Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chăn nuôi gia cầm tại Việt Nam ghi nhận sự gia tăng quy mô đáng kể trong giai đoạn 2016–2021, nâng tổng đàn từ 277,18 triệu con lên 409,5 triệu con, tương đương mức tăng hơn 1,47 lần (theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2021). Trong định hướng chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2021–2030, việc bảo tồn, khai thác và phát huy lợi thế thương mại của nguồn gen bản địa được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm. Việt Nam hiện sở hữu khoảng 21 giống gà nội nằm trong danh mục được phép sản xuất kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), bao gồm các giống như Mía, Hồ, Móng, Ri, Đông Tảo và Tiên Yên.
Mặc dù gà bản địa được thị trường ưa chuộng nhờ chất lượng thịt đặc trưng và giá bán thương phẩm cao hơn gà công nghiệp, nhóm vật nuôi này tồn tại nhược điểm về sức sản xuất thấp và chu kỳ nuôi kéo dài. Tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh, giống gà Tiên Yên được người dân phát triển thương phẩm với quy mô từ 500 đến trên 1.000 con mỗi lứa, gắn liền với tập quán chăn nuôi gà trống thiến. Tuy nhiên, hoạt động chăn nuôi tại địa phương chủ yếu dựa trên kinh nghiệm truyền thống; khẩu phần thức ăn mất cân đối dinh dưỡng (thiếu hụt protein và dư thừa năng lượng từ tinh bột), dẫn đến thời gian nuôi thịt bị kéo dài từ 7,5–8 tháng, thậm chí lên tới 11–12 tháng. Tình trạng này khiến chi phí chăn nuôi tăng cao và thịt gà bị tích mỡ quá mức. Đề tài "Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn đến khả năng sinh trưởng của gà trống và gà trống thiến Tiên Yên" được thực hiện nhằm giải quyết bất cập trên thông qua việc hoàn thiện khẩu phần dinh dưỡng.
Khóa luận xác định hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá khả năng sinh trưởng của gà trống và gà trống thiến Tiên Yên từ 12 tuần tuổi đến khi xuất bán được nuôi bằng các khẩu phần thức ăn khác nhau.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng thức ăn và ước tính chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng của gà Tiên Yên được nuôi bằng các khẩu phần thức ăn khác nhau.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Gà trống và gà trống thiến Tiên Yên thương phẩm giai đoạn từ 12 tuần tuổi đến thời điểm xuất bán (26 tuần tuổi đối với gà trống và 28 tuần tuổi đối với gà trống thiến).
- Phạm vi không gian: Cơ sở chăn nuôi hộ gia đình ông Phạm Văn Hưng tại thôn Đồng Tâm, xã Yên Than, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Thí nghiệm được triển khai từ ngày 01 tháng 04 năm 2022 đến ngày 01 tháng 08 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo
Nghiên cứu dựa trên cơ sở lý luận về sinh trưởng của gia cầm, được định nghĩa là sự gia tăng về số lượng, thể tích bề mặt, kích thước và khối lượng của các bộ phận cùng toàn bộ cơ thể (Nguyễn Đức Hưng và cs., 2006; Ganer, 1992; Trần Thanh Vân và cs., 2014). Tốc độ sinh trưởng chịu sự kiểm soát của yếu tố di truyền (giống, dòng), tính biệt và các yếu tố ngoại cảnh gồm dinh dưỡng, vi khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, thông thoáng, ánh sáng) và mật độ nuôi dưỡng (Bùi Hữu Đoàn và cs., 2009, 2011). Về tính biệt, gà trống có tốc độ phát triển cao hơn gà mái từ 24–32% do sự biểu hiện của gen liên kết giới tính trên nhiễm sắc thể (Nguyễn Văn Duy và cs., 2020; Jull, 1990; North và cs., 1990). Về nhu cầu dinh dưỡng, protein thô cần đạt 15–20% tùy giai đoạn nuôi; trong đó, hai axit amin không thay thế thiết yếu là Lysine (yêu cầu 1,1–1,2% ở gà thịt) và Methionine giữ vai trò quyết định trong việc tổng hợp protein cơ thể, tạo sắc tố và điều hòa chuyển hóa lipid.
Tác giả đã tổng hợp các công bố quốc tế (Lopez, 2007; Oryschak và cs., 2010; Jiménez-Moya và cs., 2019) và nghiên cứu trong nước (Phạm Tấn Nhã và cs., 2014; Tôn Thất Sơn Phong và cs., 2017; Trần Anh Tuyên và cs., 2019; Nguyễn Thị Mỹ Nhân và cs., 2020; Nguyễn Đông Hải và Nguyễn Thị Kim Đông, 2016) để làm căn cứ phối hợp các nguyên liệu ngô, khô đậu tương, cám gạo, cám mạch cùng premix vi khoáng và axit amin tinh khiết.
Thiết kế thí nghiệm và phương pháp thu thập số liệu
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh ngẫu nhiên trên tổng số 300 cá thể (150 gà trống và 150 gà trống thiến) khỏe mạnh, đồng đều về khối lượng lúc 12 tuần tuổi:
- Mỗi nhóm tính trạng (trống và trống thiến) được phân vào 3 lô: Lô đối chứng (DC), Lô công thức 1 (CT1) và Lô công thức 2 (CT2); mỗi lô gồm 50 con.
- Phương thức chăn nuôi: Bán chăn thả (kết hợp chuồng nuôi bán mở với mật độ 5 con/m² và sân vườn đồi thả tự do với mật độ 1 con/2m²).
- Khẩu phần ăn thí nghiệm (cho ăn tự do từ 12 tuần tuổi):
- Lô DC: Sử dụng khẩu phần thức ăn của nông hộ địa phương gồm 70% ngô tẻ vàng, 5% cám gạo tẻ và 25% thức ăn hỗn hợp công nghiệp.
- Lô CT1: 59% ngô tẻ vàng, 25% khô đậu tương, 5% cám mạch, 5,2% cám gạo tẻ, 2% bột đá, 1% DCP, 1% premix khoáng, 0,5% DL-Methionine 98%, 0,3% NaCl, 0,5% L-Lysine HCl và 0,5% L-Threonine.
- Lô CT2: 54% ngô tẻ vàng, 26% khô đậu tương, 6% cám mạch, 10% cám gạo tẻ, 1,7% bột đá, 2% premix khoáng và 0,3% NaCl.
| Thành phần phân tích dinh dưỡng |
Lô DC |
Lô CT1 |
Lô CT2 |
| Vật chất khô (%) |
86,64 |
87,01 |
87,17 |
| Protein thô (%) |
10,98 |
18,28 |
18,20 |
| Lipit (%) |
5,71 |
6,35 |
5,36 |
| Xơ thô (%) |
2,40 |
4,97 |
5,13 |
| Canxi (%) |
0,20 |
0,93 |
0,93 |
| Phốt pho (%) |
0,49 |
0,75 |
0,70 |
| Khoáng tổng số (%) |
2,38 |
2,95 |
2,83 |
Tiêu chuẩn phân tích dinh dưỡng: Sử dụng các Tiêu chuẩn Việt Nam gồm TCVN 4326:2001 (Vật chất khô), TCVN 4328:2007 (Protein thô), TCVN 1526:2007 (Canxi), TCVN 1525:2001 (Phốt pho), TCVN 4331:2001 (Lipit) và TCVN 4329:2007 (Xơ thô).
Chỉ tiêu và công thức theo dõi:
- Tỷ lệ nuôi sống (%): Tỷ lệ phần trăm số cá thể sống cuối kỳ so với đầu kỳ.
- Sinh trưởng tích lũy (g): Khối lượng trung bình cơ thể xác định định kỳ vào thứ Năm hàng tuần trên 30 cá thể mang số cánh cố định ở mỗi lô bằng cân đồng hồ (sai số ±5g).
- Sinh trưởng tuyệt đối ($A$, g/con/tuần): $A = \frac{P_2 - P_1}{T}$ (với $P_1, P_2$ là khối lượng ở hai lần cân kế tiếp, $T$ là thời gian 7 ngày).
- Sinh trưởng tương đối ($R$, %): $R = \frac{P_2 - P_1}{\frac{P_1 + P_2}{2}} \times 100$.
- Hiệu quả sử dụng thức ăn (FCR): Tổng khối lượng thức ăn tiêu tốn chia cho tổng khối lượng tăng thêm trong giai đoạn khảo sát.
- Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng: FCR nhân với đơn giá 1 kg thức ăn.
Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích phương sai một nhân tố (One-way ANOVA) trên phần mềm Minitab 16 và Microsoft Excel 2016. Kiểm định sai khác giá trị trung bình giữa các công thức bằng Simple T-Test với mức ý nghĩa $P < 0,05$. Số liệu biểu diễn dưới dạng Mean ± SE.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Mở đầu
Tác giả nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển các giống gà đặc sản bản địa gắn liền với định hướng tái cơ cấu ngành chăn nuôi. Khóa luận phân tích thực trạng chăn nuôi gà Tiên Yên tại Quảng Ninh: quy mô nuôi lớn nhưng tỷ lệ phối trộn khẩu phần chưa khoa học (lượng protein thô chỉ đạt khoảng 10,98% do lạm dụng ngô và phụ phẩm tinh bột), kéo dài chu kỳ nuôi thịt và giảm giá trị thương phẩm do mỡ thừa. Mục tiêu đề tài tập trung vào việc thử nghiệm các khẩu phần có tỷ lệ protein thô nâng cao (18,20–18,28%) kết hợp bổ sung axit amin tinh khiết để đánh giá khả năng sinh trưởng và hiệu quả kinh tế.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Phần này tổng thuật các cơ sở sinh học về quá trình sinh trưởng ở gia cầm, phân tích tác động của các nhân tố giống, dinh dưỡng, nhiệt độ chuồng nuôi, ẩm độ và chế độ chiếu sáng. Tác giả trình bày vai trò của 6 nhóm chất dinh dưỡng trọng yếu (nước, protein, glucid, lipid, khoáng và vitamin) và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến việc bổ sung axit amin, khô dầu đậu tương, probiotic và năng lượng trao đổi trong khẩu phần thức ăn gia cầm.
Phần III: Đối tượng – Nội dung – Phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết địa điểm, thời gian, cơ cấu đàn thí nghiệm (300 con), quy trình phối trộn thức ăn và các công thức thức ăn thí nghiệm. Đưa ra hệ thống các chỉ tiêu theo dõi về tỷ lệ sống, các thông số sinh trưởng (tích lũy, tuyệt đối, tương đối), lượng thức ăn thu nhận, FCR và các tiêu chuẩn kiểm nghiệm hóa lý TCVN áp dụng trong phân tích thức ăn cùng thuật toán thống kê sinh học.
Phần IV: Kết quả và thảo luận
Thông tin chung về cơ sở chăn nuôi thực tập
Cơ sở thực nghiệm thuộc hộ ông Phạm Văn Hưng có diện tích 60.000 m² (gồm 5.000 m² dành cho chăn nuôi gà Tiên Yên với 6 ô chuồng hở rộng 300 m² và 4.700 m² sân vườn đồi; 220 m² nhà ở và phụ trợ; 54.780 m² trồng keo). Quy mô xuất chuồng đạt 1.500 con/lứa. Nguồn giống gà Tiên Yên một ngày tuổi được nhập từ Công ty Cổ phần phát triển chăn nuôi và nông lâm ngư nghiệp Phúc Long và đã tiêm phòng vắc-xin Marek. Cơ sở áp dụng quy trình úm gà từ 1–21 ngày tuổi (quây cót đường kính 3m/500 con, đèn hồng ngoại 250W), thiến gà trống lúc 10 tuần tuổi và áp dụng nghiêm ngặt lịch phòng bệnh bằng vắc-xin (Cầu trùng, Lasota, Jovac IBD Gumboro, AVIPOX đậu gà, Combivac L Newcastle - IB, Cúm gia cầm).
Khả năng sinh trưởng của đàn gà thí nghiệm
- Tỷ lệ nuôi sống: Đàn gà trống giai đoạn 12–26 tuần tuổi đạt tỷ lệ nuôi sống lần lượt là 92,00% (lô DC), 94,00% (lô CT1) và 92,00% (lô CT2). Đàn gà trống thiến giai đoạn 12–28 tuần tuổi đạt tỷ lệ nuôi sống là 90,00% (lô DC), 92,00% (lô CT1) và 90,00% (lô CT2). Tỷ lệ sống giảm tập trung ở tuần 15, 16 và 21 do sự thay đổi thời tiết dẫn đến hội chứng tiêu chảy và bệnh hô hấp trên hệ thống chuồng hở bán chăn thả.
- Sinh trưởng tích lũy: Ở gà trống, giai đoạn 12–16 tuần tuổi chưa có sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa các lô ($P > 0,05$). Từ tuần 17 đến 26, sự sai khác biểu hiện rõ rệt ($P < 0,05$): lô CT1 đạt cao nhất, kế tiếp là CT2 và thấp nhất ở lô DC. Tại thời điểm xuất bán (26 tuần tuổi), khối lượng gà trống đạt 2.575 g/con (lô CT1) và 2.399,37 g/con (lô CT2), vượt trội so với lô DC. Ở gà trống thiến, tốc độ tích lũy từ tuần 12–20 là tương đương nhau ($P > 0,05$), bắt đầu phân hóa từ tuần 21–28 ($P < 0,05$); đến 28 tuần tuổi, lô CT1 dẫn đầu về khối lượng cơ thể so với CT2 và DC.
- Sinh trưởng tuyệt đối:
- Gà trống: Tăng trưởng tuyệt đối tăng dần từ tuần 13 đến đỉnh điểm ở tuần 15 (lô CT1 đạt 138,30 g/con/tuần), sau đó giảm dần, giảm mạnh từ tuần 19–22 và xuống mức rất thấp ở tuần 24–26 (ở tuần 26: CT1 đạt 30,00 g/con/tuần, CT2 đạt 15,52 g/con/tuần, DC đạt 13,67 g/con/tuần) do thể vóc đã định hình và gà phát sinh tập tính cắn mổ, đuổi đánh nhau. Lô CT1 duy trì mức tăng tuyệt đối cao hơn có ý nghĩa thống kê ($P < 0,05$) từ tuần 17–26.
- Gà trống thiến: Khác với gà trống, gà trống thiến tăng trưởng tuyệt đối liên tục từ tuần 13 đến đỉnh điểm ở tuần 18 (CT1: 164,33 g/con/tuần; CT2: 156,67 g/con/tuần; DC: 149,33 g/con/tuần). Sau đó, chỉ số này giảm mạnh trong giai đoạn 19–24 tuần tuổi và duy trì ở mức thấp từ tuần 24–28 (ở tuần 28: CT1 đạt 18,69 g/con/tuần, CT2 đạt 13,67 g/con/tuần, DC đạt 10,37 g/con/tuần), phản ánh giai đoạn tích mỡ sinh lý.
- Sinh trưởng tương đối: Tuân theo quy luật giảm dần theo tuần tuổi ở cả hai nhóm tính trạng. Ở gà trống, tỷ lệ giảm từ 8,80–9,01% (tuần 13) xuống còn 0,62–1,16% (tuần 26). Ở gà trống thiến, tỷ lệ giảm từ 9,03–10,38% (tuần 13) xuống còn 0,40–0,69% (tuần 28). Lô CT1 duy trì tốc độ sinh trưởng tương đối cao hơn các lô còn lại ở các tuần tuổi cuối kỳ thí nghiệm.
Hiệu quả sử dụng thức ăn và chi phí chăn nuôi
Khẩu phần thí nghiệm CT1 và CT2 giúp cải thiện khả năng thu nhận dưỡng chất, nâng cao hiệu quả chuyển hóa thức ăn (giảm chỉ số FCR) và hạ thấp chi phí thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng ở cả gà trống và gà trống thiến so với lô đối chứng sử dụng khẩu phần truyền thống của nông hộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả định lượng chính
Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ về phản ứng sinh trưởng của gà bản địa Tiên Yên đối với mức độ cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần:
| Chỉ tiêu theo dõi |
Tính trạng |
Lô DC (Đối chứng) |
Lô CT1 (Bổ sung axit amin) |
Lô CT2 (Bổ sung khoáng) |
Mức ý nghĩa ($P$) |
| Tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ (%) |
Gà trống (12–26 tuần) |
92,00 |
94,00 |
92,00 |
- |
|
Gà trống thiến (12–28 tuần) |
90,00 |
92,00 |
90,00 |
- |
| Khối lượng kết thúc (g/con) |
Gà trống (26 tuần tuổi) |
Thấp nhất |
2.575,00 |
2.399,37 |
$P < 0,05$ |
| Tăng trọng tuyệt đối tuần đỉnh (g/con/tuần) |
Gà trống (tuần 15) |
126,67 |
138,30 |
131,83 |
$P > 0,05$ |
|
Gà trống thiến (tuần 18) |
149,33 |
164,33 |
156,67 |
$P < 0,05$ |
| Tăng trọng tuyệt đối tuần cuối (g/con/tuần) |
Gà trống (tuần 26) |
13,67 |
30,00 |
15,52 |
$P < 0,05$ |
|
Gà trống thiến (tuần 28) |
10,37 |
18,69 |
13,67 |
$P < 0,05$ |
| Sinh trưởng tương đối tuần cuối (%) |
Gà trống (tuần 26) |
0,62 |
1,16 |
0,65 |
$P < 0,05$ |
|
Gà trống thiến (tuần 28) |
0,40 |
0,69 |
0,49 |
$P < 0,05$ |
Khuyến nghị và giải pháp của tác giả
- Khẩu phần áp dụng: Đề xuất áp dụng công thức thức ăn CT1 (với 18,28% protein thô, cân đối bổ sung các axit amin công nghiệp gồm DL-Methionine 0,5%, L-Lysine HCl 0,5%, L-Threonine 0,5% cùng DCP và premix vi khoáng) vào thực tiễn chăn nuôi gà Tiên Yên giai đoạn từ 12 tuần tuổi đến xuất bán nhằm thúc đẩy tăng khối lượng và rút ngắn thời gian nuôi.
- Quản lý đàn theo giai đoạn sinh trưởng:
- Với gà trống, cần xuất bán ở mốc 26 tuần tuổi do tốc độ tăng trưởng tuyệt đối sau giai đoạn này suy giảm mạnh (chỉ còn 13,67–30,00 g/con/tuần) và hiện tượng cắn mổ nhau tăng cao làm tăng hao hụt dinh dưỡng duy trì.
- Với gà trống thiến, chu kỳ sinh trưởng kéo dài hơn; đỉnh sinh trưởng dịch chuyển về tuần thứ 18 và có thể nuôi kéo dài đến 28 tuần tuổi để tích lũy khối lượng và hoàn thiện chất lượng mỡ dưới da.
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn
- Khóa luận làm sáng tỏ sự khác biệt về quy luật sinh lý sinh trưởng giữa gà trống nguyên tinh hoàn và gà trống thiến của giống gà Tiên Yên nuôi bán chăn thả.
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định việc nâng cao tỷ lệ protein thô (từ 10,98% lên ~18,2%) kết hợp cân bằng axit amin thiết yếu cho phép khắc phục hạn chế tăng trưởng chậm của giống gà địa phương, giảm tiêu tốn thức ăn và nâng cao hiệu quả kinh tế so với tập quán nuôi bằng thức ăn tự phối giàu tinh bột của các nông hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học ngành Chăn nuôi, Chăn nuôi – Thú y: Cung cấp quy trình thiết kế thí nghiệm dinh dưỡng gia cầm chuẩn mực trên thực địa, phương pháp cân mẫu định kỳ, cách thức tính toán các chỉ tiêu sinh trưởng học (tích lũy, tuyệt đối, tương đối) và kỹ thuật phân tích thống kê phương sai ANOVA một nhân tố bằng Minitab/Excel.
- Kỹ sư chăn nuôi và cán bộ khuyến nông: Cung cấp công thức phối trộn thức ăn chi tiết (tỷ lệ từng loại nguyên liệu ngô, khô đậu tương, cám, axit amin tinh khiết) có thể ứng dụng trực tiếp để chuyển giao công nghệ cho các cơ sở nuôi gà thịt bản địa thả vườn.
- Người chăn nuôi gà Tiên Yên và các giống gà nội: Tham khảo quy trình úm gà con, lịch trình tiêm phòng vắc-xin 7 bệnh phổ biến và cơ sở khoa học để xác định thời điểm xuất bán tối ưu cho gà trống (26 tuần tuổi) và gà trống thiến (28 tuần tuổi), tránh lãng phí thức ăn khi gà đã qua đỉnh sinh trưởng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khẩu phần ăn của lô thực nghiệm CT1 khác biệt thế nào so với khẩu phần của nông hộ (lô DC) và lô CT2?
Khẩu phần DC chỉ có 10,98% protein thô, phối trộn từ 70% ngô, 5% cám gạo và 25% thức ăn công nghiệp. Khẩu phần CT1 và CT2 nâng hàm lượng protein thô lên lần lượt là 18,28% và 18,20% nhờ sử dụng 25–26% khô dầu đậu tương. Điểm khác biệt mấu chốt giữa CT1 và CT2 là CT1 được bổ sung cân đối các axit amin tinh khiết (0,5% DL-Methionine, 0,5% L-Lysine HCl, 0,5% L-Threonine) cùng 1% DCP, trong khi CT2 không bổ sung các axit amin này mà chỉ sử dụng premix khoáng 2%.
2. Đỉnh sinh trưởng tuyệt đối của gà trống và gà trống thiến Tiên Yên diễn ra ở giai đoạn nào?
Đỉnh sinh trưởng tuyệt đối của gà trống đạt sớm ở giai đoạn 13–15 tuần tuổi (đạt 138,30 g/con/tuần ở lô CT1 tại tuần 15), sau đó giảm dần. Ngược lại, ở gà trống thiến, đỉnh sinh trưởng tuyệt đối xuất hiện muộn hơn, kéo dài từ tuần 13 đến đỉnh cao nhất ở tuần 18 (lô CT1 đạt 164,33 g/con/tuần; CT2 đạt 156,67 g/con/tuần; DC đạt 149,33 g/con/tuần), sau đó mới giảm mạnh.
3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà trong thí nghiệm đạt bao nhiêu và nguyên nhân chính gây hao hụt đàn là gì?
Tỷ lệ nuôi sống toàn kỳ đạt từ 92,00% đến 94,00% ở gà trống (12–26 tuần tuổi) và từ 90,00% đến 92,00% ở gà trống thiến (12–28 tuần tuổi). Tỷ lệ sống đạt cao nhất ở lô CT1. Sự hao hụt tập trung vào các tuần tuổi 15, 16 và 21, do thời tiết thay đổi đột ngột giữa nắng và mưa kết hợp với phương thức nuôi chuồng hở thả vườn đồi rộng khiến mầm bệnh tích tụ, làm phát sinh hội chứng tiêu chảy và bệnh đường hô hấp.
4. Tại sao lô công thức CT1 cho kết quả sinh trưởng cao hơn lô CT2 dù mức protein thô tương đương nhau (~18,2%)?
Mặc dù hàm lượng protein thô tương đương nhau, lô CT1 vượt trội hơn là nhờ được bổ sung cân đối các axit amin không thay thế dạng công nghiệp (L-Lysine HCl, DL-Methionine, L-Threonine) cùng DCP và premix khoáng. Việc đáp ứng đúng tỷ lệ axit amin thiết yếu giúp cơ thể gia cầm tổng hợp protein mô cơ tối ưu, tăng khả năng chuyển hóa và hấp thu dưỡng chất tốt hơn so với khẩu phần CT2 chỉ dựa vào nguồn đạm thực vật thô từ khô đậu tương.
5. Quy trình tiêm phòng vắc-xin tại cơ sở thực nghiệm bao gồm những loại bệnh nào và thực hiện vào thời gian nào?
Đàn gà được phòng trừ 7 bệnh theo lịch trình: Ngày 3 phòng Cầu trùng (cho uống); Ngày 5 dùng Lasota phòng Newcastle (nhỏ mắt); Ngày 10 dùng Jovac IBD phòng Gumboro (nhỏ miệng); Ngày 12 dùng AVIPOX phòng Bệnh đậu (chủng màng cánh); Ngày 21 dùng Combivac L phòng Newcastle và Viêm phế quản truyền nhiễm (nhỏ mắt); Ngày 28 dùng Jovac IBD phòng Gumboro nhắc lại (nhỏ miệng); Ngày 45 tiêm dưới da phòng Cúm gia cầm.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Lê Nguyễn Bảo Ngân đã xác định rõ ảnh hưởng tích cực của việc cân đối khẩu phần dinh dưỡng đối với sức sản xuất của giống gà đặc sản Tiên Yên. Việc sử dụng khẩu phần thức ăn giàu protein thô kết hợp bổ sung axit amin tinh khiết (công thức CT1) đã cải thiện rõ rệt tốc độ sinh trưởng tích lũy, sinh trưởng tuyệt đối và nâng cao tỷ lệ nuôi sống ở cả gà trống và gà trống thiến so với tập quán nuôi truyền thống. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn xác đáng cho việc xác định thời điểm xuất bán phù hợp theo tính biệt và đưa ra công thức thức ăn tối ưu giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi gia cầm bản địa.