Chương 1: Những vấn đề lý luÁn về chế đá tài sÁn của vÿ chồng. Chương 2: Chế đá tài sÁn của vÿ chồng theo LuÁt Hôn nhân và gia đình hiện hành. Chương 3: Mát số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luÁt và nâng cao hiệu quÁ áp dāng pháp luÁt về phân chia tài sÁn của vÿ chồng 5 CH¯¡NG 1 NHþNG VÂN Đ LÝ LUÀN VÀ CH¾ ĐÞ TÀI SÀN CĂA Vþ CHàNG 1.1 Khái niám, đặc điÃm, vai trò và ý nghĩa căa ch¿ đß tài sÁn vÿ cháng 1.1 Khái niệm chế độ tài sản vợ chồng Tài sÁn là cơ sá kinh tế cho sự tồn t¿i và phát triển của mßi gia đình. Kể từ khi bắt đầu cuác sống hôn nhân, vÿ chồng phÁi cùng nhau lao đáng, sÁn xuất, kinh doanh&để t¿o ra của cÁi vÁt chất, đÁm bÁo nhu thiết để chm sóc, giáo dāc con cái.
Vì vÁy, bên c¿nh quan hệ nhân thân, giữa vÿ chồng còn tồn t¿i quan hệ tài sÁn. Trong đó, quan hệ tài sÁn hiểu theo nghĩa hẹp chính là quan hệ sá hữu tài sÁn. Nái dung của quan hệ sá hữu tài sÁn giữua vÿ chồng bao gồm: việc xác định tài sÁn là tài sÁn chung của vÿ chồng hay tài sÁn riêng của vÿ, tài sÁn tiêng của chồng; xác định quyền và nghĩa vā đối với tài sÁn chung, tài sÁn riêng của vÿ, chồng và việc chia tài sÁn chung của vÿ chồng trong những trưßng hÿp nhất định. Bên c¿nh đó, BLDS cũng quy định cā thể quyền sá hữu (chiếm hữu, sử dāng, định đo¿t) của cá nhân.
Cá nhân có quyền chiếm hữu, sử dāng, định đo¿t tài sÁn do mình t¿o ra, tài sÁn đưÿc thừa kế tặng cho. Vÿ chồng với tư cách là mát các nhân, có quyền chiếm hữu, sử dāng, định đo¿t đối với tài sÁn thuác quyền sá hữu của mình. Xét về mặt lý thuyết, có thể áp dāng các quy định của Hiến pháp và BLDS để điều chỉnh quan hệ sá hữu tài sÁn giữa vÿ, chồng như những công dân khác không phÁi là vÿ, chồng. Tuy nhiên, trong thực tiễn do tính chất đặc biệt trong quan hệ hôn nhân gia đình là vÿ chồng cùng chung sống với nhau, cùng lao đáng t¿o ra của cÁi vÁt chất để duy trì, phát triển gia đình, chm sóc, nuôi dưỡng, giáo dāc con cái, nên quan hệ sá hữu tài sÁn giữa vÿ chồng ngoài việc đÁm bÁo quyền sá hữu tài sÁn giữa vÿ chồng ngoài việc đÁm bÁo quyền sá hữu tài sÁn của cá nhân vÿ, chồng phÁi đồng thßi đÁm bÁo lÿi ích chung của vÿ chồng (đÁm bÁo đßi sống chung của vÿ chồng).
Do đó, không thể áp dāng các quy định của Hiến pháp và BLDS để điều chỉnh quan hệ sá hữu tài sÁn giữa vÿ và chồng. Nói cách khác, tính chất đặc biệt của mối quan hệ giữua vÿ và chồng đòi hỏi những quy định riêng nhằm điều chỉnh quan hệ sá hữu tài sÁn 6 của vÿ chồng. Tổng hÿp những quy định này chính là chế đá tài sÁn của vÿ chồng. Có thể đưa ra khái niệm chế đá tài sÁn của vÿ chồng như sau: Chế độ tài sản của vợ chồng là tổng hợp các quy phạm pháp luật hoặc thoả thuận của vợ chồng về quan hệ tài sản giữa vợ và chồng gồm: căn cứ xác lập tài sản, quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng; các trường hợp và nguyên tắc chia tài sản giữa vợ và chồng[1] Chế đá tài sÁn của vÿ chồng luôn có vai trò quan trọng trong pháp luÁt hôn nhân và gia đình của tất các quốc gia trên thế giới.
Pháp luÁt của mßi quốc gia điều chỉnh chế đá tài sÁn phù hÿp với điều kiện kinh tế - xã hái, truyền thống, đ¿o đức, tÁo quán& của mình. Thông thưßng pháp luÁt các nước quy định hai lo¿i chế đá tài sÁn vÿ chồng là chế đá tài sÁn vÿ chồng theo thoÁ thuÁn (chế đá tài sÁn ước định) và chế đá tài sÁn vÿ chồng pháp định. Sá dĩ có hai lo¿i chế đá tài sÁn vÿ chồng là vì hôn nhân đưÿc xác lÁp do hai bên nam, nữ thoÁ thuÁn giao ước trên cơ sá tự do, tự nguyện. Theo đó, vÿ chồng đương nhiên có quyền thoÁ thuÁn với nhau về các vấn đề liên quan đến quyền và lÿi ích của mình, trong đó có quan hệ tài sÁn vÿ và chồng.
Vì vÁy, mát mặt pháp luÁt dự liệu mát chế đá tài sÁn của vÿ chồng, mặt khác quy định vÿ chồng có quyền thoÁ thuÁn với nhau về tài sÁn (lÁp hôn ước). Chế đá tài sÁn do pháp luÁt dự liệu có hiệu lực khi hai vÿ chồng không lÁp hôn ước hoặc hôn ước đã bị vô hiệu do vi ph¿m những quy định của pháp luÁt. [[5] tr 2] à Việt Nam, trước khi LuÁt hôn nhân và gia đình nm 2014 có hiệu lực, duy trì duy nhất mát chế đá tài sÁn pháp định đối với vÿ chồng. Chế đá tài sÁn vÿ chồng theo thoÁn thuÁn đưÿc quy định lần đầu tiên t¿i LuÁt hôn nhân và gia đình nm 2014 với nái dung trước khi kết hôn vÿ, chồng có thể thoÁn thuÁn với nhau về tài sÁn chung, tài sÁn riêng, quyền và nghĩa vā của vÿ, chồng đối với tài sÁn chung, tài sÁn riêng; các trưßng hÿp và nguyên tắc phân chia tài sÁn giữa và chồng.
Trong bÁn thoÁ thuÁn, vÿ chồng thoÁ thuÁn lựa chọn chế đá cáng đồng (có tài sÁn chung) hoặc chế đá phân sÁn (không có tài sÁn chung) để duy trì và đÁm bÁo thực hiện trong suốt thßi kỳ hôn nhân. Trong chế đá cáng đồng có sự tồn t¿i của khối tài sÁn chung của vÿ chồng sẽ thoÁ thuÁn với nhau về thành phần khối tài sÁn chung của vÿ chồng tài sÁn riêng của vÿ chồng (nếu có), quyền và nghĩa vā của vÿ chồng đối với tài sÁn chung, tài sÁn riêng, việc phân chia tài sÁn chung của vÿ chồng& Trong chế đá phân sÁn giữa vÿ chồng không tồn t¿i khối tài sÁn chung của vÿ chồng, vÿ chồng thoÁ thuÁn với nhau về việc đóng góp tài sÁn riêng để 7 đÁm bÁo nhu cầu thiết yếu của gia đình chm sóc, nuôi dưỡng, giáo dāc con cái& Có thế thấy rằng đặc điểm của chế đá tài sÁn vÿ chồng theo thoÁ thuÁn là việc thoÁ thuÁn giữa vÿ chồng phÁi đưÿc thực hiện trước khi kết hôn và những thoÁn thuÁn sửa đổi thay đổi chế đá tài sÁn theo thoÁ thuÁn (sửa đổi, thay đổi nái dung hôn ước). Tuy nhiên, không phÁi cặp vÿ chồng nào khi xác lÁp quan hệ hôn nhân cũng thoÁ thuÁn về tài sÁn của vÿ, chồng. Do đó, pháp luÁt phÁi t¿p ra mát giÁi pháp dành cho các cặp vÿ chồng khi xác lÁp quan hệ hôn nhân không lÁp hôn ước.
GiÁi pháp này đưÿc gọi là chế đá tài sÁn vÿ chồng pháp định. Chế đá tài sÁn pháp định đưÿc tất cÁ các nước dự liệu trong hệ thống pháp luÁt của mình.2 Đặc điểm của chế độ tài sản vợ chồng Có bốn đặc điểm: - Thứ nhất: Chủ thể của quan hệ sá hữu trong chế đá tài sÁn này phÁi có đầy đủ nng lực chủ thể và phÁi tuân thủ các điều kiện kết hôn đưÿc quy định trong pháp luÁt HN&GĐ. - Thứ hai: Quy định về chế đá tài sÁn của vÿ chồng nhằm bÁo đÁm quyền lÿi của gia đình; t¿o điều kiện để vÿ chồng chủ đáng thực hiện các quyền và nghĩa vā của mình. - Thứ ba: Chế đá tài sÁn của vÿ chồng chỉ tồn t¿i trong thßi kỳ hôn nhân.
- Thứ tư: Chế đá tài sÁn của vÿ chồng cũng mang những đặc thù riêng trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vā của chủ thể, như quyền định đo¿t tài sÁn bị h¿n chế trong mát số trưßng hÿp (ví dā, nếu tài sÁn riêng đang là nguồn sống duy nhất của cÁ gia đình, khi định đo¿t liên quan đến tài sÁn này thì phÁi có thoÁ thuÁn của hai vÿ chồng). [[15] tr 8] * Đặc điÃm riêng Ngoài các đặc điểm chung trên, chế đá tài sÁn thoÁ thuÁn hay còn gọi là <hôn ước= còn có đặc điểm t¿o nên sự khác biệt với chế đá tài sÁn khác, làm nên dấu ấn riêng của nó. Đó là: +) Hôn ước phÁi do hai bên nam nữ tự nguyện thoÁ thuÁn. +) Hôn ước phÁi đưÿc lÁp nên trước khi kết hôn, tuy nhiên nó chỉ phát sinh hiệu lực trong thßi kì hôn nhân.
+) Hôn ước phÁi đưÿc xác nhÁn tính hÿp pháp bái các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.3 Vai trò của chế độ tài sản vợ chồng 8 Mát là, chế đá tài sÁn đưÿc pháp luÁt ghi nhÁn (dù là chế đá tài sÁn theo thoÁ thuÁn – chế đá tài sÁn ước định, hay theo cn cứ của pháp luÁt – chế đá tài sÁn pháp định) nhằm điều chỉnh các quan hệ tài sÁn của vÿ chồng, t¿o điều kiện để vÿ chồng có những cách <xử sự= theo yêu cầu của pháp luÁt và phù hÿp với đ¿o đức xã hái. Hai là, trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình LuÁt Hôn nhân và Gia đình điều chỉnh các quan hệ về nhân thân và tài sÁn giữa vÿ chồng, giữa cha mẹ và các con, giữa các thành viên khác trong gia đình. Việc thực hiện và áp dāng chế đá tài sÁn của vÿ chồng góp phần củng cố, bÁo đÁm thực hiện các quyền và nghĩa vā nhân thân giữa vÿ chồng và giữa các thành viên của gia đình với nhau. Ba là, chế đá tài sÁn của vÿ chồng góp phần điều tiết, ổn định quan hệ tài sÁn trong giao lưu dân sự, kinh tế, thương m¿i.
Trong thßi kỳ hôn nhân, vÿ chồng phÁi ký kết rất nhiều hÿp đồng dân sự với ngưßi khác, nhß có chế đá tài sÁn của vÿ chồng, các giao dịch đó đưÿc đÁm bÁo thực hiện, quyền lÿi của vÿ chồng, của ngưßi tham gia giao dịch liên quan đến tài sÁn của vÿ chồng đưÿc bÁo vệ.4 Ý nghĩa của chế độ tài sản vợ chồng - Chế đá tài sÁn của vÿ chồng với ý nghĩa là mát chế định trong pháp luÁt về HN&GĐ. Nhìn vào chế đá tài sÁn của vÿ chồng đưÿc quy định trong pháp luÁt của Nhà nước, ngưßi ta có thể nhÁn biết đưÿc trình đá phát triển của các điều kiện kinh tế - xã hái (tính khách quan) và ý chí của Nhà nước thể hiện bÁn chất của chế đá xã hái đó (tính chủ quan). - Chế đá tài sÁn của vÿ chồng đưÿc quy định trong pháp luÁt có ý nghĩa nhằmg xác định các lo¿i tài sÁn trong quan hệ giữa vÿ chồng và gia đình. Khi hai bên nam nữ kết hôn với nhau và trá thành vÿ chồng, chế đá tài sÁn của vÿ chồng đưÿc liệt với những thành phần tài sÁn của vÿ chồng.