cơ sở lý luận về kinh tế hàng không, phân tích kinh nghiệm quốc tế tại các thị trường trọng điểm, đánh giá toàn diện hiện trạng ngành hàng không Việt Nam từ năm 1995 đến năm 2004, và xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược tầm nhìn đến năm 2015. Về phạm vi không gian và thời gian, công trình khảo sát dữ liệu vận hành trên toàn mạng bay nội địa và quốc tế của Việt Nam xuyên suốt giai đoạn 1995 - 2005. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao chỉ số an toàn bay, tối ưu hóa thị phần vận chuyển quốc tế đạt mức tăng trưởng kỳ vọng trên 9% mỗi năm, và đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý luận kinh tế học hiện đại kết hợp lý thuyết kinh tế chính trị về phát triển cơ sở hạ tầng. Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường tự do cạnh tranh (Laissez-Faire Economics) và lý thuyết điều tiết kinh tế nhà nước (Economic Regulation Theory). Hai mô hình lý thuyết này giải thích sự chuyển dịch từ cơ chế kiểm soát giá cước đơn phương sang mô hình phi điều tiết hóa (Deregulation) và chính sách mở cửa bầu trời (Open Skies).
Bên cạnh đó, khung nghiên cứu phân tích sâu 4 khái niệm trụ cột trong kinh tế hàng không:
- Khái niệm liên minh hàng không toàn cầu và tích tụ tư bản vận tải.
- Khái niệm thương quyền hàng không (Traffic Rights) theo Công ước Chicago 1944 và Hiệp định Bermuda I năm 1946.
- Mô hình hệ thống đặt giữ chỗ tự động qua máy tính (CRS - Computer Reservation System) và kiểm soát lượng tồn dung tích chỗ (Inventory Control) nhằm tối đa hóa doanh thu trên từng ghế bay.
- Khái niệm đô thị sân bay (Airport City) và tổ hợp hàng không phức hợp (Mega Airport) với năng lực phục vụ từ 20 triệu đến hơn 50 triệu hành khách mỗi năm.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp phân tích định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp được thu thập trong khung thời gian 10 năm (1995 - 2005), bao gồm báo cáo thường niên của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (ICAO), Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế (IATA), Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam và hệ thống 25 tập đoàn hàng không hàng đầu thế giới.
Về quy trình chọn mẫu, nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu định ngạch và điển cứu với quy mô mẫu gồm 12 hãng hàng không lớn tại Mỹ, 6 hãng hàng không quốc gia châu Âu và 5 thị trường hàng không đại diện khu vực châu Á - Thái Bình Dương (Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore, Malaysia, Thái Lan). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê so sánh và chuỗi thời gian là nhằm phản ánh chính xác chu kỳ biến động kinh tế từ sau cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997 đến giai đoạn phục hồi hậu khủng hoảng 2001 - 2003. Phương pháp phân tích kinh tế chính trị giúp bóc tách tác động qua lại giữa quản lý vĩ mô của Nhà nước và quy luật cạnh tranh thương mại quốc tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình phân tích thực trạng kinh tế hàng không toàn cầu và Việt Nam giai đoạn 1995 - 2005 đã mang lại những phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, làn sóng tự do hóa và tư nhân hóa diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu. Tỷ lệ sở hữu tư nhân tại các hãng hàng không quốc tế tăng từ 42% năm 1980 lên 54% năm 1990. Nhiều hãng hàng không quốc gia duy trì tỷ lệ vốn nhà nước chi phối ở mức hợp lý như Singapore Airlines chiếm 54,27%, Malaysia Airlines chiếm 64,89%, trong khi các nước phát triển như Mỹ áp dụng khung pháp lý khống chế vốn nước ngoài tối đa 25% vốn điều lệ và 19% quyền biểu quyết để bảo vệ an ninh quốc gia.
Thứ hai, thị trường vận tải hàng không châu Á - Thái Bình Dương duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới. Giai đoạn 1980 - 1994, khối lượng vận chuyển hành khách khu vực đạt mức tăng trưởng bình quân 3,5%/năm, đạt đỉnh kỷ lục 13,3% năm 1992 và ổn định ở mức 10% năm 1995, vượt trội so với mức trung bình 7% của toàn cầu. Dự báo đến năm 2010, thị trường này chiếm tới 51% khối lượng vận chuyển hàng không toàn cầu.
Thứ ba, ngành hàng không có đặc thù thâm dụng vốn lớn nhưng biên lợi nhuận hoạt động rất mỏng và dễ bị tổn thương bởi các cú sốc ngoại cảnh. Dù giá trị đội bay toàn cầu tăng 16% và chiếm 46% tổng tài sản năm 1993, lợi nhuận khai thác của các hãng thành viên ICAO năm 1993 chỉ đạt 1,1% doanh thu sau 3 năm thua lỗ liên tiếp (1990 lỗ 0,8%, 1991 lỗ 0,2%, 1992 lỗ 0,7%). Cú sốc khủng hoảng Vùng Vịnh năm 1990 và sự kiện 11/9/2001 đã làm toàn ngành hàng không thế giới lỗ tới 3,6% doanh thu khai thác, khiến các hãng lớn như Swissair, Pan Am phá sản và buộc Chính phủ Mỹ phải giải ngân khẩn cấp 18 tỷ USD hỗ trợ thanh khoản.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự mong manh về lợi nhuận của các hãng hàng không xuất phát từ áp lực đầu tư vốn cố định quá lớn và chi phí dịch vụ phi nhiên liệu tăng hơn 2 lần trong 10 năm. Dữ liệu nghiên cứu chứng minh rằng dù tỷ trọng chi phí xăng dầu hàng không giảm từ 27,2% xuống còn 12,0% tổng chi phí của các hãng bay ICAO, chi phí khai thác trên mỗi đơn vị tải cung ứng vẫn gia tăng do giá mua máy bay thế hệ mới như Boeing 777 hay Airbus A320 tăng vọt từ 48.400 USD lên hàng chục triệu USD mỗi chiếc.
Để làm nổi bật xu hướng chuyển dịch cơ cấu chi phí và thị phần, dữ liệu được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu vốn sở hữu nhà nước - tư nhân, biểu đồ đường so sánh tương quan tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 2,8% với tốc độ luân chuyển hành khách quốc tế tăng từ 1,29 tỷ lượt (năm 1995) lên 1,8 tỷ lượt (năm 2002), và bảng ma trận đối chiếu 3 gói tự do hóa hàng không (Packages 1987, 1993, 1997) của Liên minh Châu Âu. So sánh với các mô hình độc quyền Nhà nước trước năm 1987 tại Trung Quốc khi CAAC vừa quản lý vừa vận hành kinh doanh, việc phân tách rõ chức năng quản lý bay, khai thác sân bay và vận chuyển thương mại là bài học sống còn giúp hàng không Việt Nam giảm chi phí trung gian và gia tăng hiệu suất cạnh tranh.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy ngành hàng không Việt Nam phát triển bền vững đến năm 2015:
-
Hoàn thiện thể chế và phân định rõ chức năng quản lý nhà nước với hoạt động sản xuất kinh doanh: Bộ Giao thông Vận tải và Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam cần đẩy nhanh rà soát, sửa đổi Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam theo chuẩn mực Annex 14 của ICAO trong giai đoạn 2006 - 2008. Mục tiêu tách bạch hoàn toàn thẩm quyền điều tiết bay của cơ quan công quyền khỏi hoạt động thương mại của Tổng công ty Hàng không Việt Nam, hoàn thành 100% việc chuyển đổi cơ chế quản lý vào năm 2010.
-
Tái cơ cấu tài chính và đa dạng hóa hình thức sở hữu đội tàu bay: Tổng công ty Hàng không Quốc gia và các doanh nghiệp thành viên cần chủ động thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư thông qua thuê mua tài chính (Financial Lease) và liên doanh quốc tế. Target metric đặt ra là tăng số lượng máy bay thân rộng hiện đại thêm khoảng 20 chiếc, giảm tỷ lệ chi phí vốn trên mỗi ghế cung ứng từ 8% đến 12% trong giai đoạn 2006 - 2012.
-
Đầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng cảng hàng không theo tiêu chuẩn quốc tế: Chính phủ và Cục Hàng không cần ưu tiên phân bổ ngân sách và thu hút vốn ODA, FDI để hiện đại hóa 3 cụm cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất và Đà Nẵng, phấn đấu nâng tổng công suất phục vụ lên trên 20 triệu lượt khách/năm vào năm 2015. Đồng thời, triển khai ứng dụng hệ thống công nghệ thông tin đặt giữ chỗ tự động (CRS) đồng bộ tại 100% các điểm bán vé trong và ngoài nước trước năm 2010.
-
Mở rộng hợp tác song phương và tham gia các liên minh hàng không toàn cầu: Ủy ban Hợp tác Quốc tế và các hãng vận tải nội địa cần chủ động đàm phán các hiệp định song phương nới lỏng thương quyền 3, thương quyền 4 và thương quyền 5 với các đối tác chiến lược trong khối ASEAN, EU và Hoa Kỳ. Mục tiêu nâng thị phần vận chuyển hành khách quốc tế của các hãng bay nội địa lên mức 45% - 50% trước năm 2015.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
- Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách giao thông vận tải: Cán bộ chuyên trách tại Bộ Giao thông Vận tải, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam có thể sử dụng khung pháp lý và lộ trình mở cửa bầu trời trong luận văn để xây dựng quy hoạch tổng thể ngành hàng không đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
- Ban lãnh đạo và chuyên viên chiến lược tại các hãng hàng không: Lãnh đạo doanh nghiệp vận tải hàng không có thể khai thác mô hình quản trị tồn dung tải cung ứng (Inventory Control) và phương thức liên minh quốc tế để tối ưu hóa biên lợi nhuận trên từng chặng bay thương mại.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên chuyên ngành kinh tế: Nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực về chuyên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế quốc tế và Quản trị vận tải logistics, phục vụ công tác giảng dạy và thực hiện các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
- Các nhà đầu tư hạ tầng và tổ chức tài chính quốc tế: Doanh nghiệp xây dựng cảng hàng không, ngân hàng thương mại và quỹ đầu tư có thể phân tích số liệu dự báo cung cầu thị trường để xây dựng phương án khả thi cho các dự án hợp tác công tư PPP sân bay.
Câu hỏi thường gặp
-
Luận văn tiếp cận nghiên cứu ngành hàng không dưới góc độ học thuật nào? Luận văn tiếp cận ngành hàng không dưới góc độ Kinh tế chính trị và Kinh tế phát triển. Công trình xem xét hàng không như một nhân tố hạ tầng kinh tế - kỹ thuật mũi nhọn, có tác động lan tỏa thúc đẩy toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thay vì chỉ nghiên cứu kỹ thuật vận hành đơn thuần.
-
Chính sách mở cửa bầu trời (Open Skies) mang lại cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam? Chính sách mở cửa bầu trời tạo điều kiện tăng trưởng lượng khách quốc tế từ 8% đến 10%/năm và kích cầu du lịch. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là áp lực cạnh tranh khốc liệt từ các tập đoàn hàng không khổng lồ có quy mô hàng trăm máy bay và chi phí vận hành tối ưu hơn.
-
Tại sao biên lợi nhuận ngành hàng không toàn cầu thường ở mức rất thấp? Nguyên nhân do đặc thù chi phí cố định đầu tư máy bay và bảo dưỡng kỹ thuật quá lớn, chiếm trên 45% tổng tài sản. Cùng với đó là mức độ cạnh tranh giá cước gay gắt giữa các hãng bay khiến giá vé không tăng kịp so với đà tăng của các chi phí dịch vụ mặt đất.
-
Mô hình tổ chức nào của các nước trong khu vực là bài học tốt nhất cho Việt Nam? Mô hình cải tổ tách CAAC thành 5 cơ quan quản lý khu vực và các hãng bay độc lập của Trung Quốc từ năm 1987, cùng với chiến lược đầu tư hạ tầng sân bay đón đầu của Singapore là hai bài học thực tiễn giá trị nhất cho lộ trình tái cơ cấu hàng không Việt Nam.
-
Việc ứng dụng hệ thống đặt giữ chỗ tự động (CRS) có vai trò quyết định như thế nào? Thực tế các nghiên cứu quốc tế chỉ ra rằng khoảng 70% đến 90% lượng vé đặt qua màn hình hiển thị đầu tiên của hệ thống CRS. Việc làm chủ hệ thống giúp các hãng bay nội địa kiểm soát dòng tiền, đa dạng hóa dải giá cước và nâng cao doanh thu ghế trống lên từ 10% đến 15%.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kinh tế hàng không và xu thế tự do hóa thương mại vận tải toàn cầu.
- Đánh giá sâu sắc bức tranh thực trạng ngành hàng không Việt Nam giai đoạn 1995 - 2004 với các số liệu thực chứng đáng tin cậy.
- Rút ra bài học kinh nghiệm đắt giá từ các thị trường hàng đầu thế giới như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc và Singapore.
- Đề xuất hệ thống giải pháp vĩ mô khả thi, kết hợp đồng bộ giữa đổi mới thể chế, đầu tư hạ tầng sân bay và hiện đại hóa đội tàu bay đến năm 2015.
- Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc hoạch định chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Giai đoạn tiếp theo đòi hỏi các cơ quan hữu quan khẩn trương cụ thể hóa các giải pháp thành đề án hành động theo từng năm. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị tại thư viện chuyên ngành để khai thác trọn vẹn kho dữ liệu phân tích giá trị này.