phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì phần nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2015 Chƣơng 4: Hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 5 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: Công tác quản lý sử dụng vốn ODA đã đƣợc đề cập đến trong một số đề tài nghiên cứu với các khía cạnh nghiên cứu khác nhau. Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tác giả đã có cơ hội tiếp cận tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ sau: Nhóm các đề tài nghiên cứu tổng thể về quản lý vốn ODA - Vũ Thị Kim Oanh, 2002, Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học Ngoại thƣơng Hà Nội, tác giả đã nêu nhiều giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng ODA tại Việt Nam.
Tuy nhiên do phạm vị nghiên cứu nên tác giả chƣa đi sâu vào việc quản lý vốn ODA tại một dự án cụ thể. - Phan Trung Chính, 2008, Giải pháp quản lý vốn ODA ở nước ta. Tạp chí quản lý nhà nƣớc số 146, tháng 3-2008. Tác giả khái quát thành tựu thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam tiń h đế n năm 2005; đề tài đánh giá nguồn vốn ODA đã có đóng góp rấ t lớn vào phát triể n cơ sở ha ̣ tầ ng KT – XH, có đóng góp lớn vào sƣ̣ tăng trƣởng kinh tế và cải thiê ̣n chấ t lƣơ ̣ng cuô ̣c số ng của ngƣời dân.
Đồng thời tác giả đã chỉ ra một số hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn ODA nhƣ : Công tác quản lý còn nă ̣ng về mu ̣c tiêu hoàn thành dự án hơn là hiệu quả dự án , quy triǹ h, thủ tục phức tạp , thiế u rõ ràng, còn chƣa hài hòa giƣ̃a quy đinh ̣ của Viê ̣t Nam với quy đinh ̣ của nhà tài trợ đặc biê ̣t là trong vấ n đề di dân , giải phóng mặt bằng , lựa chọn nhà thầ u. Tác giả đã chỉ ra 5 nguyên nhân của những hạn chế này là : Chƣa có nhâ ̣n thƣ́c đúng 6 z đắ n và đầ y đủ về bản chấ t về vốn ODA ; khung pháp lý về quản lý và sƣ̉ du ̣ng ODA còn bấ t câ ̣p ; chủ trƣơng, chính sách và định hƣớng thu hút và sử dụng ODA còn chậm đƣợc triển khai; Việc đánh giá và theo dõi ODA còn ha ̣n chế ; công tác tổ chƣ́c quản lý ODA và năng lƣ̣c đô ̣i ngũ cán bô ̣ còn yế u kém. Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA: trƣớc hết cầ n thay đổ i nhâ ̣n thƣ́c về quản lý và sƣ̉ du ̣ng vố n vay nƣớc ngoài ; cầ n xây dƣ̣ng chiế n lƣơ ̣c , quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng vố n vay nƣớc ngoài; cần sớm hoàn thiê ̣n khung pháp lý nhằ m tăng cƣờng quản lý thu hút và sƣ̉ du ̣ng vố n vay nƣớc ngoài. - Hồ Hƣ̃u Tiế n, 2009, Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học và Công nghệ số 2 (31), Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.
Tác giả đã nêu đƣợc thành tựu thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006, tác giá đã nhận thấy có sự phân công tƣơng đối rõ ràng giữa các cấp bộ, ngành trong vấn đề quản lý ODA đồng thời chỉ ra một số hạn chế nhƣ: tình hình thực hiện các dự án thƣờng bị chậm tiến độ, chậm thủ tục, chậm giải ngân,. công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tƣ còn chƣa đƣợc quan tâm đúng mực; nguyên nhân của những hạn chế này là: Chƣa có nhận thức đúng về nguồn vốn tài trợ ODA; thƣờng là các bộ, ngành trong Chính phủ đàm phán nên các địa phƣơng nhận vốn chƣa thấy hết những điều kiện khó khăn mà nhà tài trợ ràng buộc, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ODA còn nhiều hạn chế chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu dự án. Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA: cần nhận thức vốn ODA là một bộ phận ngân sách nhà nƣớc, vốn ODA có thể tạo gánh nặng nợ nần cho ngƣời dân, cần quán triệt nguyên tắc quản lý vốn ODA phải căn cứ vào kết quả đầu ra và hiệu quả. Do phạm vi đề tài tác giả cũng chƣa đề cập đến việc quản lý vốn ODA tại một Ban quản lý dự án.
7 z - Nguyễn Quang Thái và Trầ n Thi Hồ ̣ ng Thủy , 2014, Vốn ODA trong điều kiện mới. Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 30, số 1. Các tác đã chỉ ra những khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn ODA khi nƣớc ta đã trở thành nƣớc đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp, qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, trong đó tác giả có đề cập đến việc cần sửa đổi Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ ban hành nghị định về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ, khi mà quan hệ giữa Việt Nam với các nƣớc viện trợ ODA đã thay đổi từ là nƣớc nhận viện trợ chuyển sang quan hệ đối tác phát triển. - Lê Thanh Nghĩa , 2009, “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam”.
Luận văn thạc sỹ kinh tế. Đa ̣i ho ̣c kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Luận văn nghiên cƣ́ u mô ̣t số vấ n đề lý luâ ̣n về ODA , phân tić h , đánh giá thƣ̣c tiễn quản lý và sƣ̉ du ̣ng nguồ n vố n ODA ta ̣i Viê ̣t Nam. Tác giả đã chỉ ra các quy định phù hợp , chƣa phù hợp của pháp luật về quản lý và sƣ̉ dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam cũng nhƣ những tồn tại, vƣớng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân của tình trạng này , đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về quản lý và sƣ̉ du ̣ng nguồ n vố n ODA tại Việt Nam.
Nhóm các đề tài nghiên cứu một lĩnh vực sử dụng nguồn vốn ODA - Phạm Khánh Vân, Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA trong các dự án cấp thoát nƣớc Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ODA trong các dự án cấp thoát nƣớc ở Việt Nam và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong các dự án cấp thoát nƣớc ở Việt Nam đến năm 2015. 8 z - Nguyễn Khánh Hằng, Hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với giao thông Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thu hút và sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam.
Nhóm đề tài nghiên cứu quản lý vốn ODA tại một địa phương - Trần Thị Tuyết, 2015, Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội. Tác giả đã đề cập tới thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2002-2014. Nói chung các nghiên cứu trên đã đƣa ra một số gợi ý cũng nhƣ đã cung cấp một số thông tin bổ ích cho học viên trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, nhất là những thông tin về các hạn chế trong quản lý vốn ODA, các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam. Nhƣng các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến phạm vi tầm quốc gia, hoặc thu hút vốn ODA tại một địa phƣơng mà chƣa có công trình nghiên cứu nào bàn về quản lý nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án cụ thể.
Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ODA 1. Nguồn vốn ODA, đặc điểm và phân loại vốn ODA 1. Khái niệm vốn ODA Khái niệm vốn ODA theo Báo cáo nghiên cƣ́u chính sách của Ngân hàng thế giới (WB) năm 1999 thì: ODA là một phầ n của tài chính phát triển chính thức ODF, trong đó có yế u tố viê ̣n trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và viện trợ không hoàn lại phải chiế m ít nhấ t 25% trong tổ ng viê ̣n trợ. Trong đó tài chin ́ h phát triển chính thức ( ODF - Official Development Finance) bao gồm Hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA - Official Development 9 z Assitance) và các hình thức tài trợ khác, trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Nhƣ vậy ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ƣu đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trƣờng tài chính quốc tế. Ngoài các điều kiện ƣu đãi về lãi suất, thời hạn vay, khối lƣợng vốn cho vay, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25%. Quan điểm của WB khi định nghĩa ODA chỉ đứng trên góc độ về bản chất tài chính còn chƣa chỉ rõ chủ thể quan hệ với ODA và ý nghĩa của ODA.