Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cán bộ và công tác cán bộ giữ vị trí then chốt, quyết định sự thành bại trong việc thực hiện đường lối chính trị của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, tỉnh Viêng Chăn đang bước vào thời kỳ phát triển với yêu cầu đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tập trung phát triển công nghiệp, dịch vụ và hoàn thiện kết cấu hạ tầng. Thực tiễn đó đòi hỏi nguồn nhân lực lãnh đạo, quản lý ở cấp cơ sở, đặc biệt là đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, phải có sự chuẩn bị vững chắc cả về số lượng, cơ cấu và chất lượng.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được về bản lĩnh chính trị và sự nỗ lực công tác, đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Viêng Chăn vẫn bộc lộ một số tồn tại: tâm lý sản xuất nhỏ, tư tưởng cục bộ, trình độ lý luận chính trị và năng lực chuyên môn chưa đồng đều; trình độ tin học, ngoại ngữ còn hạn chế; một bộ phận cán bộ còn biểu hiện quan liêu, suy thoái đạo đức, lối sống, vi phạm nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng. Những hạn chế này bắt nguồn trực tiếp từ những bất cập trong công tác quản lý cán bộ tại địa phương. Do đó, việc nghiên cứu đề tài mang tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ các vấn đề lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện, phân tích thực trạng công tác quản lý tại địa bàn nghiên cứu, từ đó đề xuất hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Phân tích cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện.
    2. Đánh giá thực trạng đội ngũ và công tác quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào hiện nay (giai đoạn 2015 - 2020).
    3. Đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện ở tỉnh Viêng Chăn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Viêng Chăn, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực tiễn giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp với việc nghiên cứu, quán triệt hệ thống quan điểm, đường lối chính trị và các văn bản pháp lý hiện hành:

  • Khung lý thuyết và quan điểm chỉ đạo:

    • Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác cán bộ.
    • Quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Kaysone Phomvihane và các nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào qua các kỳ Đại hội (Đại hội IX, X, XI), đặc biệt là Nghị quyết Hội nghị Trung ương khóa X về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    • Cơ sở pháp lý: Luật Cán bộ, công chức của nước CHDCND Lào; Quy định số 02/BCT ngày 17/10/2006 của Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào về công tác quản lý cán bộ; Quy định số 397-QĐ/TU ngày 04/01/2012 ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ; Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV (và các văn bản điều chỉnh liên quan) của Bộ Nội vụ; Quy định ngày 10/05/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Viêng Chăn về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với người đứng đầu và cấp phó.
  • Tổng quan nghiên cứu liên quan: Tác giả hệ thống hóa các nhóm công trình nghiên cứu về cán bộ và công tác quản lý cán bộ tại Việt Nam (sách chuyên khảo của Cao Khoa Bảng, Bùi Ngọc Thanh; các đề tài nghiên cứu của Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Văn Sáu; các luận án, luận văn của Nguyễn Mậu Dựng, Nguyễn Hồng Tân, Phạm Công Khâm, Trần Thọ, Phạm Anh Tuấn, Mai Thị Kim Dung, Võ Đình Trà, Nguyễn Nam Phương...) và các công trình tại Lào (luận văn, luận án của Bunxi KonBut, Phommalath Sommai, Phetthavone Mounsouphom, Bun Xợt Thăm Ma Vông, bài viết của Khamphone Phimmalath).

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp logic - lịch sử, phương pháp thống kê - tổng hợp, phương pháp phân tích - so sánh và phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.

  • Nguồn dữ liệu: Các văn bản chính sách, nghị quyết của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, quy định của Tỉnh ủy Viêng Chăn và Báo cáo tổng kết công tác tổ chức tỉnh Viêng Chăn năm 2020.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP HUYỆN

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ hệ thống khái niệm, vai trò, nguyên tắc, nội dung và phương pháp quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện trong hệ thống chính trị nước CHDCND Lào:

  • Khái niệm và đặc trưng:
    • Cán bộ theo pháp luật Lào là người quản lý cấp cao và nhân viên lãnh đạo, quản lý được bầu hoặc bổ nhiệm giữ vị trí điều hành trong hệ thống Đảng, Nhà nước, Mặt trận Lào Xây dựng Đất nước và các đoàn thể.
    • Cán bộ chủ chốt cấp huyện là những người giữ cương vị lãnh đạo, đứng đầu cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể ở cấp huyện (theo Quy định số 02/BCT gồm: Bí thư Huyện ủy kiêm Huyện trưởng, Phó Bí thư Huyện ủy, Phó Huyện trưởng), có vai trò hạt nhân chính trị, chỉ đạo và triển khai các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội tại địa bàn.
  • Vai trò của quản lý cán bộ chủ chốt cấp huyện: Đáp ứng nguồn nhân lực xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống trong sạch cho cán bộ và nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ trong giải quyết công việc với nhân dân.
  • 05 nguyên tắc quản lý:
    1. Đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện, thống nhất của Đảng Cộng sản (Đảng Nhân dân Cách mạng Lào).
    2. Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
    3. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
    4. Đánh giá, sử dụng, phân loại cán bộ dựa trên phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực thực tế.
    5. Đảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới.
  • 07 nội dung quản lý cán bộ: (1) Tuyển chọn, bố trí, phân công, điều động và luân chuyển cán bộ, phân cấp quản lý; (2) Nhận xét, đánh giá cán bộ (định kỳ hàng năm, trước khi hết nhiệm kỳ, trước khi bổ nhiệm/điều động); (3) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; (4) Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ; (5) Khen thưởng, kỷ luật cán bộ; (6) Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ; (7) Kiểm tra hoạt động của cán bộ, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • 03 phương pháp quản lý: Phương pháp giáo dục - thuyết phục, phương pháp hành chính (mệnh lệnh, chỉ thị) và phương pháp kinh tế (đòn bẩy thu nhập, đãi ngộ vật chất).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP HUYỆN Ở TỈNH VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO HIỆN NAY

Chương 2 phân tích các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến địa bàn và khảo sát chi tiết hiện trạng đội ngũ cùng các khâu quản lý cán bộ tại tỉnh Viêng Chăn:

  • Bối cảnh tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên toàn tỉnh/thành 3.920 km², dân số trung bình năm 2014 là 895.159 người; có sự phân hóa lớn về mật độ dân cư giữa các huyện nội thành (Chanthabuly: 2.252 người/km², Sisattanak: 2.018 người/km²) và ngoại thành (Sangthong: 37 người/km², Naxaythong: 49 người/km²). Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,10%/năm, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ.
  • Quy mô và cơ cấu đội ngũ (Báo cáo năm 2020): Tổng số cán bộ chủ chốt cấp huyện là 330 người.
    • Về giới tính: 33 cán bộ nữ (chiếm 10,0%).
    • Về độ tuổi: Cơ cấu gồm 3 nhóm tuổi (33 - 40 tuổi, 41 - 50 tuổi, 51 - 60 tuổi).
Tiêu chí phân loại Trình độ / Cơ cấu Tỷ lệ (%)
Trình độ chuyên môn (Tổng: 330 cán bộ) Sơ cấp 2,7%
Trung cấp 6,9%
Cao đẳng 15,8%
Đại học 66,4%
Sau đại học 8,2%
Trình độ lý luận chính trị Sơ cấp 13,3%
Trung cấp 53,3%
Cao cấp 33,3%
  • Thực trạng thực hiện các khâu quản lý:
    • Công tác đánh giá: Đã mẫu hóa nội dung đánh giá theo thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, gắn với phân tích chất lượng đảng viên hàng năm và trước quy hoạch, bổ nhiệm.
    • Điều động và luân chuyển (2016 - 2020): Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã điều động, tăng cường 09 cán bộ cấp tỉnh xuống làm việc tại các huyện (trong đó cử 01 Tỉnh ủy viên và 01 Phó Chủ tịch Mặt trận Xây dựng Đất nước về làm Bí thư Đảng ủy tại 2 huyện vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số); thực hiện luân chuyển ngang 05 cán bộ giữa các huyện và luân chuyển 01 cán bộ huyện lên cấp tỉnh.
    • Thực hiện chính sách: Triển khai khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe định kỳ, thực hiện chính sách phụ cấp chức vụ, hỗ trợ cán bộ luân chuyển và giải quyết nghỉ hưu trước tuổi cho cán bộ không đủ tuổi tái cử.
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    • Quy hoạch cán bộ còn bị động, thiếu tầm nhìn chiến lược dài hạn; chưa xây dựng được chiến lược tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số.
    • Đánh giá cán bộ còn mang tính nội bộ, nể nang, ngại va chạm, kết quả đánh giá phân loại chưa phản ánh đúng năng lực thực tế.
    • Công tác đào tạo, bồi dưỡng còn tình trạng "làm ngược" (bổ nhiệm/bầu cử rồi mới cử đi học), nội dung cập nhật kỹ năng lãnh đạo, kiến thức kinh tế, pháp luật còn hạn chế.
    • Kiểm tra, thanh tra công vụ chưa được thực hiện thường xuyên do lực lượng thanh tra mỏng; việc cụ thể hóa văn bản của Trung ương thành quy chế cấp địa phương còn chậm.

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP HUYỆN Ở TỈNH VIÊNG CHĂN, NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO TRONG THỜI GIAN TỚI

Chương 3 xác lập hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản lý cán bộ đáp ứng yêu cầu mới:

  • 05 phương hướng cơ bản:

    1. Tạo chuyển biến căn bản trong nhận thức của cấp ủy từ tỉnh đến cơ sở về vai trò của công tác quản lý cán bộ.
    2. Xác định quản lý cán bộ là nhiệm vụ thường xuyên, gắn liền với xây dựng Đảng và củng cố hệ thống chính trị.
    3. Vận dụng sáng tạo, nghiêm túc các nguyên tắc, quy trình, quy chế của Đảng về công tác cán bộ.
    4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát ở các lĩnh vực dễ nảy sinh tiêu cực (đất đai, tài chính, xây dựng cơ bản, tổ chức cán bộ); phát huy vai trò giám sát của HĐND, Mặt trận và các đoàn thể.
    5. Đổi mới đồng bộ các khâu đánh giá, phân loại, quy hoạch, đào tạo và sử dụng cán bộ theo quy hoạch.
  • Các giải pháp thực hiện:

    • Nâng cao nhận thức và chuẩn hóa tiêu chuẩn cán bộ: Tiếp tục quán triệt Quy định ngày 10/05/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm người đứng đầu, cấp phó; xây dựng bản mô tả vị trí việc làm rõ ràng.
    • Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng đến năm 2025:
      • 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý là trưởng phòng chuyên môn và dự nguồn đạt trình độ Cao cấp lý luận chính trị; ít nhất 80% phó trưởng phòng có trình độ Cao cấp lý luận chính trị.
      • Mỗi Sở, ngành phấn đấu đạt tối thiểu 15% công chức có trình độ Thạc sĩ, 5% công chức có trình độ Tiến sĩ; có ít nhất từ 1 đến 2 cán bộ được đào tạo sau đại học ở nước ngoài.
    • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ: Bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước, văn hóa công sở, đạo đức công vụ; nâng cao năng lực tư duy khoa học, ngoại ngữ, tin học để thích ứng với yêu cầu hội nhập; kiên quyết khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tư tưởng cục bộ và tình trạng bất bình đẳng giới trong quy hoạch, bổ nhiệm.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực trạng: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu xác thực về đội ngũ 330 cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Viêng Chăn năm 2020: tỷ lệ đại học đạt 66,4%, sau đại học đạt 8,2%; tỷ lệ cán bộ nữ đạt 10,0%; tỷ lệ có trình độ Cao cấp lý luận chính trị đạt 33,3% và Trung cấp đạt 53,3%.
  • Tổng kết các mô hình thực tiễn: Khóa luận ghi nhận kết quả điều động 09 cán bộ tỉnh tăng cường cho cấp huyện, luân chuyển 05 cán bộ giữa các huyện và 01 cán bộ về tỉnh trong giai đoạn 2016 - 2020, làm rõ hiệu quả khắc phục tình trạng hẫng hụt nhân sự tại các huyện khó khăn.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng giải pháp đồng bộ theo 7 khâu quản lý cán bộ, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn đến năm 2025 (chuẩn hóa 100% trưởng phòng về cao cấp lý luận chính trị, phát triển chỉ tiêu sau đại học cho các sở/ngành).
  • Đóng góp học thuật: Làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý hành chính công và công tác xây dựng Đảng trong điều kiện đặc thù của CHDCND Lào (thực hiện mô hình nhất thể hóa Bí thư Huyện ủy kiêm Huyện trưởng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát dữ liệu tập trung chủ yếu ở cấp huyện thuộc tỉnh Viêng Chăn trong mốc thời gian 2015 - 2020; các phân tích về trình độ quản lý nhà nước và dữ liệu định lượng chuyên sâu về ngạch bậc công chức chưa được thống kê chi tiết toàn diện trong toàn bộ các phòng ban chuyên môn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh mô hình quản lý cán bộ cấp huyện giữa tỉnh Viêng Chăn với các tỉnh phía Nam hoặc phía Bắc của Lào; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế đánh giá cán bộ dựa trên kết quả đầu ra (KPIs/hiệu suất thực thi công vụ) phù hợp với thể chế hành chính Lào.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan chỉ đạo, quản lý: Tài liệu hữu ích cho Ban Tổ chức Tỉnh ủy Viêng Chăn, Ban Thường vụ Huyện ủy tại các địa phương của Lào trong việc rà soát quy hoạch, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển và thực hiện chế độ chính sách cho cán bộ cấp huyện.
  • Đối với đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ làm tài liệu tham khảo cho giảng viên, sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Xây dựng Đảng, Quản lý hành chính công, Quản lý công, Chính trị học tại các học viện chính trị, trường chính trị - hành chính địa phương và trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo văn bản, chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện ở CHDCND Lào gồm những vị trí nào?
Theo Điều 7, Quy định số 02/BCT ngày 17/10/2006 của Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào và cơ chế nhất thể hóa hiện hành, cán bộ chủ chốt cấp huyện gồm: Bí thư Huyện ủy kiêm Huyện trưởng, Phó Bí thư Huyện ủy và Phó Huyện trưởng.

2. Cơ cấu trình độ chuyên môn của 330 cán bộ chủ chốt cấp huyện tỉnh Viêng Chăn năm 2020 như thế nào?
Theo Báo cáo tổng kết công tác tổ chức tỉnh Viêng Chăn năm 2020, 100% cán bộ đã qua đào tạo, trong đó: Sơ cấp chiếm 2,7%; Trung cấp chiếm 6,9%; Cao đẳng chiếm 15,8%; Đại học chiếm 66,4%; Sau đại học chiếm 8,2%.

3. Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Viêng Chăn đã thực hiện công tác điều động và luân chuyển cán bộ cấp huyện với số lượng ra sao?
Tỉnh đã điều động 09 cán bộ cấp tỉnh tăng cường xuống huyện (trong đó cử 02 cán bộ gồm Tỉnh ủy viên và Phó Chủ tịch Mặt trận làm Bí thư Huyện ủy ở hai huyện khó khăn); thực hiện luân chuyển ngang 05 cán bộ giữa các huyện và luân chuyển 01 cán bộ cấp huyện lên cấp tỉnh.

4. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong khâu nhận xét, đánh giá cán bộ là gì?
Nguyên nhân là do phương pháp đánh giá còn chậm đổi mới, mang tính nội bộ, khép kín, còn hiện tượng nể nang, ngại va chạm; cán bộ có xu hướng tự chấm điểm ở mức an toàn, thiếu cơ chế và lực lượng đánh giá chuyên trách, độc lập.

5. Mục tiêu chuẩn hóa trình độ lý luận chính trị và học vị đến năm 2025 được đề tài đưa ra là gì?
Phấn đấu 100% cán bộ là Trưởng phòng cơ quan chuyên môn và dự nguồn đạt trình độ Cao cấp lý luận chính trị (ít nhất 80% với Phó Trưởng phòng); mỗi Sở có ít nhất 15% công chức trình độ Thạc sĩ, 5% Tiến sĩ và 1 đến 2 công chức được đào tạo sau đại học ở nước ngoài.


Kết luận

Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phân tích thực trạng công tác quản lý đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện tại tỉnh Viêng Chăn giai đoạn 2015 - 2020. Dựa trên việc chỉ rõ những kết quả đạt được về cơ cấu, trình độ chuyên môn cũng như các điểm nghẽn trong đánh giá, quy hoạch và luân chuyển, tác giả đã đề xuất 5 phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ. Công trình đóng góp thiết thực cho công tác tổ chức cán bộ của địa phương và cung cấp nguồn tư liệu học thuật có giá trị cho nghiên cứu quản lý hành chính công tại CHDCND Lào.