Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường Việt Nam những năm gần đây duy trì sức hút đối với các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế chịu tác động từ dịch bệnh. Cùng với sự thay đổi của điều kiện kinh tế - xã hội, nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe và đời sống tinh thần của người dân ngày càng gia tăng. Nắm bắt xu hướng này, các dòng sản phẩm thực phẩm chức năng (TPCN) sản xuất nội địa và nhập khẩu xuất hiện ngày càng đa dạng trên thị trường. Đi kèm với quy mô thị trường mở rộng là áp lực cạnh tranh gay gắt và đòi hỏi khắt khe hơn từ người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ chăm sóc khách hàng. Trong bối cảnh đó, việc chủ động nghiên cứu, thích ứng và xây dựng các chiến lược Marketing phù hợp trở thành điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiếp cận thị trường và hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đã đề ra.

Công ty Cổ phần Thương mại Polvita (CPTM Polvita) được thành lập từ năm 2005, hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm cao cấp có nguồn gốc từ Châu Âu và Hoa Kỳ. Dù đã đưa thành công một số thương hiệu quốc tế vào thị trường Việt Nam, doanh nghiệp vẫn gặp phải những vướng mắc cụ thể trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhóm hàng thực phẩm chức năng. Đề tài "Giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng tại Công ty Cổ phần Thương mại Polvita" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đưa ra các biện pháp Marketing phù hợp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng tại Công ty CPTM Polvita.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Phân tích thực trạng hoạt động Marketing đối với ngành hàng thực phẩm chức năng tại Công ty CPTM Polvita giai đoạn 2017 - 2021, làm rõ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại.
    • Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể về Marketing nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là thực trạng sử dụng các công cụ Marketing trong hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng của Công ty CPTM Polvita và hệ thống giải pháp Marketing thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh và hoạt động Marketing thực phẩm chức năng tại Công ty CPTM Polvita (tập trung tại trụ sở chính Hà Nội và các chi nhánh liên quan).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các số liệu hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và dữ liệu Marketing của doanh nghiệp trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2017 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết quản trị Marketing kinh điển và hiện đại, kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu hỗn hợp:

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

  • Khái niệm và tiến trình phát triển Marketing: Tác giả điểm lại các quan điểm từ bài giảng đầu tiên của W.E. Kreussi năm 1905 tại Đại học Pennsylvania, định nghĩa Marketing truyền thống của Học viện Hamilton và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA), đến quan điểm Marketing hiện đại của Philip Kotler, British Institute of Marketing, John H. Crighton, W.J. Stanton và Peter Drucker.
  • Môi trường Marketing: Phân tích cấu trúc môi trường Marketing vĩ mô (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, công nghệ, tự nhiên, kinh tế, nhân khẩu học) và vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, công chúng, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, và 5 nhóm khách hàng: người tiêu dùng, doanh nghiệp sản xuất, người bán lại, chính quyền/tổ chức phi lợi nhuận, thị trường quốc tế).
  • Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị: Khung lý thuyết phân đoạn theo 4 tiêu thức (địa lý, tâm lý, hành vi, nhân khẩu học); 5 phương án lựa chọn thị trường mục tiêu (tập trung vào một đoạn, chuyên môn hóa tuyển chọn, chuyên môn hóa theo thị trường, chuyên môn hóa theo sản phẩm, bao phủ toàn bộ thị trường); các chiến lược định vị dựa trên đặc tính sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh và tương quan chất lượng - giá cả.
  • Chính sách Marketing Mix (4P):
    • Sản phẩm (Product): Khái niệm, phân loại hàng hóa (theo thời hạn sử dụng, thói quen mua sắm, tư liệu sản xuất) và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, chín muồi, suy thoái).
    • Giá (Price): Các yếu tố bên trong/bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định giá; quy trình 6 bước định giá ban đầu kết hợp các phương pháp (chi phí bình quân cộng lãi, lợi nhuận mục tiêu, giá trị cảm nhận, giá hiện hành, định giá đấu thầu).
    • Phân phối (Place): Khái niệm, chức năng trung gian; cấu trúc kênh phân phối từ kênh trực tiếp, kênh cấp 1, cấp 2 đến kênh cấp 3.
    • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): 5 công cụ cốt lõi gồm bán hàng trực tiếp, marketing trực tiếp, khuyến mại, quảng cáo và quan hệ công chúng (PR).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQKD), bảng theo dõi doanh thu theo chủng loại, cơ cấu khách hàng, chi phí giai đoạn 2017 - 2021 do Phòng Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp. Dữ liệu bên ngoài được tổng hợp từ giáo trình, sách chuyên ngành, các cổng thông tin thương mại điện tử và báo cáo phân tích ngành dược của BMI Research, SSI Research.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật quan sát trực tiếp tại doanh nghiệp đối với các nhóm đối tượng: cán bộ lãnh đạo, nhân viên các phòng ban (đặc biệt là Phòng Kinh doanh và Phòng Marketing) và quan sát thái độ ứng xử của nhân viên đối với khách hàng tại điểm bán.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng cơ cấu, phân tích chuỗi thời gian kết hợp công cụ Microsoft Excel để lập bảng số liệu, biểu đồ doanh thu và lợi nhuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing trong hoạt động kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về Marketing ứng dụng trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích rõ vai trò của Marketing đối với việc thấu hiểu nhu cầu thị trường, xây dựng tài sản thương hiệu, mở rộng thị phần, truyền thông sản phẩm và gia tăng lợi nhuận dài hạn. Các nội dung phân tích chi tiết môi trường vĩ mô và vi mô cung cấp căn cứ để doanh nghiệp xác định cơ hội và nguy cơ. Đồng thời, chương này chuẩn hóa lý thuyết về quy trình STP (Segmenting - Targeting - Positioning) và các thành tố trong phối thức Marketing Mix (4P), làm cơ sở lý luận trực tiếp để soi chiếu vào thực tiễn tại Công ty CPTM Polvita ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty Cổ phần Thương mại Polvita

Chương này đi sâu vào hồ sơ doanh nghiệp và kiểm toán số liệu kinh doanh thực tế giai đoạn 2017 - 2021:

1. Khái quát về Công ty CPTM Polvita

Công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101628520 ngày 28/03/2005 do Cục Thuế TP Hà Nội quản lý, đặt trụ sở tại Lô B26-B28 Ngách 1 Ngõ 27 Huỳnh Thúc Kháng (khu vực Nguyễn Tuân, Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội), do Giám đốc Thái Hồng Sơn làm đại diện pháp luật. Slogan của công ty là "Brings the best to you". Doanh nghiệp tổ chức quản lý theo mô hình phòng ban chức năng phụ trách hai khu vực địa lý (Hà Nội và chi nhánh TP. Hồ Chí Minh).

STT Bộ phận / Phòng ban Số lượng nhân sự (người) Chức năng nhiệm vụ chính
1 Hội đồng quản trị 8 Xây dựng chiến lược kinh doanh; giám sát, đánh giá định kỳ
2 Ban Giám đốc 6 Triển khai quyết định của HĐQT; quản lý và điều hành các phòng ban
3 Phòng Kinh doanh 35 Lập kế hoạch bán hàng, dự báo thị trường, duy trì quan hệ đại lý
4 Phòng Marketing (Hà Nội) 15 Nghiên cứu thị trường, triển khai chiến dịch kết nối thương hiệu
5 Phòng Vận kho 20 Quản lý, lưu trữ hàng hóa và thực hiện điều phối đơn hàng
6 Phòng Kế toán 4 Quản lý dòng vốn, hạch toán tài chính và phân bổ ngân sách
7 Phòng Dự án 6 Tìm kiếm nhà cung ứng, lập kế hoạch nhập hàng theo dự báo
8 Phòng Hành chính - Nhân sự 4 Tuyển dụng, quản trị nhân sự và kết nối nội bộ
9 Phòng Kỹ thuật 6 Bảo hành sản phẩm, kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu

2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2017 - 2021

Số liệu tài chính thể hiện bước tăng trưởng vượt bậc trong bối cảnh đại dịch COVID-19, do nhu cầu các mặt hàng bảo vệ sức khỏe tăng mạnh:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng doanh thu (tỷ VNĐ) 49,708 Tăng trưởng Tăng nhẹ Tăng ~24 tỷ Tăng thêm ~17 tỷ
Giá vốn hàng bán (tỷ VNĐ) 12,427 - - - -
Chi phí hoạt động (tỷ VNĐ) 17,998 - - - -
Lợi nhuận trước thuế (tỷ VNĐ) 19,283 - - - -
Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) 15,827 - - - 33,879
Tốc độ tăng trưởng hàng năm (%) Nền tảng 15% 12% 38% 19%

Tăng trưởng bình quân toàn giai đoạn 2017 - 2021 đạt 113%. Doanh thu năm 2017 đạt 49,708 tỷ đồng, tăng đều trong các năm 2018 - 2019 (khoảng gần 10 tỷ đồng mỗi năm), sau đó tăng vọt thêm 24 tỷ đồng vào năm 2020 và tiếp tục tăng khoảng 17 tỷ đồng vào năm 2021. Lợi nhuận sau thuế từ mức 15,827 tỷ đồng (năm 2017) đã tăng lên mức 33,879 tỷ đồng (năm 2021). Chi phí hoạt động gia tăng mạnh vào năm 2020 - 2021 do doanh nghiệp phải mở rộng ngân sách cho hoạt động Marketing hỗ trợ hệ thống đại lý bán lẻ và nghiên cứu thị trường trong mùa dịch.

3. Phân tích cơ cấu doanh thu thực phẩm chức năng

Cơ cấu theo chủng loại sản phẩm:

Nhóm sản phẩm Doanh thu 2017 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%) Tỷ trọng 2019 (%) Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng 2021 (%)
Thuốc / TPCN xương khớp 23,569 47% 39% 40% 45% 45%
Thuốc / TPCN bổ não 14,427 29% 34% 31% 28% 25%
Thuốc / TPCN tim mạch 8,799 17% 19% 17% 13% 14%
Thực phẩm tăng cường sức khỏe 3,913 7% 8% 12% 14% 16%

Nhóm sản phẩm xương khớp luôn chiếm tỷ trọng chi phối (39% - 47%) do bệnh lý cơ xương khớp có xu hướng trẻ hóa trong nhóm nhân viên văn phòng và người cao tuổi. Nhóm sản phẩm tăng cường sức khỏe có tốc độ tăng tỷ trọng nhanh nhất (từ 7% năm 2017 lên 16% năm 2021), phản ánh xu hướng chú trọng phòng bệnh của người dân hậu đại dịch. Ngược lại, nhóm bổ não sụt giảm tỷ trọng dần từ mức đỉnh 34% (năm 2018) xuống 25% (năm 2021), trong khi nhóm tim mạch duy trì ổn định quanh ngưỡng 13% - 19%.

Cơ cấu theo khu vực địa lý:

Khu vực địa lý Doanh thu 2017 (tỷ VNĐ) Tỷ trọng 2017 (%) Tỷ trọng 2018 (%) Tỷ trọng 2019 (%) Tỷ trọng 2020 (%) Tỷ trọng 2021 (%)
Khu vực miền Nam 20,332 41% 40% 46% 41% 39%
Khu vực miền Bắc 18,412 37% 37% 38% 33% 34%
Khu vực miền Trung 11,964 22% 23% 16% 27% 27%

Miền Nam giữ tỷ trọng doanh thu cao nhất nhờ quy mô dân số lớn (khoảng 39,5 triệu người, cao hơn miền Bắc khoảng 4,3 triệu người) và mức chi tiêu bình quân hàng tháng cao nhất cả nước (khoảng 3,9 triệu đồng/tháng). Miền Bắc xếp thứ hai với tỷ trọng ổn định từ 33% - 38%. Miền Trung chiếm tỷ trọng thấp nhất (dao động 16% - 27%) do dân số thấp hơn (khoảng 26,5 triệu người), thu nhập và mức chi tiêu chưa bằng hai miền còn lại.

Cơ cấu theo nhóm tuổi khách hàng:

  • Nhóm từ 30 đến 60 tuổi: Chiếm tỷ trọng cao nhất và ổn định nhất, đạt 27,740 tỷ đồng vào năm 2017, duy trì tỷ trọng trung bình quanh mức 50% toàn giai đoạn (55% năm 2017; 53% năm 2018; 50% năm 2019; 48% năm 2020 và 52% năm 2021). Đây là nhóm khách hàng có thu nhập ổn định và nhận thức rõ rệt về suy giảm sức khỏe.
  • Nhóm dưới 30 tuổi: Đạt doanh thu 10,541 tỷ đồng năm 2017; tỷ trọng dao động trong khoảng 22% - 26% (22% năm 2017; 25% năm 2018; 23% năm 2019; 26% năm 2020; 23% năm 2021).
  • Nhóm trên 60 tuổi: Đạt doanh thu 11,427 tỷ đồng năm 2017; duy trì đều đặn từ 22% đến 25% qua các năm (23% năm 2017; 22% năm 2018; 25% năm 2019; 24% năm 2020; 25% năm 2021).

4. Đánh giá chung về hoạt động Marketing Mix và hạn chế

  • Thành công: Doanh nghiệp duy trì được nguồn hàng nhập khẩu chất lượng cao từ Châu Âu, Mỹ; tận dụng được cơ hội thị trường trong dịch để gia tăng lợi nhuận; xây dựng được mạng lưới phân phối đại lý rộng ở cả ba miền.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Đội ngũ 15 nhân sự Marketing đặt toàn bộ tại trụ sở Hà Nội phải kiêm nhiệm xử lý công việc cho cả chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, dẫn đến việc thiếu sâu sát thị trường phía Nam. Chính sách xúc tiến còn nặng về các kênh bán lẻ truyền thống và hỗ trợ chiết khấu cho đại lý, chưa đẩy mạnh tiếp thị số. Hoạt động cung ứng bị phụ thuộc chặt chẽ vào vận chuyển quốc tế, dẫn tới tình trạng khan hiếm nguồn hàng cục bộ khi chuỗi cung ứng toàn cầu gián đoạn.

Chương 3: Một số giải pháp Marketing nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng tại Công ty CPTM Polvita

Dựa trên mục tiêu doanh số và kế hoạch hoạt động giai đoạn 2022 - 2024, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chuyên biệt:

  1. Tổ chức thực hiện biện pháp quảng cáo TPCN của Công ty: Tái cấu trúc thông điệp truyền thông, đẩy mạnh tiếp thị nội dung số (Digital Marketing), tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) website công ty và triển khai chiến dịch quảng cáo trực tuyến có kiểm soát nhằm nâng cao độ nhận diện thương hiệu đối với nhóm khách hàng tiêu dùng cuối.
  2. Đào tạo đội ngũ nhân viên nghiên cứu thị trường và đội ngũ quản lý chi nhánh: Tuyển dụng và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ phân tích dữ liệu cho nhân sự Marketing; bố trí lại nhân lực chuyên trách cho thị trường miền Nam thay vì để nhân sự Hà Nội kiêm nhiệm; nâng cao kỹ năng tư vấn y dược cơ bản cho đội ngũ kinh doanh.
  3. Hoàn thiện và mở rộng hệ thống bán hàng đa kênh: Kết hợp kênh phân phối gián tiếp truyền thống (đại lý cấp 1, cấp 2, nhà thuốc, bệnh viện) với các điểm tiếp xúc trực tuyến (sàn thương mại điện tử, website chính thức); đồng bộ chính sách giá và thông tin sản phẩm giữa các kênh nhằm hạn chế xung đột kênh.
  4. Ứng dụng Influencers/KOLs Marketing: Hợp tác với các chuyên gia có uy tín trong ngành y dược (bác sĩ, dược sĩ) và những người có sức ảnh hưởng trên mạng xã hội phù hợp với từng phân khúc khách hàng (đặc biệt là nhóm khách hàng trẻ tuổi và nhóm 30 - 60 tuổi) để bảo chứng chuyên môn và tạo dựng niềm tin cho sản phẩm.
  5. Khắc phục sự khan hiếm của nguồn hàng: Nâng cao năng lực dự báo nhu cầu của Phòng Dự án phối hợp cùng Phòng Kinh doanh; thiết lập hợp đồng cung ứng dài hạn với các nhà sản xuất tại Châu Âu và Hoa Kỳ; xây dựng mức tồn kho an toàn hợp lý tại hệ thống kho bãi để kịp thời ứng phó với các biến động chuỗi cung ứng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa thành công bức tranh kinh doanh của Công ty CPTM Polvita thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:

  • Chứng minh mức tăng trưởng lợi nhuận sau thuế của công ty qua 5 năm (từ 15,827 tỷ đồng năm 2017 lên 33,879 tỷ đồng năm 2021), làm rõ tác động của biến động môi trường vĩ mô (dịch bệnh COVID-19) khiến doanh thu tăng vọt 24 tỷ đồng (năm 2020) và 17 tỷ đồng (năm 2021).
  • Xác lập cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: Dòng sản phẩm xương khớp chiếm tỷ trọng cao nhất (39% - 47%), trong khi dòng tăng cường sức khỏe có mức tăng trưởng tỷ trọng nhanh nhất (từ 7% lên 16%).
  • Xác lập cơ cấu theo vùng miền và nhân khẩu học: Miền Nam đóng góp tỷ trọng doanh thu lớn nhất (39% - 46%) nhờ dân số 39,5 triệu và mức chi tiêu 3,9 triệu đồng/tháng; nhóm khách hàng 30 - 60 tuổi là phân khúc cốt lõi tạo ra xấp xỉ 50% tổng doanh số.
  • Về mặt đóng góp ứng dụng: Khóa luận chỉ rõ điểm nghẽn trong mô hình tổ chức nhân sự Marketing kiêm nhiệm giữa hai miền, sự phụ thuộc nguồn hàng nhập khẩu và đề xuất hệ thống 5 giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của Công ty Polvita.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2021, chưa phản ánh đầy đủ diễn biến thị trường giai đoạn bình thường hóa hoàn toàn sau dịch bệnh.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát thái độ làm việc của nhân viên và tổng hợp dữ liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu khách hàng người tiêu dùng cuối (chưa có điều tra bảng hỏi quy mô mẫu n cụ thể).
  • Các giải pháp đề xuất tập trung vào định hướng chiến lược và kế hoạch Marketing chung, chưa xây dựng bảng dự toán chi tiết về ngân sách và chi phí triển khai cho từng chiến dịch quảng cáo hoặc hợp đồng KOL cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát hành vi tiêu dùng bằng bảng hỏi cấu trúc trên các mẫu đại diện người tiêu dùng ở cả ba miền, đồng thời tính toán chi tiết chỉ số hoàn vốn đầu tư Marketing (Marketing ROI) cho từng kênh phân phối mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài phân tích thực trạng Marketing Mix tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu cụ thể, phương pháp phân tích cơ cấu doanh thu đa chiều (theo sản phẩm, vùng miền, độ tuổi).
  • Các doanh nghiệp phân phối dược phẩm và TPCN nhập khẩu: Cung cấp góc nhìn về quản trị chuỗi cung ứng, giải quyết bài toán thiếu hụt nguồn hàng nhập khẩu, kinh nghiệm cơ cấu sản phẩm đáp ứng dịch chuyển nhu cầu sức khỏe sau dịch, và giải pháp kết hợp giữa kênh đại lý dược truyền thống với truyền thông số.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty CPTM Polvita được thành lập vào thời gian nào và lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là gì?

Công ty CPTM Polvita được thành lập ngày 28/03/2005 (Mã số thuế 0101628520 do Cục Thuế Hà Nội cấp), do Giám đốc Thái Hồng Sơn làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là nhập khẩu và phân phối độc quyền các sản phẩm dược phẩm, thực phẩm chức năng và mỹ phẩm cao cấp từ các nước Châu Âu và Hoa Kỳ.

2. Tốc độ tăng trưởng và lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2017 - 2021 diễn biến ra sao?

Tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân giai đoạn 2017 - 2021 đạt 113%. Tăng trưởng từng năm ghi nhận: năm 2018 tăng 15%, năm 2019 tăng 12%, năm 2020 tăng đột biến 38% (tăng khoảng 24 tỷ đồng doanh thu) và năm 2021 tăng 19% (tăng thêm khoảng 17 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 15,827 tỷ đồng và đến năm 2021 đạt mức 33,879 tỷ đồng.

3. Nhóm sản phẩm thực phẩm chức năng nào mang lại doanh thu cao nhất và nhóm nào có tốc độ tăng trưởng tỷ trọng nhanh nhất?

Nhóm sản phẩm xương khớp mang lại doanh thu cao nhất, luôn chiếm tỷ trọng áp đảo từ 39% đến 47% tổng doanh thu trong suốt giai đoạn 2017 - 2021 (đạt 23,569 tỷ đồng vào năm 2017). Nhóm có tốc độ tăng trưởng tỷ trọng nhanh nhất là thực phẩm tăng cường sức khỏe, tăng liên tục từ 7% (năm 2017) lên 8% (2018), 12% (2019), 14% (2020) và chạm mốc 16% (năm 2021).

4. Tại sao thị trường miền Nam lại chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất tại Polvita?

Thị trường miền Nam đóng góp tỷ trọng doanh thu cao nhất (từ 39% đến 46% qua các năm, đạt 20,332 tỷ đồng vào năm 2017) nhờ sở hữu quy mô dân số đông (khoảng 39,5 triệu người, nhiều hơn miền Bắc khoảng 4,3 triệu người) kết hợp với mức chi tiêu trung bình hàng tháng của người dân cao nhất cả nước (đạt khoảng 3,9 triệu đồng/tháng).

5. Phòng Marketing của Polvita có cơ cấu nhân sự như thế nào và đâu là bất cập chính trong khâu vận hành?

Phòng Marketing của công ty gồm 15 nhân sự, toàn bộ đều đặt tại trụ sở chính Hà Nội. Bất cập vận hành lớn nhất là đội ngũ nhân viên tại Hà Nội phải đảm nhiệm đồng thời công việc cho cả chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, gây khó khăn trong việc bám sát đặc thù thị trường và thị hiếu tiêu dùng của khu vực phía Nam.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thuý An đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị Marketing tại Công ty CPTM Polvita giai đoạn 2017 - 2021. Bằng các dữ liệu tài chính cụ thể, công trình làm rõ sự dịch chuyển trong cơ cấu tiêu thụ thực phẩm chức năng theo chủng loại, vùng địa lý và độ tuổi người tiêu dùng dưới tác động của biến động kinh tế - xã hội. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về nhân sự kiêm nhiệm, chuỗi cung ứng hàng nhập khẩu và phương thức truyền thông, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp thực tế nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa hoạt động phân phối và củng cố vị thế thương mại trong giai đoạn tiếp theo.