Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu. Chƣơng này trình bày vấn đề nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn. Chƣơng này trình bày tổng quan về lý thuyết sinh kế, khung phân tích sinh kế, các nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng này trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp thu thập số liệu, phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu. Chƣơng này trình bày tổng quan về mẫu nghiên cứu, thống kê mô tả đánh giá tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sinh kế của hộ nông dân.
Kết luận và hàm ý chính sách. Chƣơng này trình bày những kết quả mà đề tài đạt đƣợc, các hàm ý chính sách nhằm giúp hộ nông dân bị thu hồi đất đảm bảo sinh kế bền vững. 123doc 5 CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.
Cơ sở lý thuyết về thu hồi, bồi thƣờng và hỗ trợ thu hồi đất 2. Đô thị và đất đô thị Theo Luật quy hoạch đô thị năm 2009, đô thị đƣợc coi là khu vực tập trung dân cƣ sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phƣơng, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn. Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu đất đai dân cƣ xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Theo Luật đất đai 2013 và điều 1, nghị định 88/CP ngày 17/8/1994 về quản lý đất đai đô thị thì “Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn đƣợc xây dựng nhà ở, trụ sở cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ công công, an ninh quốc phòng và các mục đích khác.
Đất ngoại thành, ngoại thị xã đã đƣợc quy hoạch do cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền phê duyệt để phát triển đô thị cũng là đất đô thị và đƣợc sử dụng nhƣ đất đô thị”. Theo đó, đất đô thị bao gồm đất sử dụng vào mục đích công cộng, đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh, đất ở, đất chuyên dùng, đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất chƣa sử dụng. Đô thị và đất đô thị Nâng cấp đô thị có thể hiểu là sự chuyển bƣớc của một đô thị bậc thấp lên một đô thị bậc cao, một đô thị bậc cao đến một đô thị bậc cao hơn. Nâng cấp đô thị còn có thể hiểu là sự tăng trƣởng về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và sự phát triển về kinh tế, sự mở rộng về diện tích, sự gia tăng mật độ dân số và dân số, sự phát triển cân đối về cơ cấu kinh tế, xã hội môi trƣờng.
Biểu hiện của nâng cấp đô thị là các yếu tố trên phải có tỷ lệ nâng cấp hơn tỷ lệ trƣớc đây. Thu hồi đất Theo định nghĩa của World Bank, thu hồi đât là quá trình một ngƣời phải bỏ quyền sở hữu, kiểm soát hoặc sử dụng tất cả hoặc một phần đất đai, tài sản và nhà của họ. Theo Luật đất đai năm 2013 quy định: Thu hồi đất là việc Nhà nƣớc quyết định thu lại quyền sử dụng đất của ngƣời đƣợc Nhà nƣớc trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của ngƣời sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai. Bồi thƣờng và hỗ trợ thu hồi đất Khi thu hồi đất, Nhà nƣớc có chính sách bồi thƣờng thiệt hại về đất, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và ổn định đời sống và thực tế là có những hộ có thu nhập cao hơn so với trƣớc khi thu hồi đất, nhƣng vẫn có một số hộ dân vẫn khó khăn trong việc tạo lập sinh kế của mình.
Theo quy định của Luật đất đai năm 2013: Bồi thƣờng về đất là việc Nhà nƣớc trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho ngƣời sử dụng đất. Quá trình bồi thƣờng đƣợc xem nhƣ là đánh giá, đo lƣờng những tổn thất của những ngƣời bị thu hồi đất bằng hình thức tiền hoặc hiện vật và đƣợc chi trả một lần cho ngƣời sở hữu. Việc hỗ trợ khi Nhà nƣớc thu hồi đất đã đƣợc nêu rõ trong Luật đất đai năm 2013, đó là việc Nhà nƣớc trợ giúp cho ngƣời có đất thu hồi để ổn định đời sống và phát triển. Cơ sở pháp lý để bồi thƣờng, hỗ trợ thu hồi đất Việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ (TĐC) khi Nhà nƣớc thu hồi đất đƣợc thực hiện trên cơ sở những văn bản pháp luật gồm Luật đất đai năm 2003; Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (đƣợc gọi tắt là ODA) (bao gồm những cam kết quốc tế của chính phủ đƣợc phổ biến và thi hành).
Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất. 123doc 7 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ. Quyết định số 28/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành giá đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang năm 2010 và các qui định hiện hành. Quyết định số 31/2008/QĐ-UBND ngày 20/10/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành bảng quy định đơn giá bồi thƣờng về cây trồng, hoa màu trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
Quyết định số 19/2008/QĐ - UBND ngày 08/07/2008 của UBND tỉnh Kiên Giang về ban hành đơn giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng và các vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Quyết định số 31/2009/QĐ -UBND ngày 21/12/2009 của UBND tỉnh Kiên Giang ban hành Quy định về bồi thƣờng, hỗ trợ và tái định cƣ khi nhà nƣớc thu hồi đất trên địa bàn thành tỉnh Kiên Giang. Sinh kế bền vững 2. Sinh kế “Sinh kế” là một khái niệm rộng bao gồm các phƣơng tiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa mà các cá nhân, hộ gia đình, hoặc nhóm xã hội sở hữu có thể tạo ra thu nhập hoặc có thể đƣợc sử dụng, trao đổi để đáp ứng nhu cầu của họ.
Theo khái niệm của DFID (Bộ phát triển Quốc tế Anh) đƣa ra thì: “Một sinh kế có thể được miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà họ thực thi nhằm để kiếm sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của họ”. Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ những hoạt động của con ngƣời để đạt đƣợc mục tiêu dựa trên những nguồn lực sẵn có của con ngƣời nhƣ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ. 123doc 8 Tiếp cận sinh kế là cách tƣ duy về mục tiêu, phạm vi và những ƣu tiên cho phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phƣơng pháp tiếp cận sâu rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phƣơng tiện để tìm hiểu nguyên nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố (nhƣ các vấn đề kinh tế, an ninh lƣơng thực Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp ngƣời dân đạt đƣợc thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó đƣợc đo bằng các chỉ số do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài.
Sinh kế bền vững Theo Chambers & Conway (1991) Sinh kế bao gồm năng lực, tài sản (dự trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để bảo đảm phƣơng tiện sinh sống: sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đối phó và phục hồi sau các cú sốc, duy trì hoặc cải thiện năng lực và tài sản, và cung cấp các cơ hội sinh kế bền vững cho các thế hệ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp độ địa phƣơng hoặc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn”. Khung sinh kế bền vững có dạng nhƣ sau: Sơ đồ 2.1: Khung sinh kế bền vững Nguồn: DFID, 1999 123doc 9 Khung sinh kế bền vững bao gồm những nhân tố chính ảnh hƣởng đến sinh kế của con ngƣời, và những mối quan hệ cơ bản giữa chúng. Nó có thể sử dụng để lên kế hoạch cho những hoạt động phát triển mới và đánh giá sự đóng góp vào sự bền vững sinh kế của những hoạt động hiện tại. Xây dựng khung sinh kế cho phép ta tìm hiểu những cách thức mà con ngƣời đã kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng đƣa ra những chiến lƣợc nhằm cải thiện đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của họ, những chiến lƣợc nhằm cải thiện sinh kế đó nhờ sử dụng và kết hợp các nguồn lực khác nhau có thể gọi là kết quả sinh kế.
Bối cảnh dễ bị tổn thương Bối cảnh dễ bị tổn thƣơng là môi trƣờng sống bên ngoài của con ngƣời. Sinh kế và tài sản sẵn có của con ngƣời bị ảnh hƣởng cơ bản bởi những xu hƣớng chủ yếu, cũng nhƣ bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát đƣợc. Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hƣởng đến tài sản và sinh kế của con ngƣời: Xu hƣớng: xu hƣớng dân số, xu hƣớng tài nguyên kể cả xung đột, xu hƣớng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hƣớng thể chế (bao gồm chính sách, những xu hƣớng kỹ thuật.
Cú sốc: cú sốc về sức khoẻ con ngƣời, thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh cây trồng vật nuôi. Tính thời vụ: biến động giá cả, sản xuất, sức khoẻ, những cơ hội làm việc. Những nhân tố cấu thành hoàn cảnh dễ bị tổn thƣơng quan trọng vì chúng có tác động trực tiếp lên tình trạng tài sản và những lựa chọn của con ngƣời mà với chúng sẽ mở ra cơ hội để họ theo đuổi những kết quả sinh kế có lợi.