Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện bởi sinh viên Lương Thị Phượng (lớp QT1301N, chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Thị Bích Ngọc (trong văn bản có đoạn ghi Th.S Bùi Thị Bích Ngọc), bảo vệ năm 2013.

Về lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn, tác giả khẳng định trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm là cầu nối trực tiếp giữa sản xuất và tiêu dùng, là khâu cuối cùng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp nhằm chuyển hóa giá trị từ hàng sang tiền để thu hồi vốn và sinh lời. Đối với các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có nguồn gốc nhà nước, việc chuyển đổi từ cơ chế tiêu thụ bao cấp sang cơ chế thị trường đòi hỏi phải chủ động nghiên cứu và xây dựng các chương trình marketing thích ứng. Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (trực thuộc Công ty Cổ phần Gas Petrolimex), tham gia thị trường khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) từ rất sớm. Tuy nhiên, sau tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ cuối năm 2008 và sự cạnh tranh gay gắt từ nhiều hãng gas có kho đầu mối tại Hải Phòng (như Shell, Total, Đài Hải, Thăng Long), doanh nghiệp gặp nhiều áp lực trong việc duy trì và phát triển thị phần. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp marketing để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm mang tính cấp thiết đối với sự phát triển của công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản giao đề tài xác định gồm 4 nội dung:

  1. Tìm hiểu cơ sở lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm và giải pháp Marketing-mix nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  2. Thu thập các tài liệu, số liệu về tình hình quản lý và hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trong hai năm 2011 và 2012.
  3. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty.
  4. Đề xuất giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm cho Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm và các chính sách Marketing-mix của công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng (địa chỉ trụ sở tại Số 1 Bến Bính, Minh Khai, Hồng Bàng, Hải Phòng và văn phòng tại Tòa nhà TD Business Center, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng), cùng hệ thống phân phối trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận (Hải Dương, Thái Bình, Quảng Ninh, Lạng Sơn...).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung khảo sát số liệu thực tế trong 2 năm 2011 và 2012; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 25/03/2013 đến ngày 29/06/2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị marketing truyền thống, trích dẫn chủ yếu từ giáo trình Quản trị Marketing của Philip Kotler:

  • Khái niệm tiêu thụ sản phẩm: Tiếp cận theo nghĩa hẹp (sự chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa lấy tiền tệ thông qua thương lượng mua bán) và nghĩa rộng (chuỗi hoạt động tìm hiểu khách hàng, tổ chức mạng lưới, xúc tiến và hậu mãi).
  • Phối thức Marketing-mix (4P): Khái niệm sản phẩm, phân loại hàng hóa theo thời hạn sử dụng và thói quen mua hàng; chu kỳ sống của sản phẩm gồm 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái) gắn với định hướng chiến lược marketing tương ứng; chính sách giá cùng tiến trình xác định mức giá ban đầu qua 6 bước; chính sách phân phối với các cấu trúc kênh từ kênh trực tiếp đến kênh 3 cấp, các dòng chảy trong kênh (quyền sở hữu, vận động hàng hóa, thanh toán, xúc tiến, thông tin); chính sách xúc tiến hỗn hợp với 5 công cụ căn bản (bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp, khuyến mại, quảng cáo, tiếp xúc công chúng) và mô hình truyền thông 8 yếu tố.
  • Văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng được trích lục trong văn bản: Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008; Quyết định số 01/QĐ-HĐQT ngày 11/01/1999 về việc đổi tên Xí nghiệp Gas thành Chi nhánh Gas Hải Phòng; Quyết định số 1669/12/2003/QĐ/BTM ngày 03/12/2003 của Bộ Thương Mại về việc chuyển đổi mô hình Công ty Gas; Điều lệ tổ chức Công ty Cổ phần Gas Petrolimex ngày 30/12/2003; Quyết định số 018 ngày 01/04/2005 của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex thành lập Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng; các quy định pháp luật về lao động, an toàn phòng cháy chữa cháy (PCCN), vệ sinh môi trường và nghĩa vụ thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp kết hợp phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Tiếp nhận dữ liệu báo cáo nội bộ từ các phòng ban chức năng của doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định mức biến động giữa năm 2011 và năm 2012 về sản lượng, doanh thu, cơ cấu lao động, biến động khách hàng và thị phần.
  • Phương pháp phân tích cơ cấu: Phân tích tỷ trọng đóng góp của từng dòng sản phẩm (bình 12kg, 13kg, 48kg, gas bồn), phân khúc thị trường và cơ cấu nhân sự.
  • Nghiên cứu không sử dụng phương pháp khảo sát chọn mẫu định lượng bằng bảng hỏi (không có cỡ mẫu n), không sử dụng mô hình kinh tế lượng hay phần mềm xử lý thống kê chuyên sâu.

Nguồn dữ liệu của đề tài gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo của Phòng Kinh doanh, Báo cáo tài chính của Phòng Tài chính - Kế toán, Báo cáo nhân sự của Phòng Tổ chức hành chính thuộc Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trong giai đoạn 2011 - 2012.
  • Dữ liệu bên ngoài: Số liệu thống kê dân số thành phố Hải Phòng tính đến tháng 12/2012.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Cơ sở lí luận về tiêu thụ sản phẩm

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp thương mại, phân định rõ bản chất, vai trò sống còn của khâu tiêu thụ đối với việc thu hồi vốn và tạo lợi nhuận. Phần này phân tích chi tiết các nhân tố tác động đến hoạt động tiêu thụ:

  • Nhân tố bên trong: Giá cả hàng hóa, chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, các biện pháp quảng cáo.
  • Nhân tố bên ngoài: Thu nhập bình quân đầu người (GNP), lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách thuế, quy mô và số lượng đối thủ cạnh tranh, thị hiếu tiêu dùng.

Tiếp đó, tác giả phân tích nội dung của phối thức Marketing-mix (4P) phục vụ tiêu thụ:

  • Chính sách sản phẩm: Phân loại sản phẩm và phân tích 4 giai đoạn trong chu kỳ sống. Giai đoạn tung ra thị trường ưu tiên xúc tiến hỗn hợp; giai đoạn phát triển ưu tiên mở rộng kênh phân phối; giai đoạn chín muồi ưu tiên chính sách giá; giai đoạn suy thoái thực hiện cắt giảm chi phí xúc tiến và thu hẹp kênh hoạt động kém.
  • Chính sách giá: Các nhân tố ảnh hưởng từ bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, chu kỳ sống) và bên ngoài (đường cầu, mức độ cạnh tranh, cấu trúc thị trường độc quyền/cạnh tranh hoàn hảo); quy trình 6 bước định giá và các phương thức định giá phổ biến (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, giá trị cảm nhận, giá hiện hành, định giá đấu thầu).
  • Chính sách phân phối: Phân định các cấp độ kênh (kênh trực tiếp, kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp), các dòng vận động và ba hình thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: 5 công cụ truyền thông và mô hình truyền thông gồm người gửi, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản ứng đáp lại, liên hệ ngược và hiện tượng nhiễu.

Phần 2: Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

Nội dung chương tập trung giới thiệu và mổ xẻ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các góc độ:

  1. Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân từ Xí nghiệp Gas trực thuộc Công ty Xăng dầu khu vực III thành lập từ năm 1996 với Kho gas Thượng Lý sức chứa 1.000 tấn (chiếm 80 - 95% thị phần miền Bắc giai đoạn 1994 - 1996). Doanh nghiệp chuyển đổi thành Chi nhánh Gas Hải Phòng năm 1999 và thành Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng từ ngày 01/04/2005 theo Quyết định 018 của Công ty Cổ phần Gas Petrolimex. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Phạm Văn Nam, Phó Giám đốc kinh doanh Vũ Văn Khanh), 4 phòng chức năng (Kinh doanh: 10 người; Kỹ thuật - Dịch vụ: 9 người; Tài chính - Kế toán: 6 người; Tổ chức hành chính: 7 người) cùng các đơn vị trực thuộc gồm Kho gas Thượng Lý, Tổ bảo vệ, các Trung tâm phân phối (số 1, số 2 và các chi nhánh tại Thái Bình, Hải Dương, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Quảng Ninh, Nghệ An) và 8 cửa hàng kinh doanh gas.

  2. Cơ cấu lao động:

Chỉ tiêu phân loại Năm 2011 (Người) Cơ cấu 2011 (%) Năm 2012 (Người) Cơ cấu 2012 (%) Chênh lệch số lượng Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Theo giới tính 110 100 120 100 +10 +9,09
- Nam 67 60,91 71 59,17 +4 +5,97
- Nữ 43 39,09 49 40,83 +6 +13,95
Theo trình độ học vấn 110 100 120 100 +10 +9,09
- Đại học 34 30,90 41 34,17 +7 +20,59
- Trung cấp, cao đẳng 56 50,91 59 49,17 +3 +5,36
- Công nhân kỹ thuật 9 8,18 9 7,50 0 0,00
- Lao động khác 11 10,01 11 9,16 0 0,00
Theo tính chất lao động 110 100 120 100 +10 +9,09
- Lao động trực tiếp 71 64,54 78 65,00 +7 +9,86
- Lao động gián tiếp 39 35,46 42 35,00 +3 +7,69
  1. Kết quả sản lượng và doanh thu tiêu thụ:
Chỉ tiêu mặt hàng Sản lượng 2011 (kg) Sản lượng 2012 (kg) Biến động sản lượng (%) Doanh thu 2011 (nghìn đồng) Biến động doanh thu (%)
Tổng cộng 35.834 40.668 +12,70 441.453 +20,86
Bình ga 12 kg 15.544 15.856 +2,01 114.631 +16,81
Bình ga 13 kg 20.388 23.230 +13,94 171.065 +27,06
Bình ga 48 kg 2.856 3.021 +5,77 63.398 -4,08
Gas rời (gas bồn) - - Tăng - +31,55
  1. Đặc điểm thị trường, khách hàng và đối thủ:
  • Dân số Hải Phòng tính đến tháng 12/2012 là 1.705.000 người (46,1% thành thị; 53,9% nông thôn).
  • Cơ cấu tiêu thụ gas trên địa bàn Hải Phòng: Gas dân dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62,1%; gas công nghiệp chiếm 27,63%; gas thương mại chiếm 10,27%.
  • Thị phần gas dân dụng tại Hải Phòng năm 2012: DHP dẫn đầu với 25,28%; Gas Petrolimex Hải Phòng đứng thứ hai đạt 19,66%; Shell gas đạt 14,04%; Petro VN đạt 14,04%. Ở mảng gas công nghiệp, Petrolimex đạt 37% thị phần.
  • Tiêu thụ theo địa bàn: Doanh thu tại thành phố Hải Phòng tăng từ 227.158 nghìn đồng (năm 2011) lên 342.154 nghìn đồng (năm 2012), tăng 50,56%; Thái Bình tăng 21,72% (+18.060 nghìn đồng); Quảng Ninh tăng 13,18% (+1.854 nghìn đồng). Ngược lại, thị trường Hải Dương sụt giảm do khách hàng chuyển sang dùng than củi; thị trường Lạng Sơn giảm do địa hình vận chuyển phức tạp.
  • Khách hàng tiêu biểu: Khách hàng hộ gia đình tiêu thụ 34.364 kg (426.595 nghìn đồng) năm 2011 và 30.674 kg năm 2012; Công ty TNHH Sứ Hải Dương tăng doanh thu 40,84% (+193.000 nghìn đồng); Công ty CP CN Tàu thủy Ngô Quyền tăng 22,22% (+200.000 nghìn đồng); riêng Công ty Ắc quy Tia Sáng giảm 19,17% (-83.000 nghìn đồng) do nhu cầu giảm và khó khăn vận chuyển.
  • Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Có 8 kho đầu mối của 6 doanh nghiệp cùng hoạt động trên địa bàn gồm Shell gas Hải Phòng, Đài Hải gas, Total gas, Thăng Long gas (liên doanh Petro Vietnam và Petronas), Trần Hồng Quân...

Phần 3: Giải pháp Marketing nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng

Trên cơ sở các tồn tại được chỉ ra ở phần thực trạng, tác giả trình bày định hướng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015 và thiết kế nhóm giải pháp marketing thúc đẩy tiêu thụ, trong đó trọng tâm đi sâu vào hoàn thiện chính sách giá bán sản phẩm:

  • Xác định cơ sở của giải pháp giá: Căn cứ vào biến động chi phí đầu vào, mức giá của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn và khả năng chấp nhận của từng nhóm khách hàng (dân dụng, công nghiệp, thương mại).
  • Nội dung thực hiện giải pháp: Đề xuất quy trình điều chỉnh giá linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu thương mại theo sản lượng cho hệ thống đại lý và cửa hàng bán lẻ, đồng thời đưa ra các khung giá cạnh tranh cho khách hàng công nghiệp lớn nhằm giữ vững thị phần.
  • Dự kiến kinh phí và kết quả: Tác giả xây dựng bảng dự toán chi phí triển khai giải pháp và ước tính mức tăng trưởng doanh thu, sản lượng tiêu thụ thu được sau khi triển khai áp dụng chính sách giá mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính ghi nhận từ dữ liệu nghiên cứu của khóa luận:

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng kinh doanh của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng qua 2 năm: Tổng sản lượng năm 2012 tăng 12,70% (+4.834 kg); tổng doanh thu năm 2012 tăng 20,86% so với năm 2011.
  • Xác định dòng sản phẩm chủ lực: Bình gas 13 kg là sản phẩm đặc chủng có tỷ lệ đóng góp tăng trưởng mạnh nhất (doanh thu tăng 27,06%, sản lượng tăng 13,94%), kế đến là gas rời bồn tăng 31,55% về doanh thu; bình gas loại 48 kg có dấu hiệu chững lại và giảm nhẹ doanh thu (-4,08%).
  • Xác định cụ thể vị thế cạnh tranh trên địa bàn Hải Phòng: Công ty nắm giữ 19,66% thị phần gas dân dụng (xếp sau DHP: 25,28%) và dẫn đầu phân khúc gas công nghiệp với 37% thị phần.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tiêu thụ: Doanh thu sụt giảm tại thị trường Hải Dương, Lạng Sơn và sự sụt giảm sức mua từ khách hàng lớn như Công ty Ắc quy Tia Sáng (-19,17%).

Giải pháp và kiến nghị đề xuất của tác giả:

  • Kiến nghị công ty tập trung nguồn lực hoàn thiện chính sách giá bán linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng và khu vực địa lý.
  • Đề xuất kế hoạch ngân sách và chỉ tiêu kinh doanh cho giai đoạn 2013 - 2015.
  • Đề xuất tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ kinh doanh và công nhân kỹ thuật; cải thiện phương thức vận chuyển hàng hóa ngoại tỉnh để kiểm soát chất lượng vỏ bình và áp suất gas.

Đóng góp của đề tài:

  • Khóa luận không tự định vị đóng góp học thuật mới hay so sánh với các công trình nghiên cứu đi trước. Giá trị thực tiễn của công trình thể hiện ở việc thu thập, tổng hợp và phân tích được chuỗi số liệu kinh doanh nội bộ hoàn chỉnh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2011 - 2012, làm cơ sở trực tiếp cho việc hoạch định kế hoạch bán hàng của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Văn bản khóa luận không có đề mục riêng về hạn chế nghiên cứu. Tuy nhiên, căn cứ vào nội dung toàn văn, các giới hạn nội tại gồm:
    • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2011 và 2012), chưa đủ dài để đánh giá chu kỳ biến động kinh tế toàn diện của ngành năng lượng hóa lỏng.
    • Phương pháp phân tích hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp nội bộ và so sánh số học đơn giản; chưa tiến hành khảo sát điều tra sơ cấp về mức độ nhận biết thương hiệu hay sự hài lòng của người tiêu dùng.
    • Hệ thống giải pháp ở Phần 3 tập trung chủ yếu vào chính sách giá, chưa xây dựng đầy đủ các đề án chi tiết cho 3 chính sách còn lại (sản phẩm, phân phối, xúc tiến hỗn hợp).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát mở rộng dữ liệu kinh doanh giai đoạn sau năm 2012 để đánh giá hiệu quả thực tế của các giải pháp đã đề xuất.
  • Thiết kế các cuộc điều tra định lượng bằng bảng hỏi đối với người tiêu dùng và đại lý phân phối tại Hải Phòng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn mua thương hiệu gas Petrolimex.
  • Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng và logistics kho vận nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển liên tỉnh.

Giá trị tham khảo

Đối tượng tham khảo:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về giải pháp tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp thương mại - phân phối.
  • Cán bộ quản lý kinh doanh, chuyên viên tiếp thị trong ngành kinh doanh khí đốt hóa lỏng (LPG), xăng dầu và vật tư năng lượng.

Nội dung có giá trị tham khảo cụ thể:

  • Phương pháp tiếp cận và hệ thống hóa lý luận Marketing-mix gắn với chu kỳ sống sản phẩm tại Phần 1.
  • Mẫu biểu thu thập và phương pháp phân tích số liệu thực tế về sản lượng, doanh thu theo cơ cấu sản phẩm (bình 12kg, 13kg, 48kg, gas bồn), theo thị trường địa bàn và theo nhóm khách hàng công nghiệp tại Phần 2.
  • Phương thức đánh giá đối thủ cạnh tranh trên một thị trường cụ thể có nhiều kho đầu mối như Hải Phòng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu thị trường tiêu thụ gas tại thành phố Hải Phòng theo nhóm sản phẩm được xác định như thế nào trong khóa luận? Theo Biểu đồ 1 ở trang 37 của khóa luận, thị trường tiêu thụ gas tại Hải Phòng được phân chia thành 3 nhóm sản phẩm với tỷ trọng cụ thể: Gas dân dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 62,1%; tiếp theo là nhóm Gas công nghiệp chiếm 27,63%; và nhóm Gas thương mại chiếm tỷ trọng thấp nhất là 10,27%.

2. Chủng loại sản phẩm gas nào đóng góp doanh thu lớn nhất và có mức tăng trưởng cao nhất của công ty trong giai đoạn 2011 - 2012? Căn cứ Bảng 3 (Mặt hàng tiêu thụ năm 2011, 2012), sản phẩm bình gas 13 kg đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất và tăng trưởng mạnh nhất trong các dòng sản phẩm đóng bình: Doanh thu năm 2011 đạt 171.065 nghìn đồng, sang năm 2012 tăng thêm 46.065 nghìn đồng, đạt mức tăng trưởng 27,06%. Đối với gas rời (gas bồn), doanh thu năm 2012 cũng ghi nhận mức tăng 29.398 nghìn đồng, tương ứng 31,55%.

3. Vị thế thị phần của Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng trên địa bàn Hải Phòng năm 2012 như thế nào? Tính đến năm 2012, ở mảng gas dân dụng, công ty nắm giữ 19,66% thị phần, đứng vị trí thứ hai trên thị trường Hải Phòng (xếp sau DHP với 25,28%, đứng trên Shell gas và Petro VN cùng đạt 14,04%). Ở mảng gas công nghiệp, công ty chiếm lĩnh 37% thị phần trên địa bàn.

4. Cơ cấu lao động của công ty biến động ra sao giữa hai năm 2011 và 2012? Theo Bảng 1 của khóa luận, tổng số lao động tăng từ 110 người năm 2011 lên 120 người năm 2012 (+9,09%). Trong đó, lao động nam tăng từ 67 lên 71 người; lao động nữ tăng từ 43 lên 49 người. Về trình độ, số người có trình độ đại học tăng từ 34 lên 41 người (+20,59%), trung cấp và cao đẳng tăng từ 56 lên 59 người (+5,36%), công nhân kỹ thuật giữ nguyên 9 người và lao động khác giữ nguyên 11 người. Lao động trực tiếp tăng từ 71 lên 78 người (chiếm 65%), lao động gián tiếp tăng từ 39 lên 42 người (chiếm 35%).

5. Vì sao doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty tại hai thị trường tỉnh Hải Dương và Lạng Sơn lại sụt giảm? Theo phân tích của tác giả tại trang 39, nguyên nhân sụt giảm doanh thu tại Hải Dương là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế khiến một số khách hàng thu hẹp chi phí sản xuất và chuyển sang dùng than, củi thay thế cho gas. Tại Lạng Sơn, nguyên nhân xuất phát từ điều kiện địa hình phức tạp gây trở ngại lớn cho công tác vận chuyển và bảo đảm an toàn chất lượng sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Phượng đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm và phối thức Marketing-mix tại Công ty TNHH Gas Petrolimex Hải Phòng giai đoạn 2011 - 2012. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu lao động, sản lượng, doanh thu theo chủng loại bình gas và thị phần thực tế trên thị trường Hải Phòng. Các phát hiện về sự tăng trưởng của dòng bình 13kg, gas bồn cùng những suy giảm cục bộ tại các thị trường liên tỉnh là cơ sở thực tiễn để tác giả xây dựng định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách giá bán trong giai đoạn 2013 - 2015.