Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò là cầu nối trực tiếp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ sản xuất hiện tại, đồng thời là khâu khởi đầu quyết định khả năng tái tạo vốn cho chu kỳ sản xuất tiếp theo. Khi hoạt động tiêu thụ gặp khó khăn hoặc bị ngưng trệ, dòng tiền và năng lực tái đầu tư của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp.
Thị trường dược phẩm Việt Nam duy trì tiềm năng tăng trưởng với tốc độ bình quân từ 17% đến 20%/năm trong giai đoạn 2009–2013, cao hơn mức 10–14% của các nước đang phát triển. Dù nhu cầu sử dụng thuốc tân dược và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe của người dân không ngừng gia tăng theo quy mô dân số và mức thu nhập, các doanh nghiệp sản xuất dược nội địa vẫn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp đầu ngành cũng như các tập đoàn dược phẩm đa quốc gia. Tại Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (THEPHACO), mặc dù có bề dày lịch sử hơn 50 năm và nằm trong nhóm doanh nghiệp có quy mô lớn, công tác quản trị tiêu thụ thuốc tân dược vẫn bộc lộ một số điểm hạn chế về mở rộng thị trường ngoại tỉnh, cơ cấu kênh phân phối và năng lực tham gia đấu thầu.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề thực tập được xác định cụ thể qua các nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến hoạt động tiêu thụ thuốc tân dược của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dược phẩm.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tiêu thụ thuốc tân dược tại THEPHACO thông qua hệ thống dữ liệu giai đoạn 2010–2014 (theo nhóm sản phẩm, theo khu vực thị trường và theo các kênh phân phối).
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp cùng phương hướng nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ thuốc tân dược của công ty giai đoạn 2015–2017.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị tiêu thụ sản phẩm thuốc tân dược. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa cùng hệ thống mạng lưới phân phối tại thị trường nội tỉnh, ngoại tỉnh (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh) và thị trường nước bạn Lào. Phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng số liệu tài chính, kinh doanh trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014, với định hướng phát triển đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng khung lý thuyết về quản trị bán hàng và marketing thương mại trong doanh nghiệp, bao gồm lý thuyết về chu kỳ sống của sản phẩm (các giai đoạn: thâm nhập, tăng trưởng, chín muồi, bão hòa), phối thức marketing hỗn hợp (4P: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến hỗn hợp), lý thuyết quản trị chuỗi cung ứng và hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành dược phẩm:
- Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (GMP-WHO).
- Tiêu chuẩn thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc (GLP).
- Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).
- Tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc (GDP).
- Tiêu chuẩn thực hành tốt nhà thuốc (GPP).
- Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện trong chuyên đề bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán của THEPHACO qua các năm từ 2010 đến 2014; các báo cáo thống kê nội bộ từ Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Sản xuất, Phòng Kế toán và Phòng Tổ chức Hành chính (Nhân sự); dữ liệu báo cáo phân tích ngành dược từ Bộ Y tế và Công ty Chứng khoán VPBank (VPBS).
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh thống kê: Sử dụng các bảng số liệu để tính toán tỉ lệ biến đổi định liên hoàn, so sánh mức độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô tài sản và tỷ trọng đóng góp của từng nhóm sản phẩm, từng khu vực địa lý và từng kênh phân phối.
- Phương pháp phân đoạn thị trường: Phân chia thị trường theo yếu tố địa lý (miền Bắc, miền Trung, miền Nam) và theo đặc điểm nhân khẩu học/kinh tế (khu vực thành thị, nông thôn, vùng sâu vùng xa).
- Phương pháp mô hình hóa dự báo: Vận dụng các mô hình hồi quy tuyến tính dựa trên dữ liệu phản hồi lượng thuốc bán ra từ hệ thống đại lý và mô hình diễn biến mô hình bệnh tật để đưa ra dự báo nhu cầu tiêu thụ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa THEPHACO
Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và môi trường kinh doanh của doanh nghiệp:
- Lịch sử và cơ cấu sở hữu: Công ty được thành lập ngày 10/04/1961 theo Quyết định số 760/TCCB-QĐ và chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ ngày 01/12/2002 theo Quyết định số 3664/QĐ-CT của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Trụ sở chính đặt tại số 232 Trần Phú, Phường Lam Sơn, TP. Thanh Hóa. Về cơ cấu vốn cổ phần, cổ đông trong công ty nắm giữ 57,81%, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) đại diện sở hữu 21,82%, và cổ đông ngoài công ty nắm giữ 20,37%.
- Danh mục sản phẩm và năng lực sản xuất: THEPHACO sở hữu hơn 230 sản phẩm lưu hành trên toàn quốc. Trong đó, hai sản phẩm tiêu biểu gồm viên bao tròn Hyđan (trị phong tê thấp từ dược liệu trong nước, đạt giải thưởng VIFOTEC năm 2003, Cúp vàng ISO năm 2005) và ống uống bổ dưỡng BIOFIL (bào chế từ nấm men bia thủy phân enzym, đạt giải thưởng VIFOTEC năm 2002, Huy chương Đồng hội chợ Seoul năm 2004, sản lượng đạt 12 triệu ống/năm).
- Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp (2010–2014):
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng tài sản |
405,797 |
412,863 |
397,129 |
413,726 |
409,839 |
| Doanh thu thuần |
866,496 |
880,402 |
825,616 |
813,486 |
812,406 |
| Lợi nhuận từ HĐKD |
16,086 |
17,008 |
12,590 |
12,259 |
12,129 |
| Lợi nhuận sau thuế |
14,904 |
15,175 |
12,067 |
9,986 |
11,070 |
- Nguồn nhân lực và cơ sở vật chất: Tổng số lao động thời điểm tháng 06/2014 là 963 người. Trình độ trên Đại học và Đại học chiếm 20,04% (193 người, bao gồm 75 dược sỹ và 21 kỹ sư); trình độ Cao đẳng và Trung cấp chiếm 55,66% (536 người); lao động phổ thông chiếm 24,30% (234 người). Lao động trực tiếp chiếm 79,96% và lao động gián tiếp chiếm 20,04%. Đội ngũ bán hàng gồm 92 người (12 người có bằng đại học, 80 người có bằng trung cấp dược) bố trí tại 32 chi nhánh nội tỉnh và 3 chi nhánh ngoại tỉnh. Phòng Marketing có 6 nhân sự. Trong năm 2014, công ty đầu tư mới nhiều trang thiết bị với tổng nguyên giá 4,659 tỷ đồng (giá trị còn lại 4,472 tỷ đồng), bao gồm hệ thống phòng cháy chữa cháy GMP-WHO, máy dập viên xoay tròn, máy đóng gói tự động DXDK, máy bao phim Model BGW-5B, hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC Nhật Bản và máy quang phổ tử ngoại khả kiến UV-1800.
- Phân tích đối thủ cạnh tranh: Tác giả phân tích so sánh vị thế với các doanh nghiệp đầu ngành như Dược Hậu Giang (công suất 9 tỷ đơn vị sản phẩm/năm, mạng lưới toàn quốc), Mekophar (R&D mạnh, sở hữu ngân hàng tế bào gốc Mekostem), Dược phẩm Cửu Long (thế mạnh cung ứng viên nang mềm capsule) và Imexpharm (nhà máy chuẩn EU-GMP, nhận nhượng quyền sản xuất cho các tập đoàn đa quốc gia).
Chương II: Thực trạng hoạt động tiêu thụ thuốc tân dược của Công ty Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa
Chương này đi sâu vào phân tích cơ cấu doanh thu tiêu thụ thuốc tân dược và việc thực thi các chính sách tiêu thụ:
- Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm (Năm 2014): Tổng doanh thu bán lẻ và phân phối thuốc tân dược năm 2014 đạt 638,895 tỷ đồng trên tổng giá vốn 544,650 tỷ đồng. Một số sản phẩm đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất gồm:
- Lincomycin 500mg (39.216.020 viên): Doanh thu đạt 33,820 tỷ đồng (giá vốn 28,561 tỷ đồng).
- Amoxicilin 500mg (56.430.480 viên): Doanh thu đạt 31,832 tỷ đồng (giá vốn 27,233 tỷ đồng).
- Biofil 10ml loại hộp 20 ống (11.037.140 ống): Doanh thu đạt 22,287 tỷ đồng (giá vốn 9,929 tỷ đồng).
- Penicilin V Kali 1.000 IU (31.769.170 viên): Doanh thu đạt 17,682 tỷ đồng (giá vốn 13,556 tỷ đồng).
- Cloromycetin 250mg (43.599.200 viên): Doanh thu đạt 15,477 tỷ đồng (giá vốn 12,648 tỷ đồng).
- Cotrimoxazol 480mg (61.026.720 viên): Doanh thu đạt 12,906 tỷ đồng (giá vốn 10,467 tỷ đồng).
- Ampicilin 0,5g (21.705.000 viên): Doanh thu đạt 12,423 tỷ đồng (giá vốn 10,501 tỷ đồng).
- Biofil 10ml loại hộp 10 ống (5.002.060 ống): Doanh thu đạt 11,106 tỷ đồng (giá vốn 4,680 tỷ đồng).
- HyĐan (95.878.200 hoàn): Doanh thu đạt 9,803 tỷ đồng (giá vốn 2,981 tỷ đồng).
- Paracetamol 500mg (85.043.350 viên): Doanh thu đạt 8,764 tỷ đồng (giá vốn 6,772 tỷ đồng).
- Cơ cấu doanh thu theo kênh phân phối (Giai đoạn 2010–2014):
| Kênh phân phối |
2010 |
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
Tổng cộng 2010–2014 |
Tỷ trọng bình quân |
| I. Kênh bệnh viện (Tỷ đồng) |
98,001 |
103,006 |
77,277 |
91,517 |
89,445 |
459,246 |
14,2% |
| II. Kênh nhà thuốc (Tỷ đồng) |
555,337 |
583,706 |
566,703 |
518,597 |
549,450 |
2.773,793 |
85,8% |
| Trong đó: Kênh trực tiếp |
222,136 |
227,645 |
238,016 |
220,405 |
230,769 |
1.138,971 |
35,24% |
| Tổng doanh thu tân dược |
653,338 |
686,713 |
643,980 |
610,114 |
638,895 |
3.233,040 |
100,0% |
- Thực trạng triển khai các chính sách marketing và quản trị tiêu thụ:
- Nghiên cứu thị trường: Quy mô nhân sự phòng marketing chỉ có 6 người, chưa triển khai nghiên cứu trực tiếp tại hiện trường do chi phí cao; chủ yếu thu thập phản hồi gián tiếp từ đại lý và ứng dụng mô hình hồi quy tuyến tính dự báo theo mô hình bệnh tật.
- Chính sách giá và xúc tiến: Áp dụng công thức định giá dự kiến bằng giá thành sản xuất cộng lãi dự kiến. Triển khai chính sách chiết khấu lũy tiến đối với sản phẩm Biofil 10ml hộp 20 ống (mua 1 đến dưới 20 hộp/tháng chiết khấu 2.000 đ/hộp; từ 20 đến dưới 50 hộp/tháng chiết khấu 3.500 đ/tháng; từ 50 hộp/tháng trở lên chiết khấu 4.000 đ/hộp, đã bao gồm VAT). Hoạt động quảng cáo còn đơn giản, gồm một số biển pano nội tỉnh và 2 đoạn phim quảng cáo phát sóng trên Đài Truyền hình Thanh Hóa.
- Chính sách thanh toán: Quy định thời gian trả chậm cho các cửa hàng bán lẻ tối đa là 15 ngày; đối với bệnh viện, trạm y tế và đại lý bán buôn thời hạn tối đa là 30 ngày (vượt hạn định sẽ chịu lãi suất ngân hàng).
- Độ phủ kênh phân phối: Phát triển 32 chi nhánh trực thuộc phân bổ đều tại các huyện trong tỉnh Thanh Hóa, 3 chi nhánh tại các thành phố lớn (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh) và thành lập Công ty TNHH MTV Dược Thanh Hóa - Hủa Phăn tại thị xã Sầm Nưa (Lào).
- Hạn chế được phát hiện: Tỷ trọng tiêu thụ ngoại tỉnh còn thấp (hàng tự sản xuất bán ngoại tỉnh chỉ chiếm 38%, trong khi các đối thủ cạnh tranh đạt từ 80% đến 90%); doanh thu từ kênh bệnh viện chỉ chiếm 14,2% tổng doanh thu tân dược do năng lực trúng thầu hạn chế; hệ thống máy móc từ năm 1994 chưa thanh lý; chi phí vận chuyển bảo quản ngoại tỉnh cao và phát sinh tình trạng cạnh tranh phá giá giữa các đại lý.
Chương III: Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ thuốc tân dược của Công ty Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa
Tác giả đưa ra phương hướng hoạt động và các nhóm giải pháp triển khai:
- Định hướng phát triển giai đoạn 2015–2017: Tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp đạt 15–20%/năm; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 400 tỷ đồng vào năm 2015 và 550 tỷ đồng vào năm 2017. Khai thác công suất 2 nhà máy chuẩn GMP-WHO (nhà máy tân dược vận hành từ năm 2007 và nhà máy đông dược vận hành từ tháng 01/2013). Giữ vững vị thế trong top 10 doanh nghiệp dược nội địa và tiến tới top 5 cả nước.
- Nhóm giải pháp về hoạt động tiêu thụ: Tăng cường năng lực đấu thầu thuốc vào kênh bệnh viện (nâng cao chất lượng hồ sơ thầu, tối ưu hóa cơ cấu giá dự thầu); mở rộng mạng lưới phân phối tại thị trường phía Nam và Lào; hoàn thiện cơ chế kiểm soát đại lý nhằm ngăn ngừa mâu thuẫn về địa bàn và tình trạng bán phá giá; tăng cường ngân sách và bổ sung nhân sự cho bộ phận nghiên cứu thị trường.
- Nhóm giải pháp về sản phẩm và sản xuất: Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển (R&D), đầu tư xây dựng phòng nghiên cứu phát triển đồng bộ với trang thiết bị kiểm nghiệm hiện đại; từng bước nghiên cứu sản xuất thuốc đặc trị và đàm phán nhận chuyển giao công nghệ, sản xuất nhượng quyền từ các hãng dược quốc tế; rà soát loại bỏ máy móc lạc hậu để ổn định chất lượng thuốc.
- Nhóm giải pháp bổ trợ: Xây dựng cơ chế đãi ngộ nhằm giữ chân đội ngũ dược sỹ và nhân viên kinh doanh giàu kinh nghiệm, hạn chế chảy máu chất xám; hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại và quy trình chăm sóc khách hàng sau bán hàng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu của chuyên đề thực tập đã lượng hóa và phản ánh thực trạng quản trị tiêu thụ của THEPHACO qua các kết quả cụ thể:
- Xác định doanh thu tiêu thụ thuốc tân dược chiếm tỷ trọng chi phối trong cơ cấu kinh doanh, đạt 638,895 tỷ đồng vào năm 2014, đóng góp lớn nhất từ các nhóm thuốc kháng sinh thiết yếu (Lincomycin, Amoxicilin, Penicilin V Kali, Cloromycetin) và sản phẩm độc quyền Biofil.
- Phân tích và chỉ rõ sự chênh lệch lớn giữa hai kênh phân phối chính: Kênh nhà thuốc (kênh OTC và bán lẻ trực tiếp) chiếm 85,8% với 2.773,793 tỷ đồng trong 5 năm (kênh phân phối trực tiếp chiếm 35,24%), trong khi kênh bệnh viện (kênh điều trị ETC) chỉ đóng góp 14,2% (459,246 tỷ đồng).
- Chỉ ra điểm nghẽn thị trường khi doanh số hàng tự sản xuất bán ngoại tỉnh chỉ đạt 38%, thấp hơn nhiều so với bình quân các doanh nghiệp dẫn đầu ngành (80–90%).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng tăng trưởng cụ thể của công ty: Mục tiêu giá trị sản xuất công nghiệp đạt 400 tỷ đồng (năm 2015) và 550 tỷ đồng (năm 2017), phát huy công suất 2 nhà máy GMP-WHO và thâm nhập thị trường Lào thông qua Công ty TNHH MTV Dược Thanh Hóa - Hủa Phăn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của tài liệu: Do nguồn kinh phí nghiên cứu marketing của doanh nghiệp còn hạn chế, tác giả chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học hoặc khảo sát trực tiếp diện rộng với cỡ mẫu cụ thể ($n$) đối với người tiêu dùng cuối cùng và các bác sĩ kê đơn; mô hình dự báo nhu cầu dựa trên hồi quy tuyến tính mô hình bệnh tật chưa có số liệu kiểm định thực nghiệm sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu hành vi tiêu dùng và quyết định lựa chọn thuốc của hệ thống nhà thuốc bán lẻ tại các thị trường trọng điểm ngoài tỉnh (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh); nghiên cứu giải pháp nâng cao tỷ lệ trúng thầu thuốc theo các quy định mới của Luật Đấu thầu và Thông tư hướng dẫn đấu thầu thuốc tại các cơ sở y tế công lập.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Quản trị Marketing, Quản trị Dược phẩm và kinh tế doanh nghiệp:
- Cung cấp mô hình phân tích chi tiết về quản trị kênh phân phối dược phẩm tại Việt Nam, đặc biệt là cách phân định giữa kênh điều trị bệnh viện và kênh chuỗi nhà thuốc bán lẻ.
- Cung cấp dữ liệu thực tiễn chi tiết về danh mục đầu tư máy móc thiết bị kiểm nghiệm, sản xuất dược phẩm đạt chuẩn GMP-WHO/GLP/GSP trong một doanh nghiệp cổ phần hóa tiêu biểu.
- Cung cấp các biểu mẫu bảng biểu phân tích doanh thu theo sản phẩm, kênh bán hàng và phương thức định giá, chiết khấu thương mại lũy tiến trong kinh doanh dược phẩm.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đóng góp doanh thu của kênh bệnh viện và kênh nhà thuốc tại THEPHACO giai đoạn 2010–2014 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2010–2014, kênh nhà thuốc là kênh tiêu thụ chủ lực của công ty với tổng doanh thu đạt 2.773,793 tỷ đồng, chiếm 85,8% tổng doanh thu thuốc tân dược (trong đó kênh phân phối trực tiếp qua chi nhánh chiếm 35,24% với 1.138,971 tỷ đồng). Kênh bệnh viện đạt 459,246 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khiêm tốn là 14,2%.
2. Những sản phẩm thuốc tân dược nào mang lại doanh thu cao nhất cho công ty trong năm 2014?
Năm 2014, các sản phẩm dẫn đầu doanh thu gồm Lincomycin 500mg (33,820 tỷ đồng), Amoxicilin 500mg (31,832 tỷ đồng), BIOFIL 10ml loại hộp 20 ống (22,287 tỷ đồng), Penicilin V Kali 1.000 IU (17,682 tỷ đồng) và Cloromycetin 250mg (15,477 tỷ đồng).
3. Cơ cấu trình độ nhân sự tại THEPHACO thời điểm tháng 06/2014 được phân bổ như thế nào?
Tổng số lao động của công ty là 963 người. Trình độ trên Đại học và Đại học có 193 người (chiếm 20,04%, trong đó có 75 dược sỹ và 21 kỹ sư); trình độ Cao đẳng và Trung cấp có 536 người (chiếm 55,66%); lao động phổ thông, sơ cấp có 234 người (chiếm 24,30%). Lực lượng bán hàng gồm 92 người và Phòng Marketing có 6 nhân sự.
4. Chính sách chiết khấu lũy tiến và thời hạn thanh toán được công ty áp dụng cụ thể như thế nào?
Đối với sản phẩm Biofil 10ml hộp 20 ống, mức chiết khấu áp dụng theo số lượng mua trong tháng: Mua từ 1 đến dưới 20 hộp được giảm 2.000 đ/hộp; từ 20 đến dưới 50 hộp được giảm 3.500 đ/tháng; từ 50 hộp trở lên được giảm 4.000 đ/hộp (đã có VAT). Về thời hạn nợ, cửa hàng bán lẻ được trả chậm tối đa 15 ngày; bệnh viện, trạm y tế và đại lý được trả chậm tối đa 30 ngày.
5. Mạng lưới phân phối của THEPHACO được tổ chức tại các địa bàn nào?
THEPHACO xây dựng hệ thống phân phối gồm 32 chi nhánh trực thuộc tại các huyện/thị trong tỉnh Thanh Hóa, 3 chi nhánh ngoại tỉnh đặt tại Hà Nội, Hải Phòng và TP. Hồ Chí Minh, cùng hệ thống đại lý bán lẻ toàn quốc và 1 công ty con tại thị xã Sầm Nưa, tỉnh Hủa Phăn (Lào).
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Ngô Quốc Khánh đã khái quát toàn diện bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tiêu thụ thuốc tân dược tại Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Thanh Hóa (THEPHACO) trong giai đoạn 2010–2014. Qua hệ thống số liệu tài chính và tiêu thụ chi tiết, nghiên cứu đã phân tích rõ nét sự phụ thuộc lớn vào kênh nhà thuốc nội tỉnh và chỉ ra hạn chế trong năng lực đấu thầu kênh bệnh viện cũng như mở rộng thị phần ngoại tỉnh. Các giải pháp và định hướng được đề xuất đến năm 2017 bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, tập trung khai thác hiệu quả hai nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO và từng bước hoàn thiện phối thức marketing nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dược.