ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ LÊ THỊ NHỊ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MẠNG XÃ HỘI HỌC TẬP TẠI VIỆT NAM Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm Mã số: 60 48 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRƯƠNG ANH HOÀNG Hà Nội, 2012 1 z MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. Lý do chọn đề tài.
Đối tượng nghiên cứu. Mục đích và phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài. 8 CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI .1 Khái niệm mạng xã hội .2 Các đặc tính của mạng xã hội .1 Dựa trên người dùng .4 Dựa vào cộng đồng.5 Phát triển mối quan hệ .3 Các chức năng phần mềm của mạng xã hội .1 Cho phép tạo hồ sơ cá nhân (Profile) .2 Tìm và kết bạn .3 Bình luận, gửi tin nhắn riêng (comment, private messaging) .4 Tạo nhóm và diễn đàn .6 Chia sẻ, đánh dấu, xếp loại.
16 CHƢƠNG II: MẠNG XÃ HỘI VÀ LĨNH VỰC GIÁO DỤC .1 Giáo dục điện tử (E-Learning) và Cộng đồng học tập trực tuyến (Online learning communities).1 Giáo dục điện tử (E-Learning).2 Cộng đồng học tập trực tuyến .2 Vai trò của mạng xã hội đối với giáo dục .3 Các ưu điểm và hạn chế của việc sử dụng mạng xã hội trong giáo dục .2 Những thách thức .4 Xu hướng ứng dụng mạng xã hội cho hoạt động giáo dục .1 Xu hướng hiện nay. 28 CHƢƠNG III: ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG. 30 MẠNG XÃ HỘI HỌC TẬP.1 Đặc điểm cần có của mạng xã hội học tập .1 An toàn, khép kín.2 Dễ truy cập và sử dụng .3 Thể hiện luồng hoạt động .4 Công nhận thành tích học tập .5 Tạo hồ sơ hoạt động cá nhân .7 Email/tin nhắn .2 Phân tích yêu cầu hệ thống .1 Khái quát chung về hệ thống .2 Các tác nhân của hệ thống .3 Các usecase của hệ thống .4 Một số tính năng cơ bản của hệ thống .5 Mô tả một số use case .6 Các yêu cầu phi chức năng và môi trường.1 Kiến trúc tổng thể của hệ thống .2 Biểu đồ tuần tự (Phụ lục) .3 Biểu đồ thành phần .4 Biểu đồ triển khai. 47 CHƢƠNG IV: CÀI ĐẶT THỬ NGHIỆM .1 Các công nghệ sử dụng .1 Ngôn ngữ lập trình PHP .4 PHP Yii Framework .2 Một số chức năng chính của chương trình .1 Đăng ký thành viên .2 Gửi lời mời tới các thành viên khác .3 Gia nhập là giáo viên .5 Gia nhập là học sinh .6 Giao diện Bài tập .7 Gửi bài giải.
53 CHƢƠNG V: ĐÁNH GIÁ VÀ TRIỂN KHAI .1 Đánh giá mạng xã hội học tập classroom.2 Đánh giá khả năng triển khai mạng xã hội học tập tại Việt Nam .1 Điều kiện khả thi .2 Các khó khăn khi triển khai .3 Biện pháp và kế hoạch triển khai. 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 63 4 z DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 3. 1 Biểu đồ use case gói “Đăng ký, quản lý thông tin cá nhân”.
2 Biểu đồ Use Case gói “Quản lý lớp học”. 3 Biểu đồ Use Case gói “Bài tập”. 4 Biểu đồ Use Case gói “Bài kiểm tra”. 5 Biểu đồ Use Case gói “Đăng thông báo”.
6 Biểu đồ Use Case gói “Nhận lời nhắc”. 7 Biểu đồ usecase gói “Xem điểm”. 8 Kiến trúc tổng thể của hệ thống. 9 Biểu đồ thành phần.
10 Biểu đồ triển khai. 1 Giao diện đăng ký thành viên. 2 Giao diện gửi lời mời tới các thành viên khác. 3 Đăng ký là giáo viên.
5 Đăng ký là học sinh. 6 Giao diện trao đổi về bài tập. 7 Giao diện gửi bài giải. 8 Giao diện chấm điểm.
Lý do chọn đề tài Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin và sự thâm nhập mạnh mẽ của Internet, cuộc sống của con người ngày càng gắn bó nhiều hơn với môi trường ảo. Sự ra đời của thế hệ web 2.0 tạo nên một cuộc cách mạng thật sự trong thế giới Internet. Đó là cuộc cách mạng không chỉ về công nghệ mà còn ở cách thức sử dụng, trong đó mọi người cùng tham gia đóng góp cho xã hội ảo tạo thành một môi trường cộng đồng, chứ không chỉ đơn thuần “duyệt và xem” như trước đây. Các loại dịch vụ web 2.0 như mạng xã hội, blog, các trang web bán hàng trực tuyến… đang đạt đến một mức độ phát triển như vũ bão, và thực sự làm khuấy động thế giới Internet.
Trong đó, mạng xã hội đã và đang dần trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại. Nó mang đến cho con người cơ hội được kết nối một cách dễ dàng, để chia sẻ sở thích, thói quen và suy nghĩ. Mạng xã hội đã trở thành một kho dữ liệu số ghi lại nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống của mỗi người. Mạng xã hội có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với tất cả mọi đối tượng, từ người trẻ tuổi đến người trung niên, từ học sinh đến giáo viên, từ mọi lứa tuổi và mọi ngành nghề…Con người đã dần chuyển đời sống thực của mình lên Internet, Internet trở thành một môi trường đầy tiềm năng để phát triển các dịch vụ kinh doanh, thương mại.Với số lượng lớn người dùng sử dụng các trag mạng xã hội là học sinh, sinh viên, việc đưa giáo dục vào thế giới mạng xã hội là một xu hướng cần được quan tâm nhằm tăng hiệu quả của giáo dục, đồng thời làm giảm bớt những điều bất lợi mà mạng xã hội mang lại.
Hiện nay, xu hướng ứng dụng mạng xã hội trong các hoạt động giáo dục trên thế giới ngày càng trở nên phổ biến và thể hiện sự phát huy hiệu quả của nó. Trên thế giới đã có rất nhiều các trang mạng xã hội dành riêng cho cho học tập. Ngoài ra, các trường học ở các nước cũng rất chú trọng việc đưa hoạt động giáo dục vào các trang mạng xã hội phổ biến nhằm phát huy hiệu quả của mạng xã hội với giáo dục …. Việt Nam cũng không nằm ngoài sự bao phủ của các trang mạng xã hội.
Trước sự thâm nhập sâu rộng và ồ ạt của các trang mạng xã hội, nhiều nhà giáo dục, nhiều bậc cha mẹ không tránh khỏi sự lo ngại trước ảnh hưởng tiêu cực mà 6 z mạng xã hội và Internet mang lại đối với giới trẻ. Trước vấn đề này, các trường học ở Việt Nam cũng hết sức quan tâm tới việc đưa các trang mạng xã hội vào hoạt động giáo dục nhằm tận dụng những lợi thế mà mạng xã hội mang lại cũng như hạn chế những tiêu cực của nó. Tuy nhiên hoạt động này cũng chưa thật sự phát huy hiệu quả, không đủ tính thuyết phục để nhân rộng. Việc xây dựng một trang mạng xã hội dành riêng cho học tập sẽ là một giải pháp hiệu quả, thực sự phát huy hiệu quả ảnh hưởng tích cực của mạng xã hội đối với hoạt động giáo dục.
Vì những lý do trên, đề tài ”Nghiên cứu đề xuất xây dựng mạng xã hội học tập tại Việt Nam” được chọn làm đề tài cho luận văn cao học của tôi. Sau khi trình bày tổng quan về mạng xã hội, Đề tài đi sâu vào tìm hiều, phân tích các tính chất đặc trưng của mạng xã hội, phân tích mối quan hệ giữa mạng xã hội và hoạt động học tập. Từ đó, Đề tài đưa ra những đặc tính cần có của một mạng xã hội học tập và đề xuất xây dựng một mạng xã hội học tập ở Việt Nam. Một mạng xã hội học tập mà trong đó có sự kết hợp các tính năng của mạng xã hội thông thường vào môi trường học tập trực tuyến để phát huy hiệu quả của mạng xã hội, đồng thời hạn chế những nhược điểm của nó.
Đối tƣợng nghiên cứu Các lý thuyết và kinh nghiệm thực tế về mạng xã hội, Giáo dục điện tử (E-learning), cộng đồng học tập trực tuyến (Online Learning Communities). Mối quan hệ giữa mạng xã hội và hoạt động học tập, giáo dục. Mô hình giáo dục ứng dụng mạng xã hội phù hợp với Việt Nam. Mục đích và phƣơng pháp nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu là nhằm đề xuất một mô hình mạng xã hội dành riêng cho học tập để góp phần làm phong phú các hình thức giáo dục, đào tạo, phát huy hiệu quả của Internet đối với hoạt động giáo dục, đào tạo.
Phương pháp chủ yếu là tổng hợp, nghiên cứu dựa trên các kết quả nghiên cứu đã có, từ đó đề xuất mô hình, giải pháp phù hợp với thực trạng hiện tại ở Việt Nam. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ vai trò của các trang mạng xã hội đối với hoạt động giáo dục, đào tạo. Kết quả nghiên cứu cũng sẽ đưa ra một mô hình học tập thông qua Internet, góp phần làm đa dạng hơn các hình thức giáo dục, đào tạo hiện nay cũng như phát huy hiệu quả của Internet trong hoạt động học tập. 8 z CHƢƠNG I : TỔNG QUAN VỀ MẠNG XÃ HỘI 1.1 Khái niệm mạng xã hội 1.1 Khái niệm Ngày nay, các trang mạng xã hội chẳng hạn như MySpace, Facebook, Twitter, Cyworld đã thu hút hàng triệu người sử dụng và ngày càng trở nên có sức thu hút đối với cộng đồng sử dụng mạng Internet.
Nhiều người đã sử dụng các trang mạng xã hội theo cách được tích hợp với cuộc sống, công việc hàng ngày của họ. Cuộc sống của con người ngoài xã hội thực đã được đưa lên mạng xã hội ảo trên môi trường mạng. Khái niệm: Mạng xã hội, hay gọi là mạng xã hội ảo, (tiếng Anh: social network) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Theo Boyd và Ellison [6] định nghĩa, mạng xã hội là "các dịch vụ dựa trên web cho phép cá nhân xây dựng một hồ sơ công khai hoặc công khai trong một không gian giới hạn, công khai một danh sách những người dùng khác mà họ đã có mối quan hệ, và xem và duyệt qua danh sách các kết nối được tạo ra bởi những người khác trong hệ thống của họ”.
Mạng xã hội có những tính năng như chat, e-mail, phim ảnh, voice chat, chia sẻ file, blog và diễn đàn. Mạng đổi mới hoàn toàn cách cư dân mạng liên kết với nhau và trở thành một phần tất yếu của mỗi ngày cho hàng trăm triệu thành viên khắp thế giới.