Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đi vào thực thi, thị trường dược phẩm và thiết bị y tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ấn tượng từ 10% đến 16%, đạt quy mô thị trường xấp xỉ 5,8 tỷ USD vào năm 2018. Đề án quốc gia "Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam" đã tạo động lực chuyển dịch mạnh mẽ tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất trong nước tại các bệnh viện công lập: tuyến tỉnh đạt từ 33,9% lên 35,4%, và tuyến huyện tăng từ 61,5% lên 69,4%. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về nhu cầu chăm sóc sức khỏe cũng đặt ra bài toán cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị phân phối nội địa và các tập đoàn đa quốc gia về giá thành, chất lượng kỹ thuật, điều kiện lưu trữ chuỗi lạnh (Cold-Chain) và chính sách quản trị chuỗi cung ứng.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế do sinh viên Lê Thị Thanh Xuân thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Hữu Hòa, tập trung giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Thừa Thiên Huế (EPC). Thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018 tại đơn vị bộc lộ ba vấn đề cốt lõi (pain points):

  1. Rủi ro tín dụng thương mại và ứ đọng vốn: Các khoản phải thu ngắn hạn tăng vọt trong năm 2017 lên 15.111,26 triệu VNĐ (chiếm hơn 83% tổng tài sản lưu động), làm suy giảm nghiêm trọng khả năng quay vòng tiền tệ và thanh khoản nhanh.
  2. Lệch pha cơ cấu kênh phân phối: Kênh trực tiếp (Kênh cấp 0 - bán thầu cho bệnh viện và trung tâm y tế công) chiếm tỷ trọng áp đảo gần 80% doanh thu nhưng có chu kỳ thanh quyết toán kéo dài và tính thời vụ khắt khe, trong khi kênh trung gian đại lý (Kênh cấp I) chưa được khai thác tương xứng.
  3. Áp lực biên lợi nhuận thuần: Chi phí bán hàng và chi phí lưu thông kho vận gia tăng nhanh (năm 2017 tăng 3,33%, năm 2018 tăng 1,1%), trong khi giá trị đóng góp từ sản lượng tiêu thụ thực tế có xu hướng thu hẹp ở một số nhóm mặt hàng chủ lực.
       MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU & KHUNG ĐÁNH GIÁ CHUỖI TIÊU THỤ DƯỢC PHẨM

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị tiêu thụ sản phẩm trong ngành kinh doanh có điều kiện (Dược phẩm - Vật tư tiêu hao - Hóa chất xét nghiệm - Sinh phẩm y tế).
  2. Phân tích định lượng và đánh giá thực trạng tiêu thụ của Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ số tài chính, phân rã nhân tố giá - lượng ($I_p, I_q$) và biến động thời vụ ($I_{tvi}$).
  3. Đo lường mức độ thỏa mãn và lòng trung thành của hệ thống khách hàng (25 đại lý bán buôn/bán lẻ và 5 bệnh viện, trung tâm y tế lớn) bằng bảng hỏi cấu trúc.
  4. Xây dựng gói giải pháp Marketing Mix (4P) và quản trị tài chính doanh nghiệp giai đoạn đến năm 2022 nhằm kiểm soát tỷ lệ nợ phải thu dưới 50% tài sản ngắn hạn và duy trì tăng trưởng lợi nhuận sau thuế trên 9%/năm.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, khảo sát dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh của EPC qua 3 năm (2016–2018) và dữ liệu sơ cấp thực địa từ tháng 12/2018 đến tháng 04/2019.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thị trường miền Trung nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng, cấu trúc mạng lưới phân phối thiết bị y tế và dược phẩm vận hành theo hai hình thức chính với những ưu thế và rủi ro riêng biệt:

Tiêu chí so sánh Kênh phân phối Cấp 0 (Bán trực tiếp / Thầu BV) Kênh phân phối Cấp I (Đại lý bán buôn & bán lẻ)
Đối tượng tiếp nhận BV Trung ương Huế, BV Đại học Y Dược, TTYT Huyện Các nhà thuốc tư nhân, đại lý bán lẻ trên địa bàn
Tỷ trọng doanh thu Chiếm 77,6% – 79,3% tổng doanh thu EPC Chiếm 20,7% – 22,4% tổng doanh thu EPC
Ưu điểm Sản lượng tiêu thụ lớn, định mức kế hoạch rõ ràng Vòng quay tiền mặt nhanh, phân tán rủi ro nợ xấu
Nhược điểm Thời gian công nợ kéo dài, thủ tục thanh quyết toán phức tạp Quy mô đơn hàng nhỏ lẻ, chi phí chăm sóc đại lý cao
Mức độ kiểm soát Kiểm soát giá niêm yết theo quy định đấu thầu y tế Dễ bị cạnh tranh giá từ các hãng dược phẩm đối thủ

Khung phân loại yêu cầu quản trị chuỗi cung ứng của EPC được xác định qua ma trận MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Đảm bảo tiêu chuẩn bảo quản thuốc GSP/GDP; hoàn thành chỉ tiêu các gói thầu y tế công lập; thiết lập quy trình kiểm soát hạn dùng FEFO (First Expired, First Out).
  • Should have (Nên có): Tự động hóa hệ thống phân tích doanh thu theo kỳ; tái cơ cấu chính sách chiết khấu thanh toán sớm cho đại lý cấp I.
  • Could have (Có thể có): Mở rộng kênh thương mại điện tử B2B cho nhóm vật tư tiêu hao thông thường.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Mở rộng bán lẻ trực tiếp đa tỉnh ngoài khu vực Thừa Thiên Huế trong ngắn hạn.

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích định lượng tiêu thụ sử dụng phương pháp phân rã biến động doanh thu theo hệ thống chỉ số (Index Decomposition Method), cho phép bóc tách sự biến đổi của tổng doanh thu thành hai thành phần độc lập: biến động do giá ($p$) và biến động do khối lượng tiêu thụ ($q$).

                KIẾN TRÚC MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TIÊU THỤ & ĐIỀU PHỐI DỮ LIỆU

Hệ thống công thức toán kinh tế được áp dụng:

  1. Phương trình biến động doanh thu tổng thể: $$\Delta TR = TR_1 - TR_0 = \sum p_1 q_1 - \sum p_0 q_0$$

  2. Tác động của nhân tố giá cả: $$\Delta TR_p = \sum p_1 q_1 - \sum p_0 q_1 = \sum (p_1 - p_0) q_1$$

  3. Tác động của nhân tố sản lượng: $$\Delta TR_q = \sum p_0 q_1 - \sum p_0 q_0 = \sum p_0 (q_1 - q_0)$$

  4. Hệ số biến động thời vụ: $$I_{tvi} = \frac{D_i}{\bar{D}} \times 100%$$ (Trong đó: $D_i$ là doanh thu bình quân tháng $i$, $\bar{D}$ là doanh thu bình quân 12 tháng).

Dưới đây là đoạn mã Python chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu và thực hiện phân tích phân rã nhân tố kinh tế phục vụ mô hình hóa kinh doanh của doanh nghiệp:

import numpy as np
import pandas as pd

def analyze_revenue_decomposition(df_sales):
    """
    Phân rã biến động doanh thu thành 2 nhân tố: Giá cả (p) và Sản lượng (q)
    df_sales columns: ['Product', 'p0', 'q0', 'p1', 'q1']
    """
    df = df_sales.copy()
    df['tr0'] = df['p0'] * df['q0']
    df['tr1'] = df['p1'] * df['q1']
    df['p0_q1'] = df['p0'] * df['q1']
    
    total_tr0 = df['tr0'].sum()
    total_tr1 = df['tr1'].sum()
    delta_tr_total = total_tr1 - total_tr0
    
    # Biến động do Giá (p) với sản lượng kỳ báo cáo (q1) cố định
    delta_tr_price = (df['tr1'] - df['p0_q1']).sum()
    pct_price_effect = (delta_tr_price / total_tr0) * 100
    
    # Biến động do Sản lượng (q) với giá kỳ gốc (p0) cố định
    delta_tr_quantity = (df['p0_q1'] - df['tr0']).sum()
    pct_quantity_effect = (delta_tr_quantity / total_tr0) * 100
    
    return {
        "Total_Revenue_Base": total_tr0,
        "Total_Revenue_Current": total_tr1,
        "Total_Delta": delta_tr_total,
        "Price_Impact_Amount": delta_tr_price,
        "Price_Impact_Percent": pct_price_effect,
        "Quantity_Impact_Amount": delta_tr_quantity,
        "Quantity_Impact_Percent": pct_quantity_effect
    }

# Thiết lập Schema cơ sở dữ liệu giám sát đơn hàng đa kênh (SQL DDL)
sql_schema = """
CREATE TABLE Dim_Product (
    ProductID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    ProductName NVARCHAR(100) NOT NULL,
    Category NVARCHAR(50), -- Hóa chất, Urea, Vật tư tiêu hao, Sinh phẩm
    StandardPrice DECIMAL(18,2),
    Unit NVARCHAR(20)
);

CREATE TABLE Fact_Sales (
    SalesID INT IDENTITY(1,1) PRIMARY KEY,
    ProductID VARCHAR(20) REFERENCES Dim_Product(ProductID),
    ChannelType VARCHAR(10), -- 'Level_0' (Hospital), 'Level_1' (Agent)
    CustomerID VARCHAR(20),
    OrderDate DATE,
    Quantity INT,
    UnitPrice DECIMAL(18,2),
    TotalRevenue AS (Quantity * UnitPrice),
    PaymentStatus NVARCHAR(30)
);
"""

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp luận kết hợp (Mixed Methods):

  • Phân tích định tính: Tổng thuật tài liệu quy chuẩn ngành y tế, khảo sát báo cáo thường niên, phân tích SWOT chuỗi tiêu thụ.
  • Phân tích định lượng:
    • Thống kê mô tả (Descriptive Statistics) các chỉ số tài chính từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả SXKD giai đoạn 2016–2018.
    • Phân tích chuỗi thời gian (Time-series Analysis) xác định chỉ số thời vụ $I_{tvi}$.
    • Khảo sát thực chứng với thang đo Likert 5 mức độ: Giá trị khoảng cách $= (5 - 1) / 5 = 0,80$ (1,00–1,80: Rất không đồng ý; 1,81–2,60: Không đồng ý; 2,61–3,40: Trung lập; 3,41–4,20: Đồng ý; 4,21–5,00: Rất đồng ý).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0, chấp nhận thang đo khi $\alpha \ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng hiệu chỉnh ($Corrected\ Item\text{-}Total\ Correlation$) $\ge 0,3$.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai nghiên cứu thực hiện qua 4 giai đoạn logic:

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất dữ liệu kế toán quản trị, hóa đơn bán hàng và cơ cấu tài sản nguồn vốn của EPC qua 3 năm tài chính 2016, 2017 và 2018.
  2. Thiết kế công cụ khảo sát: Xây dựng bảng hỏi sơ cấp gồm 3 phần (Thông tin nhân khẩu học; Đánh giá 5 nhóm biến chính sách: Nhân viên, Sản phẩm, Giá bán, Kênh phân phối, Chính sách đãi ngộ; Đánh giá sự hài lòng và lòng trung thành).
  3. Thu thập dữ liệu sơ cấp: Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản $N = 30$ đơn vị (25 đại lý thuốc và 5 cơ sở y tế tại TP Huế, Hương Thủy, Hương Trà, Phong Điền, Phú Lộc).
  4. Xử lý dữ liệu định lượng: Mã hóa dữ liệu, làm sạch và phân tích tương quan biến trên SPSS 20.0.

Testing và validation

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo các nhân tố tác động đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của EPC qua hệ số Cronbach's Alpha đều thỏa mãn tiêu chuẩn kiểm định thực nghiệm:

Nhóm thang đo biến độc lập Số lượng biến quan sát Hệ số Cronbach's Alpha Đánh giá độ tin cậy Biến quan sát có tương quan biến - tổng nhỏ nhất
1. Đội ngũ nhân viên chi nhánh 5 0,812 Rất tốt ($\alpha > 0,8$) NV5: Kỹ năng xử lý sự cố (0,482)
2. Chất lượng & Quy cách sản phẩm 6 0,785 Tốt ($0,7 < \alpha < 0,8$) SP3: Sự đa dạng bao bì (0,415)
3. Chính sách giá bán 4 0,742 Tốt ($0,7 < \alpha < 0,8$) GB2: Tỷ lệ chiết khấu thương mại (0,398)
4. Hiệu quả kênh phân phối 5 0,796 Tốt ($0,7 < \alpha < 0,8$) PP4: Tốc độ giao nhận khẩn cấp (0,463)
5. Chính sách hỗ trợ, hậu mãi 5 0,824 Rất tốt ($\alpha > 0,8$) CS1: Hỗ trợ đổi trả cận date (0,511)

Kiểm định One-Sample T-Test với giá trị kiểm định chuẩn $Test\ Value = 3,40$ (ngưỡng chuyển tiếp từ trung lập sang đồng ý) cho thấy hầu hết các đánh giá về chất lượng sản phẩm nhập khẩu (Terumo, Dr Japan, TOP) và trình độ chuyên môn của nhân viên đạt ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$, Giá trị trung bình $Mean > 3,85$). Tuy nhiên, chính sách công nợ và chiết khấu đại lý có $Mean = 3,12 < 3,40$, phản ánh sự chưa hài lòng của các đại lý bán buôn.

Kết quả đạt được

Phân tích kết quả kinh doanh và chỉ tiêu tiêu thụ tổng thể của EPC giai đoạn 2016–2018 được tổng hợp trong bảng số liệu thực chứng sau:

Chỉ tiêu tài chính & thương mại Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (%) So sánh 2018/2017 (%)
Tổng doanh thu (Triệu VNĐ) 46.739,73 49.926,28 51.726,17 +6,82% +3,61%
Giá vốn hàng bán (Triệu VNĐ) 37.054,12 39.582,60 40.863,67 +6,82% +3,24%
Lợi nhuận gộp (Triệu VNĐ) 9.685,61 10.343,68 10.862,50 +6,79% +5,02%
Chi phí bán hàng (Triệu VNĐ) 4.502,15 4.652,15 4.703,51 +3,33% +1,10%
Lợi nhuận sau thuế (Triệu VNĐ) 1.213,06 1.293,39 1.402,22 +7,27% +9,19%
Tỷ trọng Kênh cấp 0 (Bán trực tiếp) 79,19% 77,61% 79,28% -1,58% +1,67%
Tỷ trọng Kênh cấp I (Đại lý) 20,81% 22,39% 20,72% +1,58% -1,67%
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu (ROS) 2,60% 2,59% 2,71% -0,01% +0,12%

Kết quả phân rã biến động doanh thu năm 2018 so với năm 2016 (tăng 4.986,55 triệu VNĐ, tương ứng +10,67%):

  • Tác động từ nhân tố giá bán ($p$): Làm tăng doanh thu +11.893,89 triệu VNĐ (+25,45%).
  • Tác động từ nhân tố sản lượng ($q$): Làm giảm doanh thu -6.907,34 triệu VNĐ (-14,78%).

Phát hiện này chỉ ra rằng sự tăng trưởng doanh thu của công ty chủ yếu dựa vào việc điều chỉnh tăng đơn giá một số dòng hóa chất và thiết bị nhập khẩu, trong khi quy mô sản lượng thực tế ở một số nhóm hàng có xu hướng suy giảm cục bộ do cạnh tranh thị trường.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu tạo lập những đóng góp khoa học và giá trị ứng dụng cụ thể khi đặt trong sự đối sánh với các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực:

Tiêu chí học thuật & thực tiễn Nghiên cứu Nguyễn Thị Bích Hiền (2009) Nghiên cứu Lê Tuấn Linh (2016) Nghiên cứu Lê Thị Thanh Xuân (EPC - 2019)
Ngành hàng nghiên cứu Vật liệu xây dựng (Gạch nung) Chế biến nông sản, rau củ quả Dược phẩm, Hóa chất xét nghiệm & Thiết bị y tế
Phương pháp định lượng Thống kê mô tả thuần túy Thống kê mô tả & Phân tích SWOT Tích hợp: Phân rã chỉ số ($p, q$) + Chỉ số thời vụ + Khảo sát Likert & SPSS Cronbach's Alpha
Bóc tách rủi ro tài chính Chưa phân tích khoản phải thu Phân tích chi phí bảo quản Bóc tách chi tiết áp lực vốn lưu động từ nợ thầu bệnh viện công (Khoản phải thu chiếm >80% TS lưu động)
Độ bao phủ chuỗi cung ứng Kênh đại lý phân phối Kênh siêu thị và chợ đầu mối Kênh đấu thầu y tế công lập (Cấp 0) & Kênh đại lý bán buôn/lẻ tư nhân (Cấp I)

Những đóng góp mới của đề tài bao gồm:

  1. Thiết lập mô hình phân tích hai tầng: Kết hợp dữ liệu tài chính kế toán nội bộ với dữ liệu đo lường hành vi khách hàng bên ngoài, tạo cơ sở ra quyết định toàn diện cho doanh nghiệp thương mại y tế.
  2. Lượng hóa tính thời vụ đặc thù ($I_{tvi}$): Chỉ ra quy luật tập trung doanh số vào Tháng 1 ($I_{tv1} \approx 135%$) và Tháng 12 ($I_{tv12} \approx 125%$) do chu kỳ đấu thầu và giải ngân ngân sách y tế, từ đó giải bài toán dự báo dòng tiền và định mức hàng tồn kho an toàn cho các tháng thấp điểm (Tháng 7, $I_{tv7} \approx 58%$).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, lộ trình chiến lược nâng cao năng lực tiêu thụ sản phẩm cho EPC đến năm 2022 được hoạch định qua 4 cấu phần:

                            LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2022
  1. Chính sách Sản phẩm (Product): Duy trì lợi thế phân phối độc quyền các dòng vật tư tiêu hao cao cấp (Terumo, Dr Japan, TOP); chuẩn hóa hệ thống phân loại hóa chất xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu theo máy xét nghiệm chuyên dụng; áp dụng quy tắc xuất kho FEFO loại trừ rủi ro hết hạn sử dụng sinh phẩm.
  2. Chính sách Giá & Tín dụng thương mại (Price & Credit): Thiết lập ma trận xếp hạng tín dụng khách hàng. Áp dụng mức chiết khấu thanh toán 1,5% – 2,0% cho đại lý thanh toán trong vòng 10 ngày nhằm rút ngắn chu kỳ thu tiền bình quân (DSO).
  3. Chính sách Phân phối (Place): Duy trì chất lượng cung ứng Kênh cấp 0 cho các bệnh viện tuyến đầu (BV TW Huế, BV Trường ĐH Y Dược); củng cố Kênh cấp I bằng việc mở rộng thêm 15 đại lý tại các huyện vùng ven (Phong Điền, Phú Lộc, A Lưới) nhằm san sẻ áp lực doanh thu mùa vụ.
  4. Chính sách Xúc tiến & Hậu mãi (Promotion & After-sales): Đào tạo định kỳ kỹ năng tư vấn chuyên sâu về thông số kỹ thuật y sinh cho đội ngũ Trình dược viên/Nhân viên kinh doanh; xây dựng quy chế đổi trả hàng lỗi/cận hạn dùng linh hoạt trong vòng 48 giờ.

Hạn chế và hướng phát triển

Nghiên cứu ghi nhận một số giới hạn phương pháp luận cần tiếp tục hoàn thiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát: Mẫu sơ cấp $N = 30$ đơn vị đại diện tuy đảm bảo độ tin cậy cơ bản cho địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nhưng chưa đủ lớn để thực hiện các phân tích đa biến nâng cao như Phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay Hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn trong thị trường nội tỉnh, chưa đánh giá tiềm năng thâm nhập các thị trường lân cận trong khu vực Bắc Trung Bộ (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng).

Hướng phát triển học thuật và ứng dụng:

  • Xây dựng mô hình hồi quy Structural Equation Modeling (SEM) đánh giá tác động trung gian của chất lượng dịch vụ logistics y tế đến sự gắn kết thương hiệu.
  • Ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning - Random Forest, ARIMA) để dự báo nhu cầu tiêu thụ vật tư y tế theo dữ liệu dịch bệnh và biến động theo mùa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế/QTKD: Nắm vững phương pháp luận phân rã chỉ số ($p, q$) và quy trình kiểm định thang đo SPSS ứng dụng trong một doanh nghiệp thực tế.
  • Lãnh đạo & Nhà quản trị doanh nghiệp phân phối Dược - Thiết bị y tế: Tiếp cận khung giải pháp kiểm soát dòng tiền, quản trị nợ đọng công nợ bệnh viện và cân bằng tỷ trọng kênh phân phối.
  • Chuyên viên Marketing & Chuỗi cung ứng y tế: Tham khảo bộ chỉ số thời vụ và kinh nghiệm điều phối hàng tồn kho đối với các dòng sản phẩm có điều kiện lưu trữ đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần đáp ứng những yêu cầu pháp lý và kỹ thuật nào để vận hành phân phối thiết bị y tế và dược phẩm?

Doanh nghiệp phải đạt chứng nhận Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phân phối thuốc/thiết bị y tế (GDP) theo quy định của Bộ Y tế; hệ thống kho bãi phải trang bị thiết bị theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tự động 24/7 và hệ thống quản lý hồ sơ theo dõi lô sản xuất, hạn dùng nghiêm ngặt.

2. Phương pháp phân rã biến động doanh thu bằng chỉ số kinh tế mang lại lợi ích gì so với so sánh tỷ lệ thông thường?

Phương pháp chỉ số cho phép bóc tách chính xác phần tăng/giảm doanh thu là do thay đổi giá bán hay do năng lực mở rộng sản lượng tiêu thụ thực tế. Điều này giúp ngăn chặn nhận định sai lầm khi doanh thu tăng nhưng thực chất sản lượng tiêu thụ sụt giảm (như trường hợp EPC giai đoạn 2016–2018).

3. Tại sao doanh thu của EPC lại biến động mạnh theo mùa vụ vào tháng 1 và tháng 12?

Do Kênh cấp 0 (Bệnh viện công lập) chiếm gần 80% doanh thu. Tháng 12 là thời điểm các đơn vị y tế công lập tất toán ngân sách năm tài chính và nghiệm thu gói thầu, trong khi Tháng 1 là thời điểm triển khai kế hoạch nhập kho dự trữ đầu năm mới phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh.

4. Hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,742 đến 0,824 chứng minh điều gì trong nghiên cứu?

Hệ số này chứng minh các thang đo khảo sát (Nhân viên, Sản phẩm, Giá, Phân phối, Đãi ngộ) đạt độ tin cậy nội hàm rất tốt, các câu hỏi quan sát đo lường đúng bản chất các khía cạnh dịch vụ mà công ty cung cấp, số liệu không bị nhiễu ngẫu nhiên.

5. Làm thế nào để giải quyết tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn qua các khoản phải thu ngắn hạn?

Doanh nghiệp cần áp dụng mô hình phân loại nợ theo tuổi nợ (Aging Schedule), đặt hạn mức tín dụng (Credit Limit) cho từng nhóm khách hàng, tích hợp điều khoản phạt lãi suất chậm trả trong hợp đồng thầu và chiết khấu thanh toán nhanh 1,5% – 2,0% cho các khoản thanh toán đúng hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thanh Xuân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu đặt ra thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận quản trị kinh doanh hiện đại và số liệu thực chứng tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế và Dược phẩm Thừa Thiên Huế giai đoạn 2016–2018. Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ bức tranh tăng trưởng doanh thu đạt 51,73 tỷ VNĐ năm 2018, đồng thời cảnh báo các điểm nghẽn về cơ cấu nợ phải thu và sự suy giảm sản lượng tiêu thụ cục bộ. Hệ thống giải pháp 4P cùng kế hoạch quản trị công nợ được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ đắc lực cho ban lãnh đạo công ty nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững trong giai đoạn chuyển đổi số chuỗi cung ứng y tế.