CHƯƠNG 1. Nơi đường giao nhau có nhiều loại xe (2) 2. Trên đường dốc, đường vòng (2) 3. Nơi có người điều khiển giao thông (2) 5.
Nơi có tín hiệu đèn điều khiển giao thông theo làn đường và hướng chuyển động (2) 6. Nơi có biển chỉ dẫn hướng đi trên mỗi làn đường (2) 7. Nơi có vạch kẻ đường phân làn đường (2). TỔNG ÔN TẬP (Thời gian: 14 giờ) I.
MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, người học có khả năng: 1. Hệ thống hóa được các kiến thức về quy tắc giao thông; hệ thống báo hiệu đường bộ; các nguyên tắc xử lý tình huống giao thông trên sa hình; 2. Vận dụng kiến thức tổng hợp về pháp luật giao thông đường bộ để giải được bộ 600 câu hỏi dùng cho sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Chấp hành nghiêm túc nội quy lớp học.
NỘI DUNG CHƯƠNG Ôn lại các nội dung cơ bản về: 1. Những quy định chung của luật giao thông đường bộ (1, 2) 2. Quy tắc giao thông đường bộ (1, 2) 3. Hệ thống báo hiệu đường bộ Việt Nam (2, 6) 4.
Xử lý tình huống giao thông trên sa hình (1, 2, 6) D. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔN HỌC 21 I. Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng Phòng học, phòng máy vi tính, bảng ghi. Trang thiết bị máy móc Laptop, máy chiếu projecter, phòng máy vi tính có cài đặt phần mềm luyện thi lý thuyết lái xe ô tô.
Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu 1. Giáo án, giáo trình, giấy, bút. Tranh ảnh về biến báo hiệu, sa hình giao thông (đề phòng mất điện). Các điều kiện khác: E.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP, ĐÁNH GIÁ I. Kiến thức Các khái niệm cơ bản; quy tắc giao thông đường bộ; hệ thống báo hiệu đường bộ và xử lý tình huống giao thông trên sa hình. Kỹ năng Nhớ và hiểu được các khái niệm, quy tắc giao thông; nhận biết được các loại biển báo; vận dụng được các nguyên tắc xử lý tình huống giao thông trên sa hình; giải được các câu hỏi về pháp luật giao thông đường bộ trong bộ 600 câu hỏi dùng cho đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe. Năng lực tự chủ và trách nhiệm Có ý thức tuân thủ nghiêm túc quy định của pháp luật giao thông đường bộ; có ý thức tự giác, tích cực trong học tập và rèn luyện.
Phương pháp: 1. Kiểm tra thường xuyên: Theo dõi quá trình học tập, làm việc cá nhân và làm việc nhóm; 2. Kiểm tra định kỳ: Trên kết quả bài lý thuyết cá nhân, bài tập nhóm, thời gian từ 30 đến 60 phút; 3. Kiểm tra kết thúc môn học: Kiểm tra lý thuyết theo hình thức trắc nghiệm và tự luận, thời gian 90 phút.
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔN HỌC I. Phạm vi áp dụng môn học Chương trình môn học Pháp luật Giao thông đường bộ được sử dụng để giảng dạy trong chương trình đào tạo nghề Lái xe ô tô hạng C, trình độ sơ cấp của Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum. Tổng thời gian thực hiện chương trình là 90 giờ. Hướng dẫn về phương pháp giảng dạy, học tập môn học 22 1.
Đối với nhà giáo Chuẩn bị tốt các tài liệu minh họa; các mô hình, học cụ cần thiết cho giảng dạy lý thuyết, thực hành và áp dụng phương pháp giảng dạy tích cực để phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Đối với người học Xây dựng các phẩm chất và khả năng thích nghi với phương pháp dạy học tích cực; xác định mục tiêu của việc học, tự giác học tập, có trách nhiệm với việc học của mình và việc học chung của nhóm/ tổ/ lớp. Những trọng tâm cần chú ý IV. Tài liệu tham khảo [1] Quốc Hội.
Luật Giao thông đường bộ số: 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008. Hà Nội: Quốc Hội; 2008. [2] Tổng cục Đường bộ Việt Nam. Giáo trình Pháp luật giao thông đường bộ.
Hà Nội: Tổng cục Đường bộ Việt Nam; 2018. [3] Bộ Giao thông vận tải. Thông tư số 19/VBHN-BGTVT ngày 09/6/2022 Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Hà Nội: Bộ Giao thông vận tải; 2022.
[4] Bộ Giao thông vận tải. Thông tư số: 31/2019/TT-BGTVT ngày 29/8/2019 Quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ. Hà Nội: Bộ Giao thông vân tải; 2019. [5] Bộ Giao thông vân tải.
Thông tư số: 01/2021/TT-BGTVT ngày 27/01/2021 của Bộ Giao thông vân tải về sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 29/2015/TT-BGTVT ngày 06/7/2015 của Bộ GTVT Quy định về cấp, sử dụng Giấy phép lái xe quốc tế và Thông tư số: 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017 của Bộ GTVT Quy định về Đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ. Hà Nội: Bộ Giao thông vận tải; 2021. [6] Bộ Giao thông vận tải. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT (Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2019/TT-BGTVT ngày 31/12/2019).
Hà Nội: Bộ Giao thông vận tải; 2019. Ghi chú và giải thích (nếu có). 23 UBND TỈNH KON TUM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CỘNG ĐỒNG KON TUM CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Cấu tạo và sửa chữa thông thường ô tô (General car structure and repair) Mã môn học: 41290002 Thời gian thực hiện môn học: 18 giờ; (lý thuyết: 10 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 8 giờ; kiểm tra. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC I.
Vị trí Môn cấu tạo và sửa chữa thông thường ô tô là môn kỹ thuật chuyên môn trong chương trình đào tạo lái xe ô tô. Môn học này được bố trí thực hiện sau môn Đạo đức, văn hóa giao thông và phòng, chống tác hại của rượu, bia khi tham gia giao thông. Tính chất Môn cấu tạo và sửa chữa thông thường ô tô là môn học lý thuyết chuyên môn nghề bắt buộc. MỤC TIÊU MÔN HỌC I.
Về kiến thức 1. Trình bày được công dụng, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ xăng đốt trong 4 kỳ một xi lanh, động cơ diesel đốt trong 4 kỳ một xi lanh, động cơ đốt trong 4 kỳ nhiều xi lanh sử dụng trên xe ô tô, nguyên lý làm việc của các cơ cấu và các hệ thống trên ô tô; 2. Nhận dạng được các chi tiết, các hệ thống trên động cơ ô tô, gầm ô tô, điện ô tô; 3. Thực hiện đúng theo nội quy xưởng bảo dưỡng, sửa chữa, những quy định và thực hiện an toàn công việc khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa động cơ, nhận dạng và biết cách sử dụng các dụng cụ đồ nghề dùng cho người lái xe; 4.
Nhận biết được các hư hỏng thường gặp, giải thích được nguyên nhân xảy ra hư hỏng đó, thực hiện được các công việc bảo dưỡng sửa chữa các hư hỏng thông thường của ô tô, đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật; 5. Vận dụng kiến thức nguyên lý hoạt động của động cơ xăng đốt trong 4 kỳ một xi lanh, động cơ diesel đốt trong 4 kỳ một xi lanh, Động cơ đốt trong 4 kỳ nhiều xi lanh sử dụng trên xe ô tô, nguyên lý làm việc của các cơ cấu và các hệ thống trên ô tô. Về kỹ năng Làm được các công việc bảo dưỡng, sửa chữa các hư hỏng thông thường của ô tô đúng yêu cầu kỹ thuật. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: 1.
Vận dụng được những kiến thức đã học được vào trong thực tiễn của nghề lái xe ô tô; 2. Người học có tính tự giác, cẩn thận, tự tin và linh hoạt, chủ động trong học tập, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình học tập tại xưởng thực hành. NỘI DUNG MÔN HỌC NỘI DUNG TỔNG QUÁT VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN (1) Thời gian (giờ) Số Tên chương, mục Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra Chương 1: Giới thiệu cấu tạo chung 1. Khái niệm chung 1 1 1 0 2.
Phân loại ô tô 3. Cấu tạo chung của ô tô Chương 2: Động cơ ô tô 1. Công dụng và cấu tạo chung của động cơ ô tô 2. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ, một xi lanh 2 3 2 1 3.
Động cơ đốt trong 4 kỳ nhiều xi lanh sử dụng trên xe ô tô 4. Hệ thống bôi trơn động cơ 5. Hệ thống làm mát động cơ 6. Hệ thống cung cấp nhiên liệu Chương 3: Gầm ô tô 1.
Hệ thống truyền lực 3 2. Hệ thống chuyển động 4. Hệ thống điều khiển Chương 4: Điện ô tô 1. Khái niệm chung 4 2.
Hệ thống nguồn điện trên ô tô 2 1 1 3. Hệ thống đánh lửa 4. Máy khởi động 25 Thời gian (giờ) Số Tên chương, mục Tổng Lý Thực Kiểm TT số thuyết hành tra Chương 5: Hệ thống an toàn chủ động 1. Dây đai an toàn 2.
Hệ thống túi khí 5 3. Hệ thống phát hiện điểm mù 2 1 1 4. Đèn pha chủ động 5. Hệ thống cảnh báo chệch làn đường 6.
Hệ thống hỗ trợ ghép vào nơi đỗ Chương 6: Nội quy xưởng, kỹ thuật an toàn, sử dụng đồ nghề 1. Nội quy xưởng bảo dưỡng, sửa chữa 6 1 1 0 2. An toàn lao động khi bão dưỡng, sửa chữa xe ô tô 3. Dụng cụ đồ nghề dung cho lái xe Chương 7: Bảo dưỡng các cấp và các hư hỏng thông thường 1.
Mục đích, tính chất của bảo dưỡng kỹ thuật xe ô tô 7 6 2 4 2. Nội dung và phân cấp bảo dưỡng kỹ thuật 3. Bảo dưỡng kỹ thuật thường xuyên 4. Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ 8 Kiểm tra 1 1 0 Cộng 18 10 8 NỘI DUNG CHI TIẾT CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CẤU TẠO CHUNG (Thời gian: 1 giờ) I.
MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này người học có khả năng: 1. Trình bày được khái niệm chung về ô tô; 2. Nhận biết được được các loại ô tô và cấu tạo chung của ô tô; 3. Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong quá trình học tập.
NỘI DUNG CHƯƠNG (1, 2) 1. Khái niệm chung 2. Phân loại ô tô 2. Theo số chỗ ngồi và tải trọng 26 2.
Theo loại nhiên liệu sử dụng 2. Theo công dụng 3. Cấu tạo chung của ô tô 3. Thân vỏ xe ô tô 3.
Hệ thống gầm ô tô 3. Hệ thống điện ô tô 3. Bảng đồng hồ hiển thị và các nút điều khiển trên xe ôtô. CHƯƠNG 2: ĐỘNG CƠ Ô TÔ (Thời gian: 3 giờ) I.
MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này người học có khả năng: 1. Trình bày được công dụng và cấu tạo chung động cơ ôtô; 2.