Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam, việc hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội giữ vai trò then chốt nhằm thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư và kết nối không gian liên vùng. Theo số liệu ghi nhận, Việt Nam dành khoảng 9-10% GDP hàng năm để đầu tư vào các lĩnh vực giao thông, năng lượng, viễn thông, cấp thoát nước và vệ sinh môi trường. Hải Phòng là thành phố cảng biển, đô thị loại I trung tâm cấp quốc gia và là đầu mối giao thương quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Tuy nhiên, hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn thành phố nhìn chung vẫn còn những điểm nghẽn nhất định, chưa tương xứng với yêu cầu phát triển của một trung tâm kinh tế lớn thứ ba cả nước.
Quận Lê Chân là một quận nội thành trung tâm của Hải Phòng, có mật độ dân số cao và đóng góp kinh tế quan trọng cho thành phố. Trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng, hệ thống cơ sở hạ tầng của quận bộc lộ nhiều áp lực về quá tải giao thông, thoát nước, xử lý môi trường và phân bổ hạ tầng xã hội. Nhằm làm rõ thực trạng, tìm ra nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất giải pháp đồng bộ, đề tài "Thực trạng và giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng" đã được thực hiện trong khuôn khổ chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành Kinh tế và Quản lý Đô thị tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Văn bản xác định rõ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ các khái niệm, nội dung và cơ sở lý luận liên quan đến phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
- Đánh giá thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn quận Lê Chân, chỉ ra những kết quả đạt được, tồn tại và nguyên nhân.
- Kiến nghị định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại địa phương.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện nay vấn đề thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại quận Lê Chân đã thực sự hiệu quả hay chưa?
- Việc thực hiện phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại quận Lê Chân gặp phải những khó khăn gì?
- Giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng đô thị tại quận Lê Chân là gì?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị (bao gồm hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội) trên địa bàn quận Lê Chân.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu giai đoạn 2015–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các văn bản quy chuẩn quốc gia và hệ thống lý luận kinh tế đô thị. Tác giả vận dụng định nghĩa theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD (tháng 4/2008), xác định cơ sở hạ tầng là toàn bộ những điều kiện vật chất, kỹ thuật, thiết chế xã hội phục vụ sản xuất và đời sống con người, mang bản chất là hàng hóa công cộng và là sản phẩm của quá trình đầu tư tích lũy. Cơ sở hạ tầng đô thị (CSHTĐT) được tiếp cận theo hai nhánh cơ bản:
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật (CSHTKT): Hệ thống giao thông vận tải, năng lượng (cấp điện), cấp nước sạch, thoát nước mưa - nước thải, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin.
- Cơ sở hạ tầng xã hội (CSHTXH): Nhà ở, y tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa - thể dục thể thao, thương mại - dịch vụ và mạng lưới phát triển doanh nghiệp.
Đồng thời, đề tài tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế (các nước châu Âu với công tác quy hoạch đồng bộ hạ tầng ngầm; Singapore với quy hoạch tổng thể tỷ lệ 1/5.000 từ năm 1971; Nhật Bản với mô hình phát triển công nghệ cao và đô thị vệ tinh tại Tokyo) và bài học kinh nghiệm trong nước (Thành phố Hồ Chí Minh với quy hoạch đa trung tâm; Hà Nội với Chương trình số 06-CTr/TU ngày 29/6/2020 về hiện đại hóa hạ tầng đô thị).
Đề tài sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu học thuật bao gồm:
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập số liệu hiện trạng tại địa phương;
- Phương pháp hệ thống hóa;
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu;
- Phương pháp kế thừa;
- Phương pháp dự báo.
Nguồn dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo chính thức của Phòng Quản lý đô thị quận Lê Chân, Cục Thống kê thành phố Hải Phòng, Chi cục Thống kê quận Lê Chân, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Lê Chân, cùng các quy hoạch phát triển đô thị và nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển cơ sở hạ tầng đô thị
Chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đặc điểm, vai trò và phân loại cơ sở hạ tầng đô thị. Về bản chất kinh tế, CSHTĐT là nền tảng phục vụ các nhu cầu vật chất và tinh thần của cộng đồng đô thị, là động lực nâng cao năng suất xã hội. Đề tài phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển CSHTĐT:
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên (địa hình, tài nguyên đất, nguồn nước, hiện tượng biến đổi khí hậu, bão lũ);
- Quy mô và tốc độ gia tăng dân số (tạo sức ép cơ học lên giao thông, cấp thoát nước, môi trường, việc làm);
- Cơ chế quản lý, tổ chức và hệ thống văn bản pháp lý;
- Chất lượng công tác quy hoạch không gian xây dựng đô thị.
Bên cạnh đó, chương này phân tích bài học từ các đô thị phát triển nhằm rút ra kết luận: quy hoạch không gian phải đi trước một bước, có tính liên ngành cao, đảm bảo ngầm hóa đồng bộ các công trình kỹ thuật và kết hợp đa dạng các nguồn lực đầu tư xã hội hóa.
Chương 2: Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Chương 2 trình bày tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tình hình phát triển CSHTĐT quận Lê Chân giai đoạn 2015–2021. Quận Lê Chân có diện tích tự nhiên 11,9 km², gồm 15 phường, tiếp giáp sông Lạch Tray. Dân số năm 2020 đạt 241.844 người, mật độ dân số 20.323 người/km², là quận đông dân thứ hai tại Hải Phòng. Về kinh tế, trong quý I năm 2021, sản xuất công nghiệp tăng 6%, thương mại - dịch vụ tăng trên 20%, tổng thu ngân sách đạt 308,764 tỷ đồng (đạt 32% kế hoạch năm).
| Chỉ tiêu quy mô dân số |
Đơn vị tính |
Năm 2015 |
Năm 2020 |
| Quy mô dân số |
Người |
219.094 |
241.844 |
| Tốc độ tăng dân số tự nhiên |
% |
0,15 |
0,15 |
| Mật độ dân số |
Người/km² |
18.441 |
20.323 |
| Số người được giải quyết việc làm |
Người |
6.500 |
7.000 |
Thực trạng hạ tầng kỹ thuật:
- Giao thông: Toàn quận có 43,5 km đường nhựa (gồm 3,2 km Quốc lộ 5; 7,5 km đường đô thị loại I), hơn 1.800 tuyến ngõ ngách dài trên 80 km được bê tông hóa. Các trục chính gồm đường Nguyễn Văn Linh, trục World Bank (~20 km), Hồ Sen - Cầu Rào 2, Trần Nguyên Hãn, Tô Hiệu. Quỹ đất dành cho giao thông chỉ đạt 242,29 ha (chiếm 7,0% diện tích đất xây dựng đô thị, thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn 18–20%). Khoảng 60% tuyến đường không có vỉa hè hoặc vỉa hè rất nhỏ; ngõ ngách phổ biến từ 1,2 m đến dưới 3 m. Bến xe Niệm Nghĩa đã ngừng hoạt động để di dời; toàn quận có 8 tuyến xe buýt nhưng điểm dừng thiếu nhà chờ, tỷ lệ người dân sử dụng chỉ đạt khoảng 1%.
- Cấp điện và chiếu sáng: Tỷ lệ cấp điện đạt 100%, tuy nhiên mạng lưới 22kV tại Lam Sơn, Nghĩa Xá, Kênh Dương, CCN Vĩnh Niệm vẫn là đường dây nổi; còn xảy ra mất điện cục bộ vào các tháng cao điểm 6, 7, 8. Đã hoàn thành ngầm hóa, bó gọn hơn 60.426 m cáp điện lực và viễn thông tại các đường lớn (Tô Hiệu, Nguyễn Đức Cảnh) và 409 tuyến ngõ.
- Cấp nước sạch: 100% dân số được cấp nước từ Nhà máy nước An Dương và trạm bơm tăng áp Cầu Rào. Tuy vậy, tỷ lệ thất thoát nước sạch còn cao, chiếm 25% khối lượng.
- Thoát nước và xử lý nước thải: Phân chia thành 3 lưu vực chính kết hợp hồ điều hòa Dư Hàng (7 ha), hồ Lâm Tường (2 ha), kênh Tây Nam, kênh An Kim Hải và hệ thống đê sông Lạch Tray dài 5,7 km. Hệ thống thoát nước là cống chung, thường xuyên quá tải khi mưa lớn kết hợp triều cường. Tỷ lệ nước thải được xử lý mới đạt 20%. Đáng chú ý, hệ thống xử lý nước thải tập trung tại Cụm công nghiệp (CCN) Vĩnh Niệm (với hơn 40 doanh nghiệp) ngừng hoạt động, xả trực tiếp ra kênh Tây Nam gây ô nhiễm. Dự án trạm xử lý nước thải Vĩnh Niệm giai đoạn I công suất 36.000 m³/ngày đêm (quy mô 17,5 ha) đang vận hành thử nghiệm.
- Vệ sinh môi trường và nghĩa trang: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh 290–300 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom đạt 99,1% vận chuyển về bãi rác Tràng Cát. Toàn quận có 5,2 ha đất nghĩa trang (Gốc Găng 3,3 ha, Bãi Sọ 0,9 ha...) nằm xen kẽ trong khu dân cư phía Nam.
Thực trạng hạ tầng xã hội:
- Y tế: Mạng lưới gồm Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp (>1.000 giường), Viện Y học Biển, BV Đa khoa Quốc tế Hải Phòng (23 tầng, 500 giường), BV Quốc tế Vinmec (400 giường), BV Quốc tế Green (206 giường), Trung tâm Y tế quận (>200 giường), 15 trạm y tế phường (7 trạm đạt chuẩn quốc gia). Tổng số giường bệnh đạt 3.054 giường (tăng 687 giường so với năm 2015).
- Giáo dục: Toàn quận có 64 trường học với 1.245 lớp, tuy nhiên chỉ có 18/64 trường đạt chuẩn quốc gia (chiếm 28,12%).
| Bậc học |
Năm học 2015–2016 (Số trường) |
Năm học 2015–2016 (Trường đạt chuẩn) |
Năm học 2020–2021 (Số trường) |
Năm học 2020–2021 (Trường đạt chuẩn) |
| Mầm non |
30 |
- |
36 |
7 |
| Tiểu học |
12 |
- |
13 |
8 |
| Trung học cơ sở |
10 |
- |
10 |
3 |
| Trung học phổ thông |
5 |
0 |
5 |
0 |
| Tổng cộng |
57 |
13 |
64 |
18 |
- Nhà ở và thương mại: Diện tích sàn nhà ở năm 2020 đạt 6.636.785 m², bình quân 27,4 m²/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố và chung cư đạt 90%. Đang triển khai dự án Khu đô thị Vinhomes Cầu Rào 2 (49,76 ha). Quận có 35 chung cư cũ xuống cấp (đặc biệt là khu tập thể U19 An Dương); có 1 Trung tâm thương mại Aeon Mall (158.000 m², khánh thành tháng 12/2020) và 3 chợ loại 2.
- Doanh nghiệp: Năm 2020 có 2.835 doanh nghiệp hoạt động (khu vực ngoài nhà nước chiếm 2.801 đơn vị, bao gồm 1.652 Công ty TNHH tư nhân, 875 Công ty Cổ phần khác; khu vực FDI có 20 doanh nghiệp).
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn quận Lê Chân
Chương 3 đưa ra định hướng phân vùng không gian phát triển:
- Khu vực đô thị cũ (phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh): Chỉnh trang, cải tạo các trụ sở hành chính, y tế, khống chế tầng cao tối đa 5 tầng, chỉnh trang cảnh quan điểm nhấn Hồ Sen;
- Khu vực đô thị mới (phía Nam đường Nguyễn Văn Linh): Phát triển không gian cao tầng hiện đại (tối đa 27 tầng tại nút giao thông, mật độ xây dựng tối đa 50%), hoàn thành Khu đô thị Cầu Rào 2 (49,76 ha, tổng vốn 4.363 tỷ đồng), mở rộng dải công viên cây xanh ven sông Lạch Tray và hồ Đôn Nghĩa; từng bước chuyển đổi đất CCN Vĩnh Niệm sang đất giáo dục, công viên và vui chơi giải trí.
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp thực thi cụ thể:
- Giải pháp cơ chế, chính sách: Thiết lập cơ chế đặc thù trích lập kinh phí đấu giá đất tại các khu đô thị mới tạo vốn cho hạ tầng giao thông trọng điểm; hoàn thiện chính sách giải phóng mặt bằng (GPMB) và tái định cư; áp dụng chế độ thu hút chuyên gia đầu ngành trong quản lý đô thị, giáo dục, y tế; công khai minh bạch để đẩy mạnh xã hội hóa.
- Giải pháp huy động vốn đầu tư: Đa dạng hóa nguồn vốn ngân sách, vốn vay tín dụng, ODA; chủ động thu hút các tập đoàn tư nhân lớn (Vingroup, Bitexco, Hòa Phát, Mường Thanh, Him Lam...); khai thác nguồn vốn tích lũy trong dân cư thông qua các quỹ đầu tư phát triển đô thị; hỗ trợ doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán.
- Giải pháp quản lý và phát triển đô thị: Hoàn thiện các khu đô thị mới (Hoàng Huy Mall, Vinhomes Marina, Làng Việt kiều quốc tế); đẩy nhanh tiến độ dự án đường nối Lạch Tray với Hồ Sen - Cầu Rào 2, nút giao Quán Mau; mở rộng lộ giới các tuyến phố huyết mạch (Trần Nguyên Hãn, Tô Hiệu, Chợ Hàng, Đình Đông, Chùa Hàng); chuyển đổi bến xe Niệm Nghĩa thành TTTM; lắp đặt hệ thống camera số hóa quản lý trật tự; xử lý triệt để ô nhiễm xả thải tại các cơ sở sản xuất.
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Đổi mới công tác hướng nghiệp; chuẩn hóa quy trình đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ công chức; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý quy hoạch; tăng cường liên kết đào tạo chuyên môn.
- Giải pháp bảo dưỡng, duy trì hệ thống hạ tầng: Định kỳ nạo vét cống rãnh, hồ ga, van ngăn triều; kiểm tra bảo trì hệ thống chiếu sáng, biển báo giao thông; xử lý ngay tình trạng lún nứt mặt đường; quản lý, cắt tỉa hệ thống cây xanh đường phố đảm bảo an toàn mùa mưa bão.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực tiễn giai đoạn 2016–2020 ghi nhận trong nghiên cứu:
- Toàn quận đã triển khai đầu tư, tái thiết, nâng cấp 248 công trình với tổng giá trị 1.177,56 tỷ đồng. Trong đó, vốn đầu tư công trung hạn 2016–2020 đạt 982 tỷ đồng cho 92 công trình; tốc độ tăng trưởng vốn đầu tư xây dựng cơ bản bình quân đạt 39,1%/năm.
- Thu hút mạnh mẽ vốn ngoài ngân sách: Tập đoàn Vingroup đầu tư trên 6.200 tỷ đồng (nhà ở, y tế); Tập đoàn Hoàng Huy đầu tư 2.600 tỷ đồng; Công ty TNHH AeonMall Việt Nam đầu tư 3.000 tỷ đồng; Công ty TNHH Chuo Việt Nam đầu tư hơn 1.800 tỷ đồng.
- Cải tạo 782 tuyến ngõ (tổng chiều dài 57 km), ngầm hóa 60.426 m cáp điện lực và viễn thông, lắp đặt 688 bộ đèn LED chiếu sáng, trồng mới 1.215 cây xanh, phủ sơn chỉnh trang 20.000 m² mặt tiền nhà dân, hoàn thành công viên Tam Bạc (4,32 ha) và bãi đỗ xe Nguyễn Đức Cảnh (0,765 ha).
- Lắp đặt 450 camera giám sát an ninh trật tự và trật tự đô thị; tỷ lệ thu gom rác thải đạt 99,1%.
- Mạng lưới y tế nâng quy mô lên 3.054 giường bệnh (tăng 687 giường so với năm 2015).
- Đóng góp học thuật so với các nghiên cứu trước:
- Khắc phục hạn chế của nghiên cứu Mai Văn Toàn (2019) bằng việc đi sâu phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng quá tải hạ tầng thay vì chỉ thuần túy liệt kê hiện trạng kỹ thuật.
- Mở rộng toàn diện phạm vi nghiên cứu sang cả hạ tầng xã hội, hạ tầng ngầm và bảo vệ môi trường, không giới hạn hẹp ở hạ tầng giao thông như công trình của Nguyễn Thị Thu Hiền (2013).
- Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết và cụ thể hóa các giải pháp quy hoạch phân vùng Bắc - Nam đường Nguyễn Văn Linh nhằm phục vụ trực tiếp cho mục tiêu xây dựng quận trở thành đô thị thông minh theo Báo cáo chính trị Đại hội Đảng bộ quận Lê Chân nhiệm kỳ 2020–2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn hạn (vài tháng), nguồn số liệu khảo sát phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo quản lý hành chính hiện có tại Ủy ban nhân dân quận Lê Chân; chưa tiến hành được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn lấy ý kiến trực tiếp của người dân về mức độ hài lòng đối với dịch vụ hạ tầng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau khi các đại dự án hạ tầng lớn hoàn thành và đi vào vận hành (trạm xử lý nước thải Vĩnh Niệm, toàn tuyến trục Hồ Sen - Cầu Rào 2, KĐT Vinhomes Marina); nghiên cứu các mô hình hợp tác công - tư (PPP) chuyên sâu nhằm huy động tài chính cho công tác ngầm hóa toàn diện hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế đô thị, Quản lý đô thị, Quy hoạch không gian, Quản lý môi trường và Quản trị công. Đối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương, đặc biệt là Phòng Quản lý đô thị cấp quận/huyện, các dữ liệu thống kê chi tiết về mạng lưới cống rãnh, hồ điều hòa, phân bố trường học, trạm y tế và phương án phân vùng đô thị theo tuyến đường trục chính trong đề tài cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ công tác lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và quản lý trật tự xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông tại quận Lê Chân đạt bao nhiêu phần trăm và đáp ứng tiêu chuẩn ra sao?
Quỹ đất dành cho giao thông của quận Lê Chân là 242,29 ha, chiếm tỷ lệ 7,0% so với đất xây dựng đô thị. Mức này thấp hơn nhiều so với quy chuẩn xây dựng đô thị (yêu cầu đạt từ 18% đến 20%) và thấp hơn các đô thị lân cận như Hải Dương (13–19%) hay TP. Hồ Chí Minh (20–24%).
2. Thực trạng công tác xử lý nước thải tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm diễn ra như thế nào?
Tại Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm có hơn 40 doanh nghiệp đang hoạt động nhưng hệ thống xử lý nước thải tập trung bị ngừng vận hành. Nước thải sản xuất chưa qua xử lý được xả trực tiếp ra kênh Tây Nam nằm sát khu dân cư, gây ô nhiễm môi trường nước và không khí nghiêm trọng.
3. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Lê Chân trong giai đoạn 2020–2021 là bao nhiêu?
Tính đến năm học 2020–2021, toàn quận Lê Chân có 18 trên tổng số 64 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 28,12% (gồm 7 trường mầm non, 8 trường tiểu học, 3 trường THCS và 0 trường THPT).
4. Trục cảnh quan và không gian kiến trúc mới của quận Lê Chân được định hướng phát triển như thế nào?
Trục đường Hồ Sen - Cầu Rào 2 được định hướng là trục động lực phát triển chính. Không gian được phân vùng rõ rệt: khu đô thị cũ phía Bắc đường Nguyễn Văn Linh khống chế tầng cao tối đa 5 tầng, tập trung bảo tồn và chỉnh trang quanh Hồ Sen; khu vực đô thị mới phía Nam đường Nguyễn Văn Linh phát triển các công trình dịch vụ, thương mại đa năng cao tầng (tối đa 27 tầng, mật độ xây dựng ≤ 50%), kết hợp không gian mở và dải cây xanh ven sông Lạch Tray.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Ngọc đã phân tích toàn diện thực trạng phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội tại quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2015–2021. Công trình chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong đầu tư xây dựng cơ bản, chỉnh trang ngõ phố, thu hút nguồn vốn tư nhân, đồng thời lượng hóa các điểm nghẽn nghiêm trọng về tỷ lệ đất giao thông, quá tải thoát nước, ô nhiễm môi trường và tỷ lệ trường chuẩn quốc gia. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cơ chế trích lập kinh phí đấu giá đất, phân vùng không gian Bắc - Nam đường Nguyễn Văn Linh và số hóa quản lý đô thị mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác phát triển đô thị quận Lê Chân trong giai đoạn tiếp theo.