Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và nh ng lý luận chung về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn. Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tư tại Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
5 z Chƣơng 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN 1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài Trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ đã tác động rất lớn vào các mặt của đời sống, văn hóa, kinh tế, chính trị…nó đòi hỏi mỗi cơ quan, tổ chức phải quan tâm đến phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý. Một số nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này được đưa ra trong các giáo trình, tài liệu giảng dạy, nghiên cứu như: - Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Trần Thị Song Minh, nhà xuất bản kinh tế quốc dân năm 2012 đề cấp đến nh ng vấn đề về thông tin đối với nhà quản lý, tỏng đó khẳng định thông tin có vai trò quyết định đến hiệu quả công tác quản lý, khi thông tin đúng đến sớm, kịp thời giúp cho nhà quản lý có biện pháp xử lý khoa học, hiệu quả. Để thực hiện tốt hoạt động thông tin quản lý đòi hỏi phát triển công nghệ thông tin, nói cách khác đề cập đến vai tro của công tác quản lý hệ thống thông tin trong việc ra quyết định quản lý. - Giáo trình Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Tiến sỹ Phạm Thị Thanh Hồng (Chủ biên), Nhà xuất bản Bách khoa, Hà Nội năm 2010.
Nội dung đề cập đến các vấn đề: Giới thiệu về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý; Cơ sở hạ tầng công nghệ của công tác quản lý hệ thống thông tin; quản lý d liệu; Xây dựng và phát triển công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý; Các công tác quản lý hệ thống thông tin tích hợp. - Giáo trình Quản trị chi phí kinh doanh - Chương 5 sử dụng thông tin chi phí kinh doanh, PGS Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền (chủ biên), Nhà xuất 6 z bản Thống kê 2003. Nội dung phân tích quan hệ sản lượng - chi phí - lợi nhuận và một số quyết định trên cơ sở thông tin chi phí kinh doanh. - Tập bài giảng Tin học trong hoạt động lãnh đạo, quản lý - Chương 7 Công tác quản lý hệ thống thông tin lãnh đạo, quản lý, Bộ môn tin học - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (chủ biên), lưu hành nội bộ, năm 2000.
Nội dung nêu ra khái niệm, mô hình, xây dựng và phát triển các công tác quản lý hệ thống thông tin ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động lãnh đạo, quản lý. - Thông tin từ lý luận đến thực tiễn, PGS. Tiến sỹ Nguyễn H u Hùng (Trường Đại học Đông Đô chủ biên), Nhà xuất bản Văn hoá Thông tin 2005. Nội dung đề cập về ba nhóm chủ đề chính: Thông tin học; Tổ chức hoạt động thông tin; đào tạo và phát triển nguồn lực thông tin.
- Giáo trình phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở d liệu, Viện Công nghệ thông tin - Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ, Hà Nội 2005. Nội dung đề cập 4 chủ đề: Khái niệm cơ sở d liệu; Phương pháp phân tích, thiết kế và xây dựng các hệ thống cơ sở d liệu; Quản trị hệ thống cơ sở d liệu; Một số hệ quản trị cơ sở d liệu phổ biến. - Giáo trình quản trị Hậu cần - Chương 4 Công tác quản lý hệ thống thông tin và xử lý đơn đặt hàng, PGS Tiến sỹ Lê Công Hoa (Chủ biên), lưu hành nội bộ, Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Quản trị kinh doanh, 2007. Nội dung đề cập đến việc xác định quá trình xử lý đơn hàng, nh ng yếu tố ảnh hưởng đến thời gian xử lý đơn hàng, công tác quản lý hệ thống thông tin hậu cần và nh ng ví dụ về công tác quản lý hệ thống thông tin.
- Phân tích và thiết kế Công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý, Tiến sỹ Nguyễn Văn Vị (Chủ biên), Đại học công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội, năm 2007. Nội dung đề cập: Phương pháp luận phát triển công 7 z tác quản lý hệ thống thông tin; Mô hình hoá nghiệp vụ của hệ thống; Thiết kế mô hình d liệu logic và một số bài tập thực hành. - Giáo trình Quản trị chiến lược - Chương 3 Phân tích đánh giá môi trường kinh doanh tác động các cơ hội và nguy cơ, Chương 4 Phân tích đánh giá môi trường nội bộ doanh nghiệp, xác định các điểm mạnh và yếu, PGS. Tiến sỹ Ngô Kim Thanh, PGS.
Tiến sỹ Lê Văn Tâm (chủ biên), Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân 2009. Nội dung phân tích môi trường vĩ mô (công nghệ, văn hóa - xã hội, tự nhiên, chính phủ, luật pháp và chính trị, môi trường toàn cầu), môi trường ngành (đối thủ cạnh tranh hiện tại, cạnh tranh tiềm ẩn, nhà cung ứng, sản phẩm thay thế, các nhóm chiến lược trong các ngành); phân tích trong nội bộ doanh nghiệp, đánh giá đúng thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và các lợi thế cạnh tranh để xây dựng chiến lược phù hợp cho doanh nghiệp. - Nghiên cứu mô hình kiến trúc chính phủ điện tử (FEA-Federal Enterprise Architecture) và đề xuất khả năng áp dụng trong các cơ quan nhà nước của Việt Nam (Mã số: 26-09-KHKT-RD) của tác giả Trần Quang Cường (Vụ Khoa học - Công nghệ - Bộ Thông tin và Truyền thông). - Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo thông tin và cung cấp thông tin trên Website hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước phục vụ người dân và doanh nghiệp (Mã số : 57-09-KHKT-RD) của tác giả Lê Quốc Hưng (Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông).
- Nghiên cứu chính phủ điện tử thế hệ mới và đề xuất khả năng ứng dụng tại Việt Nam (Mã số : 49-10-KHKT-RD) của tác giả Hoàng Hải Phúc (Cục Ứng dụng CNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông). - Luận văn thạc sỹ của tác giả Dương Thế Dũng, thuộc chuyên ngành Quản lý hành chính công, Tiến sỹ Phạm Thị Bích Hoa, Giảng viên Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh hướng dẫn, bảo vệ thành công năm 2009, với tên đề tài: "Hoàn thiện phương thức quản lý, điều hành của Uỷ 8 z ban nhân dân cấp Tỉnh bằng công tác quản lý hệ thống thông tin điện tử, từ thực tiễn thành phố Cần Thơ". Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ tập trung chủ yếu cho tin học hoá các hoạt động chỉ đạo điều hành, giải quyết yêu cầu khách hàng nội bộ. Chưa đề xuất được mô hình tổng thể xây dựng hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thông tin gồm nhiều yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài, hệ thống hạ tầng công nghệ, nguồn nhân lực, hệ thống thủ tục.
để đáp ứng không nh ng khách hàng nội bộ mà cn phải đáp ứng tốt mảng khách hàng rất quan trọng có liên quan đến uy tín của cơ quan nhà nước đó là công dân, tổ chức có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính. Cơ sở lý luận về công tác quản lý hệ thống thông tin quản lý vốn đầu tƣ phát triển 1. Khái niệm về quản lý vốn đầu tư pháttriển Nguồn vốn đầu tư phát triển là một trong 4 nhóm chi của ngân sách nhà nước, gồm: Nhóm chi thƣờng xuyên bao gồm các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của nhà nước; Nhóm chi đầu tƣ phát triển nhằm làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; Nhóm chi trả nợ và viện trợ bao gồm các khoản chi để nhà nước thực hiện nghĩa vụ trả nợ các khoản đã vay trong nước, vay nước ngoài khi đến hạn và các khoản chi làm nghĩa vụ quốc tế; Nhóm chi dự trữ là nh ng khoản chi ngân sách nhà nước để bổ sung quỹ dự tr nhà nước và quỹ dự tr tài chính. Trước nh ng năm 2000, do chế độ và điều kiện hạch toán, chỉ tiêu “vốn đầu tư cơ bản” hay thường gọi là “vốn đầu tư xây dựng cơ bản” được sử dụng phổ biến.
Nhưng từ năm 2000 trở lại đây do thay đổi cơ chế quản lý, chế 9 z độ và điều kiện hạch toán, đồng thời do quan điểm của các nhà lãnh đạo, chỉ tiêu “Vốn đầu tư phát triển” đã trở thành một chỉ tiêu thay thế chỉ tiêu “vốn đầu tư XDCB”. Vốn đầu tư phát triển là vốn được bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư nhằm sau một chu kỳ hoạt động hoặc sau một thời gian nhất định thu về một giá trị nhất định lớn hơn giá trị vốn đã bỏ ra ban đầu. Nội dung của vốn đầu tư phát triển gồm: +Vốn đầu tư xây dựng cơ bản. +Vốn đầu tư mua sắm thiết bị máy móc, tài sản cố định dùng cho sản xuất kinh doanh.
+Vốn đầu tư cho sửa ch a lớn tài sản cố định; +Vốn đầu tư bổ sung cho vốn lưu động và các nguồn vốn đầu tư phát triển khác như vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, cho khoa học công nghệ, cho đào tạo nguồn nhân lực con người. Nội dung quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển a) Quản lý việc phân bổ vốn đầu tư Các Bộ ngành phân bổ vốn đầu tư dựa trên các nguyên tắc, tiêu chí và định mức mà nhà nước quy định (Quyết định số 40/2015/QĐ-TTGcủa Thủ tướng Chính phủ). Theo đó chỉ bố trí cho các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công. Việc phân bổ vốn phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch, đủ thủ tục.