Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp nguồn protein động vật cho xã hội. Trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, sản lượng thịt gà cả nước năm 2021 đạt 1,46 triệu tấn với tổng đàn 409,5 triệu con. Việt Nam hiện sở hữu khoảng 21 giống gà nội địa nằm trong danh mục được phép sản xuất và kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016). Trong đó, giống gà Tiên Yên có xuất xứ từ huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh là giống gà đặc sản địa phương có giá trị kinh tế cao, được người chăn nuôi phát triển với quy mô nông hộ từ 1.000 đến trên 2.000 con/lứa.

Tuy nhiên, thực tiễn chăn nuôi gà Tiên Yên tại địa phương còn tồn tại nhiều bất cập:

  • Người chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống, sử dụng khẩu phần thức ăn tự phối trộn mất cân đối dinh dưỡng (đặc biệt là tỷ lệ protein thô thấp và thiếu hụt khoáng, axit amin thiết yếu).
  • Thời gian nuôi kéo dài từ 7 đến 8 tháng tuổi, thậm chí lâu hơn, dẫn đến hiệu quả chuyển hóa thức ăn thấp và chi phí sản xuất cao.
  • Công tác quản lý giống và chọn lọc tại các nông hộ chưa đồng bộ qua nhiều năm, dẫn đến hiện tượng cận huyết, suy thoái nguồn gen và lai tạp.
  • Các công trình nghiên cứu khoa học chuyên sâu về nhu cầu dinh dưỡng và hoàn thiện khẩu phần thức ăn cho giống gà này trong giai đoạn nuôi thịt thương phẩm còn hạn chế.

Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài khóa luận “Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà Tiên Yên nuôi tại xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” được thực hiện bởi sinh viên Trần Tuấn Anh dưới sự hướng dẫn của GS. Vũ Đình Tôn tại Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Chọn ra được khẩu phần ăn thích hợp để nuôi gà Tiên Yên thương phẩm, góp phần nâng cao năng suất và phát triển chăn nuôi giống gà đặc sản này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá khả năng sinh trưởng (tỷ lệ nuôi sống, sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối) của gà trống và gà trống thiến Tiên Yên từ 13 tuần tuổi đến thời điểm xuất bán khi sử dụng các khẩu phần thức ăn khác nhau.
    2. Đánh giá năng suất và tỷ lệ thân thịt của gà trống và gà trống thiến Tiên Yên ở giai đoạn kết thúc nuôi thịt.
    3. Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR) và ước tính chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở các công thức thức ăn khảo nghiệm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Gà trống và gà trống thiến giống Tiên Yên thương phẩm giai đoạn từ 13 tuần tuổi đến xuất bán (gà trống nuôi đến 26 tuần tuổi, gà trống thiến nuôi đến 28 tuần tuổi).
  • Địa điểm nghiên cứu: Cơ sở chăn nuôi nông hộ của ông Lưu Văn Sáng, thôn Hồng Phong, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng các nguyên lý sinh lý học động vật về sinh trưởng và chuyển hóa dinh dưỡng gia cầm. Sinh trưởng của gia cầm là quá trình tổng hợp protein từ thức ăn thu nhận để chuyển hóa thành protein đặc trưng của cơ thể, làm gia tăng kích thước và khối lượng. Quá trình này chịu sự tác động đồng thời của các yếu tố di truyền (giống, dòng, tính biệt), dinh dưỡng (cân bằng năng lượng - protein, axit amin, khoáng chất) và điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, mật độ nuôi).

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm so sánh khối ngẫu nhiên trên đàn gia cầm, kết hợp điều tra thực tế nông hộ và phân tích phòng thí nghiệm theo các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN).

Bố trí thí nghiệm và khẩu phần thức ăn

Nghiên cứu sử dụng tổng số 150 gà trống và 150 gà trống thiến Tiên Yên đồng đều về khối lượng ở 13 tuần tuổi (được nuôi úm và chăm sóc đồng nhất từ 1 đến 12 tuần tuổi bằng thức ăn công nghiệp, gà trống thiến được thiến lúc 10 tuần tuổi). Mỗi nhóm tính biệt được chia thành 3 lô thí nghiệm, mỗi lô 50 con (nuôi lặp lại trong cùng điều kiện chuồng trại thả vườn, mật độ chuồng 6 con/m², mật độ vườn thả 1 con/2 m²):

  • Lô đối chứng (ĐC): Sử dụng khẩu phần thức ăn tự phối trộn truyền thống của nông hộ (gồm 70% ngô tẻ vàng, 5% cám gạo tẻ, 25% thức ăn hỗn hợp công nghiệp).
  • Lô công thức 1 (CT1): Khẩu phần cải tiến bổ sung khoáng vi lượng, premix và cân bằng axit amin tổng hợp (62% ngô tẻ vàng, 25% khô đậu tương, 3% cám mạch, 4,2% cám gạo tẻ, 2% bột đá, 1% DCP, 1% Premix khoáng, 0,5% DL-Methionine 98%, 0,3% NaCl, 0,5% L-Lysine HCl, 0,5% L-Threonine).
  • Lô công thức 2 (CT2): Khẩu phần cải tiến sử dụng nguyên liệu thực vật kết hợp premix khoáng (60% ngô tẻ vàng, 26% khô đậu tương, 6% cám mạch, 4% cám gạo tẻ, 1,7% bột đá, 2% Premix khoáng, 0,3% NaCl).
Chỉ tiêu dinh dưỡng Lô ĐC Lô CT1 Lô CT2 Phương pháp phân tích áp dụng
Vật chất khô (%) 86,64 87,12 87,09 TCVN 4326:2001
Protein thô (%) 10,98 16,33 16,64 TCVN 4328:2007
Lipit thô (%) 6,55 5,58 5,90 TCVN 4331:2001
Xơ thô (%) 2,40 4,28 4,20 TCVN 4329:2007
Canxi (%) 0,22 0,96 0,94 TCVN 1526:2007
Phốt pho (%) 0,49 0,78 0,72 TCVN 1525:2001
Khoáng tổng số (%) 2,38 2,97 2,90 Phân tích phòng thí nghiệm
Năng lượng trao đổi (ME, Kcal/kg VCK) 3.040 3.040 3.040 Tính toán theo bảng thành phần
Giá thành thức ăn (đồng/kg) 10.127 10.965 11.054 Tính theo giá nguyên liệu thực tế

Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

  • Khả năng sinh trưởng: Theo dõi tỷ lệ nuôi sống hằng ngày. Cân cá thể 30 con cố định (đánh số cánh) tại mỗi lô vào sáng thứ Bảy hằng tuần bằng cân đồng hồ độ chính xác ±5 gam để xác định sinh trưởng tích lũy (g/con) và sinh trưởng tuyệt đối $A = (P_1 - P_0) / (T_1 - T_0)$ (g/con/ngày hoặc g/con/tuần).
  • Hiệu quả sử dụng thức ăn: Ghi chép lượng thức ăn cung cấp và lượng thức ăn thừa hằng ngày cho từng lô để tính lượng thức ăn tiêu tốn bình quân (g/con/ngày), hệ số chuyển hóa thức ăn FCR (kg thức ăn/kg tăng khối lượng) và chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng.
  • Khảo sát năng suất thịt: Mổ khảo sát ngẫu nhiên 3 con/lô ở thời điểm xuất bán (26 tuần đối với gà trống, 28 tuần đối với gà trống thiến) để xác định khối lượng sống, khối lượng thân thịt, khối lượng và tỷ lệ thịt đùi, thịt lườn, mỡ bụng theo quy trình mổ khảo sát gia cầm.
  • Xử lý thống kê: Dữ liệu được xử lý thống kê mô tả (Mean, SE) và phân tích phương sai một nhân tố (One-way ANOVA) bằng phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2016. So sánh sự sai khác giữa các giá trị trung bình bằng Simple T-Test với mức ý nghĩa $P < 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Phần mở đầu xác định tính cấp thiết của việc cải thiện kỹ thuật nuôi dưỡng gà Tiên Yên – một nguồn gen gia cầm bản địa quý có giá trị thương phẩm cao nhưng đang gặp trở ngại về năng suất do thói quen cho ăn thức ăn nghèo protein (chủ yếu là ngô hạt) của nông dân. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể và yêu cầu theo dõi số liệu trung thực, chính xác trong suốt quá trình triển khai thực địa.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:

  • Đặc điểm các giống gà nội địa: Phân tích ngoại hình, khả năng sản xuất, sinh sản của các giống gà bản địa Việt Nam gồm gà Tiên Yên (khối lượng 19 tuần tuổi đạt 1.183 gam ở gà mái, tỷ lệ nuôi sống 94,6%), gà Đông Tảo (khối lượng 24 tuần tuổi trống 2.584,76 g, mái 2.188,95 g), gà Hồ, gà H’Mông, gà Tre, gà Mía và gà Nhiều Cựa.
  • Cơ sở khoa học về sinh trưởng gia cầm: Tổng hợp lý luận về quy luật sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối, sinh trưởng tương đối và tác động của các yếu tố giống, dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ 30–33°C giai đoạn úm, ẩm độ 65–70%, độ thông thoáng, chế độ chiếu sáng) và tính biệt.
  • Tổng quan nghiên cứu dinh dưỡng gia cầm: Điểm qua các công trình nghiên cứu về cân bằng axit béo, mức canxi, dạng thức ăn hạt/bột của các tác giả quốc tế (Franco-Rosello, Oryschak); các nghiên cứu trong nước về bổ sung khô dầu đậu tương (Nguyễn Đông Hải & Nguyễn Thị Kim Đông, 2016), probiotic (Trần Anh Tuyên và cs., 2019), chế phẩm thức ăn khởi đầu Vistart B (Nguyễn Thị Mỹ Nhân và cs., 2020) và đánh giá năng lượng trao đổi, tích lũy nitơ trên các giống gà (Phạm Tấn Nhã và cs.).

Phần III: Đối tượng - Nội dung - Phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết toàn bộ thiết kế thí nghiệm tại cơ sở chăn nuôi ông Lưu Văn Sáng:

  • Quy mô đàn theo dõi 300 con (150 trống, 150 trống thiến) phân bổ vào 3 lô ĐC, CT1, CT2 từ 13 tuần tuổi.
  • Xây dựng 3 công thức phối trộn thức ăn có mức năng lượng trao đổi tương đương (3.040 Kcal/kg VCK) nhưng khác biệt về hàm lượng protein thô (lô ĐC: 10,98%; lô CT1: 16,33%; lô CT2: 16,64%) và mức bổ sung axit amin, premix khoáng vi lượng.
  • Quy chuẩn hóa phương pháp cân, theo dõi lượng ăn, quy trình mổ khảo sát năng suất thân thịt và các công thức toán học tính toán chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật.

Phần IV: Kết quả và thảo luận

Chương này tập trung phân tích 4 nội dung kết quả thực nghiệm:

  1. Khảo sát cơ sở chăn nuôi: Cơ sở có tổng diện tích 102.000 m², trong đó khu chăn nuôi gà chiếm 8.000 m² (2 chuồng nuôi 500 m², kho 20 m², vườn đồi thả gà 7.480 m²). Quy mô chăn nuôi dao động từ 2.500 con/năm (2020) giảm xuống 750 con/lứa (2022) do ảnh hưởng của dịch bệnh và giá thức ăn. Đàn gà được kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt theo lịch vắc-xin gồm Marek (1 ngày tuổi), ND-IB (5 và 19 ngày), Gumboro (7 và 21 ngày), Đậu (14 ngày), Cúm gia cầm (30 ngày), ND + Coryza (50 ngày).
  2. Khả năng sinh trưởng của đàn gà:
    • Tỷ lệ nuôi sống: Giai đoạn 13–26 tuần tuổi ở gà trống đạt 86,00% (ĐC), 90,00% (CT1), 88,00% (CT2). Giai đoạn 13–28 tuần tuổi ở gà trống thiến đạt 89,17% (ĐC), 92,00% (CT1), 90,00% (CT2). Sự hao hụt cục bộ diễn ra ở tuần 15, 16 và 21 do biến động thời tiết gây bệnh đường ruột và hô hấp.
    • Sinh trưởng tích lũy: Từ tuần 17 trở đi ở gà trống và từ tuần 19 trở đi ở gà trống thiến, khối lượng cơ thể giữa các lô có sự sai khác rõ rệt ($P < 0,05$). Ở 26 tuần tuổi, gà trống lô CT1 đạt khối lượng cao nhất (2.579,33 g/con), tiếp đến lô CT2 (2.472,67 g/con) và thấp nhất ở lô ĐC. Ở 28 tuần tuổi, gà trống thiến lô CT1 đạt cao nhất, kế tiếp là CT2 (2.736,00 g/con) và thấp nhất là lô ĐC.
    • Sinh trưởng tuyệt đối: Đạt đỉnh cao nhất ở giai đoạn 14–16 tuần tuổi (lô CT1 đạt 151,33 g/con/tuần ở gà trống và 192,00 g/con/tuần ở gà trống thiến), sau đó giảm dần và giảm sâu từ tuần 19–23; các tuần cuối tốc độ tăng trọng rất chậm do gà hoàn thiện tầm vóc và tích lũy mỡ.
  3. Hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí chăn nuôi:
    • Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân/ngày của gà trống: ĐC (113,14 g), CT1 (110,71 g), CT2 (113,90 g); hệ số FCR lần lượt là 11,26 (ĐC), 8,72 (CT1), 10,01 (CT2) kg TĂ/kg tăng khối lượng.
    • Lượng thức ăn tiêu tốn bình quân/ngày của gà trống thiến: ĐC (111,69 g), CT1 (105,24 g), CT2 (105,08 g); hệ số FCR lần lượt là 11,87 (ĐC), 8,10 (CT1), 9,16 (CT2).
    • Chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng: Ở gà trống, lô CT1 và CT2 tiết kiệm chi phí hơn lô ĐC tương ứng 18.000 đồng và các mức chênh lệch rõ rệt. Ở gà trống thiến, lô CT1 và CT2 tiết kiệm chi phí thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng so với lô ĐC lần lượt là 31.000 đồng.
  4. Năng suất thịt:
    • Ở gà trống (26 tuần): Khối lượng sống mổ khảo sát lô CT1 đạt 2.483,33 g cao hơn lô ĐC ($P < 0,05$). Tỷ lệ thân thịt (71,07–71,91%), tỷ lệ thịt đùi (20,43–21,33%), tỷ lệ thịt lườn (16,18–16,63%) và tỷ lệ mỡ bụng (0,50–0,86%) không có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa 3 lô ($P > 0,05$).
    • Ở gà trống thiến (28 tuần): Khối lượng thân thịt và khối lượng sống lô CT1, CT2 cao hơn lô ĐC ($P < 0,05$). Khối lượng thịt đùi lô CT1 đạt cao nhất (439,36 g), tiếp đến CT2 (394,68 g) và thấp nhất ở ĐC (383,14 g) ($P < 0,05$). Điểm khác biệt lớn nhất là tỷ lệ mỡ bụng ở lô ĐC chiếm tới 12,44% (khối lượng mỡ 227,86 g), cao hơn gấp nhiều lần so với lô CT1 (3,73% - 76,69 g) và lô CT2 (6,66% - 129,87 g) ($P < 0,05$).

Phần V: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận khẳng định công thức thức ăn CT1 (16,33% protein thô, cân đối axit amin và khoáng vi lượng) mang lại khả năng sinh trưởng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế cao nhất trên gà Tiên Yên thương phẩm; đồng thời kiến nghị áp dụng công thức này vào thực tiễn chăn nuôi nông hộ tại Tiên Yên, Quảng Ninh.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Chỉ tiêu theo dõi Lô ĐC (Nông hộ) Lô CT1 (Cải tiến 1) Lô CT2 (Cải tiến 2) Mức ý nghĩa ($P$)
Gà trống (13 – 26 tuần tuổi)
Tỷ lệ nuôi sống (%) 86,00 90,00 88,00 -
Khối lượng kết thúc (g/con) Thấp nhất 2.579,33 2.472,67 $P < 0,05$
FCR (kg TĂ/kg tăng KL) 11,26 8,72 10,01 -
Khối lượng sống mổ thịt (g) Thấp 2.483,33 Trung bình $P < 0,05$
Tỷ lệ thân thịt (%) 71,91 71,07 71,59 $P > 0,05$
Tỷ lệ thịt đùi (%) 20,58 21,33 20,43 $P > 0,05$
Tỷ lệ mỡ bụng (%) 0,86 0,50 0,50 $P > 0,05$
Gà trống thiến (13 – 28 tuần tuổi)
Tỷ lệ nuôi sống (%) 89,17 92,00 90,00 -
Khối lượng kết thúc (g/con) Thấp nhất Cao nhất 2.736,00 $P < 0,05$
FCR (kg TĂ/kg tăng KL) 11,87 8,10 9,16 -
Khối lượng thịt đùi (g) 383,14 439,36 394,68 $P < 0,05$
Khối lượng mỡ bụng (g) 227,86 76,69 129,87 $P < 0,05$
Tỷ lệ mỡ bụng (%) 12,44 3,73 6,66 $P < 0,05$

Đề xuất và giải pháp của tác giả

  • Khuyến cáo khẩu phần: Khuyến khích người chăn nuôi gà Tiên Yên tại địa phương chuyển đổi từ khẩu phần tự phối trộn nhiều ngô hạt (protein thấp ~10,98%) sang khẩu phần phối trộn cân đối (protein thô đạt 16,33%, có bổ sung khô dầu đậu tương, premix khoáng và các axit amin thiết yếu như DL-Methionine, L-Lysine, L-Threonine).
  • Quản lý dinh dưỡng theo tính biệt: Đối với gà trống thiến, việc sử dụng khẩu phần giàu protein và cân đối giúp kiểm soát tích lũy mỡ bụng quá mức (giảm từ 12,44% xuống 3,73%), nâng cao tỷ lệ nạc và phẩm chất thịt thương phẩm.

Đóng góp học thuật và thực tiễn

  • Cung cấp dẫn liệu thực nghiệm có hệ thống về các chỉ tiêu sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối theo từng tuần tuổi của gà Tiên Yên trong điều kiện nuôi bán chăn thả vườn đồi.
  • Chứng minh rõ ràng bằng số liệu thực tế rằng việc bổ sung axit amin tổng hợp và premix khoáng (lô CT1) giúp hạ thấp chỉ số FCR từ 11,26–11,87 xuống còn 8,10–8,72 kg TĂ/kg tăng khối lượng, giải quyết trực tiếp điểm nghẽn về chi phí thức ăn cao trong chăn nuôi gà nội kéo dài ngày.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm được thực hiện tại một nông hộ duy nhất trong một vụ nuôi (từ tháng 8 đến tháng 12), thời gian theo dõi bắt đầu từ tuần tuổi thứ 13 đến xuất bán mà chưa theo dõi liên tục từ giai đoạn 1 ngày tuổi trong cùng một thiết kế khẩu phần đồng nhất. Mô hình chuồng hở thả đồi chịu tác động trực tiếp của biến động thời tiết cục bộ, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và hô hấp ở các tuần 15, 16 và 21.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo nghiệm trên các mùa vụ khác nhau trong năm, theo dõi toàn diện từ 1 ngày tuổi đến xuất bán; đồng thời bổ sung các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cảm quan của thịt (độ dai, mùi vị, thành phần axit béo trong cơ) khi nuôi bằng các khẩu phần thức ăn khác nhau.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y và Bác sĩ thú y trong việc thiết kế thí nghiệm dinh dưỡng gia cầm bản địa. Cán bộ khuyến nông và các chủ trang trại, hợp tác xã chăn nuôi gà đồi, gà đặc sản có thể ứng dụng trực tiếp bảng thành phần phối trộn thức ăn lô CT1 và CT2 để tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao tỷ lệ thịt nạc trên đàn gà thương phẩm.


Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần thức ăn truyền thống của nông hộ (lô ĐC) có thành phần và giá trị dinh dưỡng như thế nào?
Khẩu phần đối chứng gồm 70% ngô tẻ vàng, 5% cám gạo tẻ và 25% thức ăn hỗn hợp công nghiệp. Thành phần dinh dưỡng phân tích được gồm: vật chất khô 86,64%, protein thô 10,98%, lipit 6,55%, xơ thô 2,40%, canxi 0,22%, phốt pho 0,49%, khoáng tổng số 2,38% và năng lượng trao đổi ME 3.040 Kcal/kg VCK.

2. Điểm khác biệt cơ bản giữa công thức CT1 và CT2 trong thí nghiệm là gì?
Cả hai công thức đều có mức protein thô tương đương (CT1: 16,33%; CT2: 16,64%) sử dụng ngô vàng, khô đậu tương và cám gạo. Tuy nhiên, công thức CT1 được bổ sung khoáng DCP (1%), Premix khoáng (1%) và các axit amin tổng hợp (0,5% DL-Methionine, 0,5% L-Lysine HCl, 0,5% L-Threonine); trong khi công thức CT2 chỉ bổ sung 2% Premix khoáng mà không có DCP và các axit amin tổng hợp đơn lẻ.

3. Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn đến tỷ lệ mỡ bụng của gà trống thiến Tiên Yên thể hiện ra sao?
Khẩu phần thức ăn ảnh hưởng rõ rệt đến lượng mỡ bụng ở gà trống thiến ($P < 0,05$). Lô ĐC ăn thức ăn nông hộ có khối lượng mỡ bụng trung bình 227,86 g (tương đương tỷ lệ 12,44%), cao hơn đáng kể so với lô CT2 là 129,87 g (6,66%) và lô CT1 chỉ có 76,69 g (3,73%).

4. Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà trống và gà trống thiến ở các lô thí nghiệm đạt bao nhiêu?
Ở gà trống (13–26 tuần tuổi), FCR của lô ĐC, CT2, CT1 lần lượt là 11,26; 10,01 và 8,72 kg TĂ/kg tăng khối lượng. Ở gà trống thiến (13–28 tuần tuổi), FCR lần lượt là 11,87 (ĐC); 9,16 (CT2) và 8,10 (CT1). Lô CT1 cho hiệu quả sử dụng thức ăn tốt nhất ở cả hai tính biệt.


Kết luận

Khóa luận đã xác định được ảnh hưởng rõ rệt của mức protein và cân đối vi chất trong khẩu phần đến khả năng sinh trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và chất lượng thân thịt của gà Tiên Yên thương phẩm. Khẩu phần CT1 (16,33% protein thô, bổ sung premix khoáng và axit amin thiết yếu) vượt trội về tốc độ tăng khối lượng, giảm hệ số chuyển hóa thức ăn FCR xuống 8,10–8,72 và giảm mạnh tỷ lệ mỡ bụng ở gà trống thiến so với tập quán nuôi thức ăn tự phối trộn truyền thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm tin cậy để hoàn thiện quy trình dinh dưỡng và nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà Tiên Yên tại tỉnh Quảng Ninh.