Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm giữ vị trí là khâu lưu thông cuối cùng, thực hiện chức năng chuyển hóa giá trị hàng hóa thành giá trị tiền tệ nhằm thu hồi vốn và tạo ra lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng. Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt, tốc độ và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị kinh doanh. Đối với ngành thương mại xe máy, việc thích ứng với biến động nhu cầu của người tiêu dùng và áp lực cạnh tranh giữa các đại lý đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược tiêu thụ khoa học, gắn liền với việc nghiên cứu thị trường và hoàn thiện tổ chức bán hàng.
Công ty TNHH Một thành viên (MTV) Tân Cương là đại lý phân phối chính thức (HEAD) của Honda Việt Nam tại thị trường tỉnh Quảng Trị. Mặc dù thị trường xe máy tại địa phương duy trì nhu cầu ổn định do xe máy vẫn là phương tiện giao thông chính, hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn 2016 - 2018 còn bộc lộ một số mặt hạn chế như: chưa có bộ phận chuyên trách về marketing, công tác nghiên cứu thị trường còn sơ sài, chính sách giá bán cao hơn mức giá đề xuất của hãng do chưa tối ưu hóa chi phí, và hoạt động xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư đúng mức. Nhằm đánh giá toàn diện thực trạng và tìm kiếm giải pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh, đề tài "Đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm xe máy tại Công ty TNHH MTV Tân Cương" đã được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ sản phẩm xe máy tại Công ty TNHH MTV Tân Cương.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thương mại.
- Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm xe máy tại Công ty TNHH MTV Tân Cương trong giai đoạn 2016 - 2018.
- Thứ ba, đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy công tác tiêu thụ sản phẩm xe máy của công ty đến năm 2022.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động tiêu thụ sản phẩm xe máy và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tại Công ty TNHH MTV Tân Cương.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tân Cương, địa chỉ tại số 235 đường Lê Duẩn, Phường Đông Lễ, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 - 2018; định hướng và đề xuất giải pháp thực hiện đến năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng các lý thuyết quản trị kinh doanh và marketing thương mại căn bản, kết hợp nghiên cứu thực tiễn để giải quyết vấn đề tiêu thụ sản phẩm:
- Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng: Tác giả sử dụng lý thuyết marketing căn bản của Philip Kotler (1996) về mô hình tiến trình quyết định mua của người tiêu dùng gồm 5 giai đoạn: (1) Nhận biết nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, (5) Đánh giá sau mua. Đồng thời, tác giả áp dụng lý thuyết về cấu trúc kênh phân phối sản phẩm (từ Kênh I trực tiếp đến các Kênh II, III, IV, V gián tiếp qua trung gian bán buôn, bán lẻ, đại lý).
- Mô hình nghiên cứu định lượng đề xuất: Nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy của khách hàng, mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Quyết định mua - QĐM), tương ứng với 5 giả thuyết nghiên cứu quan hệ cùng chiều:
- Giả thuyết $H_1$: Giá cả (GC) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định mua.
- Giả thuyết $H_2$: Chất lượng (CL) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định mua.
- Giả thuyết $H_3$: Thương hiệu (TH) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định mua.
- Giả thuyết $H_4$: Khả năng đáp ứng (KNDU) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định mua.
- Giả thuyết $H_5$: Dịch vụ khách hàng (DVKH) có mối quan hệ cùng chiều với Quyết định mua.
Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo nhân sự giai đoạn 2016 - 2018 của Công ty TNHH MTV Tân Cương; các số liệu thống kê ngành xe máy Việt Nam từ Hiệp hội Các nhà sản xuất xe máy Việt Nam (VAMM) và cổng thông tin tài chính Cafef.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Nghiên cứu định tính thông qua hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ, sau đó tiến hành nghiên cứu định lượng bằng bảng hỏi trực tuyến gửi tới đối tượng khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm xe máy của Công ty Tân Cương.
- Tổng số phiếu phát ra: 200 phiếu.
- Tổng số phiếu thu về: 178 phiếu (tỷ lệ 89%).
- Số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích sau làm sạch dữ liệu: 160 phiếu (chiếm 80% tổng số phiếu phát ra).
- Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê để thực hiện: thống kê mô tả; so sánh tốc độ tăng trưởng; đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến; kiểm định sự khác biệt bằng Independent Samples T-Test (theo giới tính) và phân tích phương sai một yếu tố (One-way ANOVA).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tiêu thụ hàng hóa và tổng quan thị trường xe máy:
- Khái niệm và vai trò: Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, cầu nối trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng, bao gồm tổng thể các biện pháp kinh tế, kế hoạch từ nghiên cứu thị trường, tạo nguồn, chuẩn bị hàng hóa, tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ, xúc tiến đến dịch vụ sau bán. Hoạt động này giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí, tối đa hóa lợi nhuận và mở rộng thị phần, đồng thời đóng vai trò cân đối cung - cầu cho nền kinh tế xã hội.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 2 nhóm nhân tố chính:
- Môi trường bên ngoài: Môi trường kinh tế (tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất), khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên, chính trị - pháp luật, khách hàng, nhà cung ứng và đối thủ cạnh tranh.
- Môi trường bên trong: Cơ sở vật chất kỹ thuật, chính sách giá cả, chất lượng sản phẩm và các chương trình quảng cáo, xúc tiến bán hàng.
- Nội dung tổ chức tiêu thụ và các chỉ tiêu đánh giá: Trình bày chi tiết tiến trình nghiên cứu thị trường (3 bước: thu thập, xử lý thông tin, ra quyết định); các chiến lược định giá (theo thị trường, định giá thấp, định giá cao, ổn định giá, bán phá giá); các mô hình kênh phân phối; các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ trực tiếp); các công cụ xúc tiến (quảng cáo, hội chợ, khuyến mại, chào hàng) và công thức tính khối lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận tiêu thụ, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch.
- Thực tiễn thị trường xe máy:
- Thị trường Việt Nam (năm 2018): Đạt doanh số kỷ lục với hơn 3,3 triệu xe bán ra (theo số liệu VAMM đạt mức tăng trưởng 3,5% so với năm 2017). Trong đó, doanh số cao nhất rơi vào Quý IV (933.996 xe) và thấp nhất ở Quý II. Honda Việt Nam dẫn đầu với 75,9% thị phần (doanh số tăng 9%), mẫu xe bán chạy nhất là Honda Wave Alpha (456.725 xe, chiếm 18% tổng lượng xe Honda bán ra); Yamaha Motor đứng thứ hai với doanh số gần 800.000 xe (nổi bật là Exciter và Janus).
- Thị trường tỉnh Quảng Trị: Xe máy giữ vai trò là phương tiện di chuyển trọng yếu; thu nhập tăng thúc đẩy xu hướng chuyển đổi từ xe số sang xe tay ga và xe tay côn. Cạnh tranh trên địa bàn diễn ra giữa các đại lý lâu năm như Thảo Ái, Mai Liêm và Tân Cương.
CHƯƠNG II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH MTV Tân Cương
Chương này đánh giá chi tiết tình hình nội bộ của công ty và kết quả nghiên cứu định lượng:
- Khái quát doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty Thương mại dịch vụ Quảng Nam Đà Nẵng. Tháng 12/2007, đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Tân Cương theo Quyết định số 05/QĐ-KHĐT của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Trị. Vốn điều lệ ban đầu là 600 triệu đồng (6 thành viên góp vốn), đến năm 2008 tăng lên 7 tỷ đồng (10 thành viên góp vốn). Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh xe máy Honda, dịch vụ lắp ráp, sửa chữa, bảo hành và phụ tùng chính hãng. Mô hình quản lý tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Thủ kho, Tổ bán hàng, Tổ kỹ thuật, Tổ CSKH và Tạp vụ.
- Phân tích nguồn lực lao động và tài chính:
| Chỉ tiêu lao động (2017 - 2018) |
Năm 2017 (SL / Tỷ lệ) |
Năm 2018 (SL / Tỷ lệ) |
So sánh (+/- / %) |
| Tổng số lao động |
21 người (100%) |
23 người (100%) |
+2 người (+9,50%) |
| - Quản lý văn phòng / Bộ phận |
4 người (19,00%) |
4 người (17,20%) |
0 người (0,00%) |
| - Lao động nam |
12 người (57,10%) |
13 người (56,50%) |
+1 người (+8,30%) |
| - Lao động nữ |
9 người (42,90%) |
10 người (43,50%) |
+1 người (+11,10%) |
| - Độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi |
15 người (71,40%) |
16 người (69,60%) |
+1 người (+6,60%) |
| - Trình độ Đại học, sau Đại học |
8 người (38,10%) |
10 người (43,50%) |
+2 người (+25,00%) |
| - Trình độ Cao đẳng, trung cấp |
10 người (47,60%) |
11 người (47,80%) |
+1 người (+10,00%) |
| - Lao động phổ thông |
3 người (14,30%) |
2 người (8,70%) |
-1 người (-33,30%) |
Về tài sản và nguồn vốn (2017 - 2018), cơ cấu tài chính thể hiện tính tự chủ cao khi Vốn chủ sở hữu chiếm 67,24% (2017) và tăng lên 72,71% (2018), tương đương mức tăng 2.919,07 triệu đồng. Nợ phải trả giảm 432,04 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 27,29% trong tổng nguồn vốn năm 2018. Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (63,75% năm 2017 và 55,22% năm 2018). Các khoản phải thu ngắn hạn được kiểm soát triệt để nhằm thu hồi tiền mặt trực tiếp.
| Báo cáo kết quả SXKD (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp DV |
64.886,47 |
- |
- |
| 2. Doanh thu thuần |
64.886,47 |
- |
- |
| 3. Giá vốn hàng bán |
61.722,65 |
- |
- |
| 4. Lợi nhuận gộp |
3.163,81 |
5.261,08 |
4.300,52 |
| 5. Chi phí hoạt động tài chính |
1.112,69 |
716,47 |
- |
| 6. Chi phí quản lý doanh nghiệp |
1.914,52 |
- |
- |
| 7. Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
871,50 |
2.255,63 |
- |
| 8. Lợi nhuận khác |
643,92 |
176,63 |
1.393,19 |
| 9. Tổng lợi nhuận trước thuế |
1.648,83 |
3.126,45 |
3.782,23 |
| 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp |
333,39 |
658,47 |
729,76 |
| 11. Lợi nhuận sau thuế TNDN |
1.315,44 |
2.467,99 |
3.052,47 |
Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế năm 2017 tăng 1.477,62 triệu đồng (+97,50%) so với 2016; năm 2018 tăng 655,78 triệu đồng (+21,91%) so với 2017. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 tăng 1.152,55 triệu đồng (+97,50%); năm 2018 tăng 584,48 triệu đồng (+25,04%).
- Thực trạng các chính sách tiêu thụ:
- Nghiên cứu thị trường: Chưa có phòng marketing độc lập; việc thu thập thông tin được giao cho phòng khách hàng và phòng kinh doanh nhưng chủ yếu dừng ở việc lưu trữ dữ liệu khách quen, thiếu phân tích dự báo thị hiếu.
- Chính sách giá: Công ty bán ra ở mức giá cao hơn so với giá bán lẻ đề xuất của Honda Việt Nam nhằm bù đắp chi phí vận hành và quản lý chưa được tối ưu.
- Kênh phân phối: Áp dụng Kênh I (phân phối trực tiếp tại cửa hàng đại lý HEAD) nhằm kiểm soát chất lượng dịch vụ nhưng độ bao phủ thị trường bị hạn chế.
- Quy trình tổ chức bán hàng: Vận hành theo quy trình 6 bước: (1) Tiếp nhận khách hàng tại showroom, (2) Tư vấn dòng xe và đàm phán giá/khuyến mại, (3) Làm thủ tục giấy tờ hóa đơn, (4) Kiểm tra kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng và bàn giao xe, (5) Chăm sóc khách hàng sau bán qua điện thoại trong vòng 3 - 5 ngày.
- Xúc tiến hỗn hợp: Hạn chế ngân sách cho quảng cáo đại chúng; các hoạt động chủ yếu là giảm giá nhỏ lẻ, quà tặng trực tiếp hoặc hỗ trợ kỹ thuật bảo dưỡng.
- Phân tích dữ liệu khảo sát 160 khách hàng:
- Cơ cấu mẫu: Về giới tính, nam giới chiếm 65,4% (105 người). Về nghề nghiệp, nhân viên văn phòng chiếm 25,6% (41 người), sinh viên chiếm 12,5% (20 người), công viên chức chiếm 12,0% (20 người).
- Kết quả phân tích mô hình: Thang đo các biến độc lập (GC, CL, TH, KNDU, DVKH) và biến phụ thuộc (QĐM) đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha và giá trị hội tụ qua phân tích EFA. Phân tích hồi quy và ANOVA khẳng định các yếu tố Giá cả, Chất lượng, Dịch vụ khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến quyết định mua xe máy tại đại lý.
CHƯƠNG III: Một số giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm xe máy tại Công ty TNHH MTV Tân Cương
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo sát thực nghiệm, chương 3 đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp thực hiện đến năm 2022:
- Định hướng phát triển: Nâng cao chất lượng dịch vụ HEAD Honda, củng cố uy tín thương hiệu trên địa bàn Quảng Trị, mở rộng tệp khách hàng tiềm năng và tối ưu hóa chi phí vận hành.
- Các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường: Kiện toàn nhân sự phụ trách marketing chuyên biệt; thực hiện thu thập và phân tích có hệ thống xu hướng chuyển đổi sang các dòng xe tay ga, xe côn tay của giới trẻ tại Quảng Trị.
- Hoàn thiện chính sách giá bán: Rà soát, cắt giảm các khoản chi phí quản lý và chi phí tài chính không hợp lý để thu hẹp chênh lệch giữa giá bán thực tế của công ty với giá bán đề xuất của Honda Việt Nam, tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn.
- Nâng cao hiệu quả kênh phân phối và tổ chức bán hàng: Chuẩn hóa quy trình tư vấn bán hàng 6 bước; tăng cường kỹ năng giao tiếp và kiến thức kỹ thuật cho nhân viên bán hàng; cải thiện hoạt động CSKH sau bàn giao xe (không chỉ dừng lại ở cuộc gọi 3 - 5 ngày mà thiết lập hệ thống nhắc lịch bảo dưỡng định kỳ).
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến và truyền thông: Phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý; triển khai các chương trình lái thử xe mới, liên kết tổ chức các sự kiện an toàn giao thông và chăm sóc khách hàng tại các trường học, cơ quan, khu vực lân cận TP. Đông Hà.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:
- Kết quả dữ liệu chính:
- Phân tích rõ nét bức tranh tài chính của Công ty Tân Cương qua 3 năm (2016 - 2018), ghi nhận sự tăng trưởng ổn định của lợi nhuận sau thuế từ 1.315,44 triệu đồng (2016) lên 2.467,99 triệu đồng (2017, tăng 97,50%) và 3.052,47 triệu đồng (2018, tăng 25,04%).
- Xác định cơ cấu vốn tự chủ với tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt 72,71% vào năm 2018 (tăng thêm 2.919,07 triệu đồng so với 2017) trong khi nợ phải trả giảm còn 27,29%.
- Định hình mô hình hành vi mua xe máy tại địa phương dựa trên tập dữ liệu khảo sát 160 mẫu hợp lệ (65,4% nam giới), chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các thành phần chất lượng, giá cả, dịch vụ và thương hiệu đến quyết định mua hàng.
- Hạn chế thực tế được nhận diện: Chỉ rõ các điểm nghẽn của doanh nghiệp gồm: việc thiếu vắng phòng marketing chuyên nghiệp; định giá sản phẩm cao hơn giá niêm yết của Honda; tỷ trọng hàng tồn kho cao (chiếm trên 55% tổng tài sản); hoạt động chăm sóc khách hàng và xúc tiến bán hàng thiếu hụt ngân sách.
- Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận xây dựng thành công quy trình kết hợp giữa phân tích dữ liệu quản trị tài chính nội bộ với phương pháp nghiên cứu định lượng hành vi người tiêu dùng (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy). Các đề xuất giải pháp bám sát đặc thù vận hành của một đại lý xe máy ủy quyền cấp tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Quy mô mẫu khảo sát định lượng dừng lại ở 160 mẫu hợp lệ và được thu thập thông qua hình thức trực tuyến, chủ yếu tập trung vào đối tượng khách hàng tại khu vực Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
- Dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu lao động chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.
- Nghiên cứu tập trung vào dòng sản phẩm xe máy chạy xăng truyền thống của Honda, chưa đánh giá sâu các phân khúc phương tiện mới nổi.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô và phạm vi khảo sát sang các địa bàn huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Quảng Trị với phương pháp chọn mẫu phân tầng trực tiếp.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2018 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tiêu thụ.
- Mở rộng mô hình nghiên cứu đối với phân khúc xe máy điện và các dòng xe phân khối lớn theo xu hướng tiêu dùng mới của thị trường.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận, đề án tốt nghiệp về chủ đề đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, quản trị kênh phân phối hoặc phân tích hành vi khách hàng.
- Các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại bán lẻ, đặc biệt là ban điều hành các đại lý phân phối ủy quyền xe máy (HEAD).
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa số liệu kế toán quản trị thực tế (báo cáo tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh 3 năm) với kỹ thuật phân tích định lượng SPSS (kiểm định độ tin cậy thang đo, EFA, phân tích tương quan, hồi quy đa biến).
- Quy trình tổ chức bán hàng 6 bước chuẩn hóa tại đại lý bán lẻ xe máy và hệ thống bảng biểu so sánh chỉ tiêu tài chính, nhân sự chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu định lượng trong khóa luận bao gồm những nhân tố nào tác động đến quyết định mua xe máy?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Giá cả (GC), Chất lượng (CL), Thương hiệu (TH), Khả năng đáp ứng (KNDU), Dịch vụ khách hàng (DVKH) tác động cùng chiều đến 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua (QĐM) của khách hàng.
2. Quy mô và cơ cấu của mẫu khảo sát thực tế tại Công ty Tân Cương được thiết lập như thế nào?
Nghiên cứu phát ra 200 phiếu hỏi trực tuyến, thu về 178 phiếu, sau khi làm sạch thu được 160 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 80%). Mẫu khảo sát gồm 65,4% nam giới (105 người); trong đó nhân viên văn phòng chiếm 25,6% (41 người), sinh viên chiếm 12,5% (20 người) và công viên chức chiếm 12,0% (20 người).
3. Tình hình tài chính và cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Tân Cương trong giai đoạn 2017 - 2018 có đặc điểm gì?
Doanh nghiệp duy trì tính tự chủ tài chính cao khi vốn chủ sở hữu tăng thêm 2.919,07 triệu đồng (chiếm 72,71% tổng nguồn vốn năm 2018), trong khi nợ phải trả giảm xuống còn 27,29%. Lợi nhuận sau thuế tăng liên tục từ 1.315,44 triệu đồng (2016) lên 2.467,99 triệu đồng (2017) và đạt 3.052,47 triệu đồng (2018). Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản (55,22% năm 2018).
4. Quy trình bán hàng tại showroom của Công ty Tân Cương được triển khai theo các bước nào?
Quy trình bán hàng gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận khách hàng tại showroom, (2) Nhân viên tư vấn dòng xe, màu sắc và đàm phán giá/khuyến mại, (3) Làm thủ tục giấy tờ và xuất hóa đơn thanh toán, (4) Kiểm tra xe, hướng dẫn tính năng mới và bàn giao xe, (5) Chăm sóc khách hàng qua điện thoại trong vòng 3 - 5 ngày sau khi giao xe.
5. Vì sao giá bán xe máy thực tế tại Công ty Tân Cương lại cao hơn mức giá đề xuất của Honda Việt Nam?
Do chi phí quản lý doanh nghiệp và các khoản chi phí vận hành chưa được tối ưu hóa hiệu quả, công ty buộc phải nâng giá bán lẻ thực tế tại cửa hàng cao hơn so với giá niêm yết đề xuất của Tổng công ty Honda Việt Nam nhằm bù đắp chi phí và duy trì biên lợi nhuận hoạt động.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Anh Quỳnh đã phân tích toàn diện hoạt động tiêu thụ sản phẩm xe máy tại Công ty TNHH MTV Tân Cương giai đoạn 2016 - 2018 thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ và khảo sát định lượng 160 khách hàng. Tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn trong công tác định giá, cơ cấu hàng tồn kho và hoạt động xúc tiến tiếp thị của một đại lý HEAD Honda tại tỉnh Quảng Trị. Hệ thống giải pháp đề xuất có tính liên kết chặt chẽ với kết quả nghiên cứu thực nghiệm, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tiêu thụ trong ngành bán lẻ xe máy.