Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyền thông đã tác động sâu sắc đến mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có hoạt động thông tin – thư viện, dẫn đến hiện tượng bùng nổ thông tin và sự gia tăng nhanh chóng nhu cầu tin của xã hội. Trong bối cảnh đó, việc tổ chức các phương tiện tra cứu thông tin khoa học, hiện đại trở thành cầu nối thiết yếu giúp người dùng tin tiếp cận nhanh chóng, chính xác và đầy đủ tới nguồn tài nguyên thông tin của thư viện.
Thư viện Quốc gia Việt Nam (TVQGVN) là thư viện khoa học tổng hợp trung tâm của cả nước, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, sở hữu kho tài liệu hoàn chỉnh nhất trong hệ thống thư viện công cộng tại Việt Nam. Trải qua hơn một thế kỷ hình thành và phát triển, TVQGVN đã từng bước hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ, ứng dụng phần mềm tích hợp và xây dựng các cơ sở dữ liệu số. Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của bạn đọc trong kỷ nguyên số, hệ thống lưu trữ và bộ máy tra cứu tin tại đây vẫn cần được khảo sát, đánh giá toàn diện để kịp thời cải tiến và hoàn thiện. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả Lê Huệ Anh đã lựa chọn đề tài "Nghiên cứu hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin phục vụ người dùng tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" cho khóa luận tốt nghiệp ngành Khoa học Thư viện tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.
Khóa luận xác định rõ mục đích và 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin trong hoạt động thông tin – thư viện.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin hiện đại (bao gồm mục lục trực tuyến OPAC và các cơ sở dữ liệu toàn văn: Luận án, sách Đông Dương, báo chí, sách Hán Nôm) tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
- Đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin hiện đại, tập trung vào hệ thống OPAC và các cơ sở dữ liệu toàn văn đặc thù của Thư viện Quốc gia Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thư viện Quốc gia Việt Nam (số 31 Tràng Thi, Hoàn Kiếm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tế được thực hiện từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021.
Về tình hình nghiên cứu, tác giả đã tổng quan các công trình tiền nhiệm liên quan đến bộ máy tra cứu tin tại các cơ quan thông tin – thư viện tiêu biểu, như khóa luận của Nguyễn Thị Minh Hiền (nghiên cứu tại Thư viện ĐH Sư phạm Hà Nội 2, năm 2003), khóa luận của Lương Thị Minh Hạnh (nghiên cứu tại ĐH Quốc gia Hà Nội, năm 2008), và luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Minh Nguyệt (nghiên cứu tại Thư viện tỉnh Hải Dương, năm 2007). Tác giả nhận định các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở các thư viện đại học hoặc thư viện tỉnh, hoặc chỉ đề cập đến TVQGVN ở những khía cạnh khái quát. Khóa luận này tập trung khảo sát sâu vào thời điểm các hệ thống phần mềm và cơ sở dữ liệu của TVQGVN đã đi vào vận hành ổn định để nhận diện chính xác các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy tắc nghiệp vụ quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khái niệm và chức năng lưu trữ - tra cứu: Lưu trữ thông tin được định nghĩa là quá trình xây dựng, bảo quản và quản trị các bộ sưu tập dữ liệu nhằm phục vụ truy xuất chính xác theo các nguyên tắc địa chỉ. Hệ thống lưu trữ đảm nhiệm 4 chức năng cơ bản: nhận dạng/tìm kiếm tài liệu, tập hợp tài liệu theo dấu hiệu chung, đánh giá/chọn lọc tài liệu, và xác định vị trí tài liệu trong kho.
- Hệ thống nguyên tắc nghiệp vụ: Bao gồm 6 nguyên tắc lưu trữ cốt lõi (ghi nhận và theo dõi, kiểm soát, thống nhất dữ liệu theo chuẩn FRAD và Nguyên tắc Paris 1961, dễ tiếp cận, kịp thời, độ tin cậy). Đồng thời, hệ thống tra cứu được đối chiếu với các yêu cầu tại Khoản 2, Điều 7 Quyết định số 4831/QĐ-BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật xây dựng bộ máy tra cứu tại các thư viện công lập.
- Chuẩn nghiệp vụ và khung phân loại: Phân tích quá trình chuyển dịch chuẩn mô tả thư mục từ ISBD kết hợp AACR2 sang khổ mẫu biên mục đọc máy MARC 21; chuẩn Dublin Core áp dụng cho tài liệu số hóa; khung phân loại BBK (thời kỳ trước), DDC 14 (áp dụng cuối năm 2007) và DDC 23 (áp dụng từ năm 2013); cùng Bộ Từ khóa có kiểm soát qua các phiên bản 1997, 2005 và 2012.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ:
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa lưu trữ và tra cứu thông tin.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phân tích và tổng hợp tài liệu chuyên ngành; phương pháp thống kê, so sánh số liệu qua các giai đoạn; phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và người dùng tin; khảo sát thực tế tại các phòng chức năng của TVQGVN.
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hiện trực tiếp các câu lệnh tra cứu thử nghiệm trên giao diện OPAC (tìm nhanh, tìm cơ bản, tìm nâng cao, kiểm tra toán tử Boolean, toán tử chặt cụt
$, tìm chính xác) để đo lường độ chính xác, độ đầy đủ và tốc độ truy xuất.
Nguồn dữ liệu của khóa luận được trích xuất từ các báo cáo tổng kết của Thư viện Quốc gia Việt Nam (trọng tâm là số liệu năm 2017 và dữ liệu cập nhật đến tháng 04/2021), hệ thống cơ sở dữ liệu trên cổng thông tin điện tử thư viện, và kết quả khảo sát hệ thống tra cứu trực tiếp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý thuyết chung về hệ thống lưu trữ - tra cứu thông tin trong thư viện và khái quát về Thư viện Quốc gia Việt Nam
Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về lịch sử hình thành, cơ cấu bạn đọc, nguồn lực thông tin của TVQGVN và hệ thống lý luận chuyên ngành:
- Lịch sử phát triển: TVQGVN tiền thân là Nha Lưu trữ và Thư viện trung ương Đông Dương, thành lập ngày 29/11/1917 và mở cửa phục vụ từ ngày 01/09/1919 với vốn sách ban đầu 5.000 cuốn. Trải qua các tên gọi Thư viện Pierre Pasquier (1935), Quốc gia Thư viện (1945), Tổng Thư viện Hà Nội (1953), đến ngày 29/06/1957, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định chính thức thành lập TVQGVN. Năm 1982, thư viện được công nhận là Thư viện tàng trữ tài liệu Liên Hợp Quốc khu vực Đông Dương. Năm 1986, thư viện tiếp nhận máy vi tính Olivetti24 từ Thư viện Quốc gia Australia, bắt đầu xây dựng CSDL. Ngày 05/12/2012, TVQGVN chính thức trở thành thành viên Thư viện số Thế giới (WDL).
- Phân loại người dùng tin (NDT): NDT tại TVQGVN được chia thành 4 nhóm với nhu cầu và tỷ lệ khác nhau:
- Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm khoảng 2% tổng số NDT, cần thông tin tổng hợp, bản tin chọn lọc).
- Nhóm nhà nghiên cứu, giảng viên đại học, viện nghiên cứu (chiếm trên 2%, trình độ học vấn cao, có khả năng ngoại ngữ).
- Nhóm nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên (chiếm trên 73%, là lực lượng đông đảo nhất, nhu cầu thông tin đa dạng phục vụ học tập).
- Nhóm người làm việc trong sản xuất, kinh doanh, doanh nhân, cán bộ hưu trí...
- Quy mô vốn tài liệu: Tính đến năm 2017, TVQGVN sở hữu hơn 2,5 triệu đơn vị tư liệu in ấn và khoảng 8 triệu trang tài liệu số hóa.
| STT | Loại tài liệu in ấn | Số lượng | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| 1 | Sách | 1.580.000 bản | 71,70% |
| 2 | Luận án Tiến sĩ | 37.000 bộ | 1,68% |
| 3 | Sách Hán Nôm | 5.280 bản viết tay | 0,24% |
| 4 | Tư liệu Đông Dương | 68.500 bản | 3,11% |
| 5 | Tư liệu kháng chiến 1946–1954 | 3.996 tư liệu | 0,18% |
| 6 | Sách tặng, biếu | 500.000 tư liệu | 22,69% |
| 7 | Báo, tạp chí | 9.000 tên (10.300 số) | 0,40% |
Chương 2: Thực trạng hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng tổ chức lưu trữ và vận hành hệ thống tra cứu cả truyền thống lẫn hiện đại:
- Hệ thống lưu trữ truyền thống: Mục lục chữ cái hiện chỉ duy trì cho tài liệu trước năm 1954 và đã ngừng bổ sung phiếu từ năm 2006. Các tủ mục lục phân loại theo khung BBK đã được loại bỏ để chuyển đổi hoàn toàn sang tổ chức kho mở theo khung phân loại DDC. Thư viện còn lưu trữ 7 quyển Thư mục Đông Dương thời Pháp và đã số hóa đưa lên mạng 415 Thư mục Quốc gia theo tháng cùng 31 Thư mục Quốc gia theo năm (giai đoạn 1984–2016).
- Hạ tầng công nghệ và phần mềm:
- Phần cứng và mạng: Hệ thống mạng LAN cáp quang xây dựng từ năm 1990; đường truyền Internet Leased-line tốc độ cao; mạng Wifi phủ sóng toàn bộ khuôn viên; hơn 200 máy trạm và 18 máy chủ chuyên dụng (DNS, DHCP, Firewall, ISA, máy chủ CSDL, máy chủ web...).
- Trang thiết bị số hóa: Máy scan tự động DL3003 (4DigitalBooks) quét khổ A1 với tốc độ 1.100–1.300 trang/giờ; máy scan bán tự động khổ A1 SupraScan Quartz A1 HD (i2S); máy scan Microfilm Scan Pro 2000; máy scan phẳng A3 EPSON 10000XL.
- Hệ thống phần mềm: Lịch sử chuyển dịch từ CDS/ISIS (sử dụng từ 1993) sang phần mềm thư viện tích hợp iLib của CMC (vận hành từ tháng 11/2003 trên giao diện Web/Windows). Bên cạnh đó, thư viện sử dụng các phần mềm chuyên dụng như Veridian, docWorks, ResourceSpace và phần mềm NLVNPF (chạy trên Apache/MySQL biên mục chuẩn Dublin Core cho sách Hán Nôm).
- Quy mô các cơ sở dữ liệu:
- CSDL thư mục: Đã biên mục hơn 850.000 biểu ghi theo khổ mẫu MARC 21 tính đến hết tháng 04/2021. Bộ Từ khóa cập nhật năm 2012 gồm khoảng 35.000 thuật ngữ, chia làm 6 phần có kiểm soát liên kết Xem, Dùng cho, Cùng xem.
- CSDL toàn văn: Gần 112.000 cuốn tài liệu số hóa (khoảng 8 triệu trang).
| Tên CSDL toàn văn | Quy mô tài liệu | Quy mô trang | Địa chỉ truy cập / Phương thức |
|---|---|---|---|
| CSDL Luận án Tiến sĩ | 25.500 bộ | 6.000.000 trang | http://luanan.vn (truy cập tóm tắt/toàn văn) |
| CSDL Sách Hán Nôm | 1.952 cuốn | 147.955 trang | http://hannom.vn (toàn văn) |
| CSDL Sách Đông Dương | 8.000 cuốn | 1.500.000 trang | http://sach.vn (toàn văn một phần) |
| CSDL Báo, tạp chí Đông Dương | 72.000 số | 430.000 trang | http://baochi.vn (toàn văn một phần) |
| Sách tiếng Anh về Việt Nam | 338 cuốn | 92.520 trang | CSDL số nội bộ |
| Bộ sưu tập đĩa CD/DVD | 3.800 đĩa | - | Truy cập nội bộ |
| Tài liệu vi dạng | 1.000 tên sách microfiche; >4.300 cuộn vi phim | - | Đọc trên thiết bị chuyên dụng |
- Hệ thống tra cứu dữ kiện: Phòng Tra cứu thông tin duy trì 3.446 sách từ điển (ngôn ngữ và chuyên ngành), 1.426 quyển bách khoa thư, và 1.176 sách tra cứu chuyên ngành; toàn bộ đã được biên mục dữ liệu lên OPAC.
- Khảo sát thực nghiệm trên OPAC iLib:
- Giao diện và tính năng: Hỗ trợ 3 chế độ (Tìm nhanh, Tìm cơ bản, Tìm nâng cao), tích hợp toán tử Boolean (AND, OR, NOT), toán tử chặt cụt
$, và ô đánh dấu tìm chính xác. - Kết quả thực nghiệm: Khi tìm nhan đề "Cơ sở văn hóa Việt Nam", chế độ Tìm nhanh và Tìm cơ bản (không chọn tìm chính xác) trả về 73 kết quả, trong đó xuất hiện tài liệu không liên quan (Vương quốc Phù Nam, Theo dấu văn hóa cổ...). Khi kích hoạt ô "Tìm chính xác" ở Tìm cơ bản, hệ thống trả về 0 kết quả. Ở chế độ Tìm nâng cao, hệ thống chỉ trả về 01 kết quả là bài trích (Đọc một số giáo trình "Cơ sở văn hóa Việt Nam" hiện nay).
- Tốc độ xử lý: Các truy vấn hẹp mất 1–2 giây, tuy nhiên khi tra cứu từ khóa có độ bao quát rộng như "Lịch sử" ở mục Tìm nhanh, hệ thống trả về 54.587 kết quả với thời gian tải lên tới 3 phút 10 giây.
- Giao diện và tính năng: Hỗ trợ 3 chế độ (Tìm nhanh, Tìm cơ bản, Tìm nâng cao), tích hợp toán tử Boolean (AND, OR, NOT), toán tử chặt cụt
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng hệ thống lưu trữ và tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam
Từ các hạn chế phát hiện qua khảo sát thực tế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện hệ thống tra cứu hiện đại: Cải tiến giao diện OPAC thân thiện hơn, nâng cấp thuật toán tìm kiếm, khắc phục triệt để lỗi logic khi sử dụng chức năng tìm chính xác và kết hợp toán tử Boolean.
- Hoàn thiện hệ thống phần mềm: Tối ưu hóa các phân hệ của phần mềm iLib, nâng cao khả năng tính toán, thống kê tự động và mở rộng tính tương thích liên thông giữa các cơ sở dữ liệu.
- Hoàn thiện và phát triển Bộ Từ khóa: Tiếp tục cập nhật các thuật ngữ khoa học công nghệ mới, rà soát chỉnh sửa hệ thống tham chiếu chéo (Xem, Dùng cho, Cùng xem) nhằm chuẩn hóa việc định chỉ mục nội dung.
- Chú trọng bổ sung nguồn tài liệu số hóa toàn văn: Đẩy nhanh tiến độ số hóa các bộ sưu tập tài liệu quý hiếm, sách Đông Dương, tài liệu Hán Nôm và tăng cường xuất bản trực tuyến phục vụ người dùng từ xa.
- Đảm bảo an toàn cho dữ liệu số: Thiết lập chính sách sao lưu định kỳ (backup dữ liệu dự phòng), tăng cường bảo mật máy chủ, kiểm soát chặt chẽ quyền truy cập và chống sao chép trái phép.
- Tăng cường kinh phí hỗ trợ của Nhà nước: Tăng nguồn vốn đầu tư nâng cấp hạ tầng phần cứng, bảo trì máy quét chuyên dụng và mua bản quyền truy cập các CSDL trực tuyến quốc tế (ProQuest, Wilson, SpringerNature, SAGE Journals).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và công bố hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng công tác lưu trữ và tra cứu thông tin tại TVQGVN:
- Kết quả dữ liệu: Cung cấp số liệu thống kê đầy đủ về vốn tài liệu in ấn (hơn 2,5 triệu đơn vị), tài liệu số hóa (gần 112.000 cuốn tương đương 8 triệu trang), CSDL thư mục đọc máy MARC 21 (hơn 850.000 biểu ghi), và số lượng tài liệu tra cứu dữ kiện (3.446 từ điển, 1.426 bách khoa thư, 1.176 sách tra cứu).
- Kết quả thực nghiệm nghiệp vụ: Chỉ ra chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật của phần mềm iLib trên hệ thống OPAC, cụ thể là lỗi trả kết quả sai lệch khi thực hiện truy vấn tìm kiếm chính xác và độ trễ thời gian (hơn 3 phút) khi xử lý tập dữ liệu lớn.
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 6 giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện công cụ tra cứu, chuẩn hóa từ khóa, nâng cấp phần mềm, bảo mật dữ liệu đến đầu tư hạ tầng.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận là công trình khảo sát thực tế chuyên sâu, cập nhật bức tranh toàn cảnh về hoạt động lưu trữ và tra cứu thông tin tại TVQGVN trong giai đoạn hệ thống tự động hóa và thư viện số đã đi vào vận hành ổn định, cung cấp nguồn tư liệu thực chứng cho việc hoàn thiện công tác phục vụ bạn đọc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực tế tại TVQGVN trong khoảng thời gian từ tháng 12/2020 đến tháng 04/2021. Phạm vi khảo sát sâu chủ yếu tập trung vào phân hệ OPAC của phần mềm iLib và 4 cơ sở dữ liệu toàn văn trọng điểm (Luận án, sách Đông Dương, báo chí, sách Hán Nôm). Đề tài chưa mở rộng khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của từng phân khúc người dùng tin đối với toàn bộ các CSDL quốc tế mua quyền truy cập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi nghiên cứu, các đề tài tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hành vi tìm tin của bạn đọc từ xa qua Internet, khảo sát khả năng tích hợp dữ liệu liên kết (Linked Open Data) vào hệ thống tra cứu thư viện, hoặc nghiên cứu giải pháp chuyển đổi sang các phần mềm quản trị thư viện thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Khoa học Thư viện, Quản lý thông tin: Nắm bắt quy trình vận hành thực tế của một thư viện khoa học tổng hợp đầu ngành; hiểu rõ phương pháp khảo sát, thực nghiệm đánh giá hệ thống OPAC và CSDL số.
- Cán bộ nghiệp vụ thông tin – thư viện: Tham khảo kinh nghiệm chuyển đổi và áp dụng các khung phân loại (từ BBK sang DDC 14, DDC 23), khổ mẫu MARC 21, chuẩn Dublin Core, quy trình xây dựng Bộ Từ khóa có kiểm soát, và phương án tổ chức kho tài liệu tra cứu dữ kiện.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng số liệu thống kê chi tiết các bộ sưu tập tài liệu số hóa toàn văn (Chương 1 và Chương 2) cùng quy trình thực nghiệm kiểm tra chức năng tìm kiếm của phần mềm iLib (Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
-
Thư viện Quốc gia Việt Nam đang áp dụng những khung phân loại và khổ mẫu biên mục nào cho tài liệu?
Thư viện đã chuyển đổi từ khung phân loại BBK sang DDC 14 (từ cuối năm 2007) và chính thức áp dụng khung phân loại DDC 23 từ năm 2013. Đối với biên mục đọc máy, TVQGVN sử dụng khổ mẫu MARC 21 từ năm 2001 (đạt hơn 850.000 biểu ghi tính đến tháng 04/2021) và áp dụng chuẩn Dublin Core cho các cơ sở dữ liệu số hóa toàn văn. -
Hệ thống phần mềm quản trị thư viện tại TVQGVN đã trải qua những giai đoạn chuyển đổi nào?
Năm 1986, thư viện bắt đầu với phần mềm Imagic trên máy tính Olivetti24 do Australia tài trợ. Đến năm 1993, thư viện phục vụ tra cứu trên máy tính qua phần mềm CDS/ISIS của UNESCO. Từ tháng 11/2003, TVQGVN chính thức chuyển sang vận hành phần mềm quản trị thư viện tích hợp iLib do Tập đoàn CMC phát triển, kết hợp cùng các phần mềm chuyên dụng như Veridian, docWorks và NLVNPF. -
Quy mô CSDL số hóa toàn văn do TVQGVN tự xây dựng đạt mức nào tính đến thời điểm nghiên cứu?
Thư viện đã số hóa gần 112.000 cuốn tài liệu (khoảng 8 triệu trang), tiêu biểu gồm: 25.500 bộ Luận án Tiến sĩ (6 triệu trang), 8.000 cuốn sách Đông Dương (1,5 triệu trang), 72.000 số báo/tạp chí Đông Dương (430.000 trang), 1.952 cuốn sách Hán Nôm (147.955 trang), và 338 cuốn sách tiếng Anh viết về Việt Nam (92.520 trang). -
Thực nghiệm tra cứu trên giao diện OPAC của phần mềm iLib tại TVQGVN đã phát hiện những lỗi kỹ thuật nào?
Khi thử nghiệm tìm nhan đề "Cơ sở văn hóa Việt Nam", phân hệ Tìm nhanh không hỗ trợ tìm chính xác dẫn đến xuất hiện tài liệu nhiễu (73 kết quả); phân hệ Tìm cơ bản khi kích hoạt ô "Tìm chính xác" lại báo 0 kết quả; phân hệ Tìm nâng cao chỉ trả về 01 bài trích. Ngoài ra, khi tìm từ khóa rộng như "Lịch sử", hệ thống mất tới 3 phút 10 giây để tải 54.587 kết quả. -
Bộ Từ khóa có kiểm soát của TVQGVN (ấn bản cập nhật năm 2012) có cấu trúc như thế nào?
Bộ Từ khóa 2012 gồm khoảng 35.000 thuật ngữ được chia thành 6 phần chính: Từ khóa chính; Từ khóa nhân vật; Từ khóa địa danh; Từ khóa tên tổ chức/cơ quan quốc tế, khu vực và nước ngoài; Bảng phân chia thời kỳ đối với tác phẩm văn học, lịch sử của Việt Nam và thế giới; và Hướng dẫn sử dụng kèm hệ thống tham chiếu Xem, Dùng cho (DC), Cùng xem (CX).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Huệ Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng hệ thống lưu trữ, tra cứu thông tin tại Thư viện Quốc gia Việt Nam. Thông qua các số liệu thống kê chi tiết và thực nghiệm trực tiếp trên hệ thống OPAC iLib, công trình đã chỉ rõ những thành tựu nổi bật trong công tác số hóa tài liệu cùng các hạn chế kỹ thuật cần khắc phục. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dùng tin tại thư viện trung tâm của cả nước trong thời kỳ chuyển đổi số.