Tổng quan luận án

Công trình "Khảo sát các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách văn bản báo chí tiếng Việt (so sánh với tiếng Anh)" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu (mã số: 92220241) của tác giả Nguyễn Tuyết Nhung, thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (năm 2023), dưới sự hướng dẫn của PGS. Đinh Điền và TS. Nguyễn Thị Như Ngọc.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong những thập kỷ gần đây, Phong cách trắc học (Stylometry) – lĩnh vực nghiên cứu liên ngành giữa Ngôn ngữ học, Khoa học hình sự, Tâm lý học và Xã hội học – phát triển mạnh nhờ tính ứng dụng thực tiễn trong việc xác định tác giả thực sự của các văn bản tranh chấp (di chúc, thư tuyệt mệnh, thư tống tiền, tác phẩm văn chương ẩn danh hoặc tội phạm trên không gian mạng). Về mặt lý thuyết, độ đo phong cách (ĐĐPC) được xây dựng để lượng hóa phong cách viết dựa trên giả định rằng các đặc trưng phong cách trong tiềm thức của người viết vẫn được duy trì dù tác giả có chủ ý thay đổi cách diễn đạt.

Ở tiếng Anh, hệ thống các yếu tố từ vựng (YTTV) trong ĐĐPC đã được nghiên cứu sâu rộng và ghi nhận tỉ lệ chính xác cao. Ngược lại, tại Việt Nam, nghiên cứu ĐĐPC trên văn bản tiếng Việt còn hạn chế về cả số lượng lẫn quy mô do thiếu hụt tài nguyên ngữ liệu số có gắn chú thích xã hội học và các công cụ tiền xử lý tự động phù hợp với loại hình ngôn ngữ đơn lập. Bên cạnh đó, các hướng tiếp cận gần đây dựa trên học máy (machine learning) và học sâu (deep learning) thường hoạt động như những "hộp đen" với thuật toán phức tạp, gây trở ngại khi cần giải thích bản chất chứng cứ ngôn ngữ học trước hội đồng xét xử hoặc cơ quan điều tra pháp lý. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát đồng loạt một số lượng lớn các YTTV trong văn bản báo chí tiếng Việt theo phương pháp thực chứng, định lượng kết hợp trực quan hóa dữ liệu, đồng thời đối chiếu trực tiếp với ngữ liệu tiếng Anh.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 02 mục đích nghiên cứu chính:

  1. Khảo sát mức độ ảnh hưởng của các YTTV trong ĐĐPC các văn bản báo chí tiếng Việt;
  2. So sánh và đối chiếu mức độ ảnh hưởng của các YTTV trong ĐĐPC các văn bản báo chí tiếng Việt với tiếng Anh nhằm tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 02 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Các YTTV có ảnh hưởng như thế nào đến ĐĐPC các văn bản báo chí tiếng Việt?
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Có những điểm tương đồng và khác biệt nào về mức độ ảnh hưởng của các YTTV đến ĐĐPC các văn bản báo chí tiếng Việt và tiếng Anh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ vựng (YTTV) đến độ đo phong cách (ĐĐPC) các văn bản báo chí tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở cấp độ từ vựng (dựa trên quan điểm phân định của Cao Xuân Hạo rằng các đơn vị từ vựng tạo thành hệ đối vị hữu hạn, khác với bình diện câu). Luận án khảo sát 79 YTTV trên ngữ liệu tiếng Việt thuộc 5 nhóm ĐĐPC (chia thành 2 phương diện: hình thức và nội dung) và chọn lọc 10 YTTV để đối chiếu với tiếng Anh:
    • Nhóm 1 (Hình thức): Phân bố chiều dài từ (PBCDT) theo ký tự và theo âm tiết.
    • Nhóm 2 (Hình thức): Trung bình chiều dài từ (TBCDT) theo ký tự và theo âm tiết.
    • Nhóm 3 (Nội dung): Độ phong phú từ vựng (ĐPPTV) gồm 5 chỉ số ($TTR$, $W$, $H$, $S$, $K$).
    • Nhóm 4 (Nội dung): Tần số từ theo phương pháp thống kê cơ bản (11 từ xưng hô, 11 thực thể có tên, 11 tác tử lập luận, từ Hán Việt, từ nước ngoài, từ mới, thành ngữ).
    • Nhóm 5 (Nội dung): Tần số từ theo phương pháp kiểm định thống kê / phân tích tương ứng (11 từ xưng hô, 11 thực thể có tên, 11 tác tử lập luận).
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu đồng đại trên các văn bản báo chí thuộc thể loại bài viết bày tỏ ý kiến, quan điểm xã hội xuất bản trong những năm đầu thế kỷ 21 tại Việt Nam (báo điện tử VnExpress, giai đoạn 2014–2022/2023) và Anh Quốc (nhật báo Daily Telegraph, giai đoạn 2000–2005).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong tiếng Anh

Lịch sử phát triển của ĐĐPC trong tiếng Anh được tác giả tổng thuật từ giữa thế kỷ XIX đến nay:

  • Chiều dài từ: Augustus de Morgan (1851) là người đầu tiên đề xuất TBCDT để phân biệt tác giả của các bức thư truyền giáo. Mendenhall (1887, 1901) đưa ra khái niệm "từ phổ" (word-spectrum) qua phân bố chiều dài từ (PBCDT), áp dụng trên tác phẩm của Dickens, Thackeray, John Stuart Mill, Shakespeare, Marlowe và Bacon. Sau đó, Brinegar (1963) dùng PBCDT để xác minh 10 bức thư Snodgrass Letters không phải do Mark Twain viết; Foster (1989) và Forsyth cùng cộng sự (1999) tiếp tục kiểm chứng hiệu quả của TBCDT.
  • Độ phong phú từ vựng (ĐPPTV): Yule (1944) đề xuất chỉ số $K$; Brunet (1978) đề xuất chỉ số $W$; Honoré (1979) phát triển chỉ số $H$ dựa trên các từ xuất hiện một lần (hapax legomena); Sichel (1975) đề xuất chỉ số $S$ dựa trên các từ xuất hiện hai lần (dislegomena). Holmes (1985, 1992) khẳng định ĐPPTV có khả năng phân biệt phong cách viết rõ nét qua thực nghiệm văn bản tôn giáo Mormon. Dalen-Oskam và Zundert (2007) vận dụng chỉ số $K$ kết hợp khoảng cách Delta để phân định ranh giới tác giả giữa Penninc và Vostaert trong Roman van Walewein. Harris (2010) khảo sát ĐPPTV trên ngữ liệu Rongorongo để phục vụ phân lớp văn bản.
  • Tần số từ theo thống kê cơ bản và kiểm định thống kê: Smith (1888) đề xuất sử dụng tần số hư từ. Ellegard (1962) sử dụng tần số thực từ phổ dụng để nghiên cứu tác giả của The Junius Letters. Công trình của Mosteller và Wallace (1963, 1964, 1984) đã sử dụng tần số các từ chức năng thông dụng (may, also, an, his...) để xác định quyền tác giả cho 12 bài luận tranh chấp trong Federalist Papers nghiêng về James Madison thay vì Alexander Hamilton. Về sau, Yang và Pedersen (1997), Binongo và Smith (1999b), McMenamin (2002), Grieve (2007) áp dụng các phép kiểm định thống kê như $t$-test, chi-squared. Gần đây, Mealand (1995), Barlow (2013), Oakes (2014) và Brezina (2018) đưa phân tích tương ứng (Correspondence Analysis) vào xử lý dữ liệu ĐĐPC đa chiều.

Các hướng nghiên cứu trong tiếng Việt

  • Các nghiên cứu truyền thống tiếp cận phong cách dưới góc độ Phong cách học chức năng và tu từ học: Đinh Trọng Lạc (1964, 1994), Cù Đình Tú (1983), Phan Ngọc (1985), Đào Thản (1986), Nguyễn Thái Hòa (1997), Nguyễn Như Ý (2001). Giai đoạn này chủ yếu tập trung vào các phương tiện biểu đạt tu từ trong văn học nghệ thuật và phân loại phong cách chức năng, chưa đi sâu vào việc định lượng các dấu ấn phong cách cá nhân trên bề mặt văn bản.
  • Hướng tiếp cận định lượng và thống kê ngôn ngữ: Nguyễn Đức Dân và Đặng Thái Minh (1999) trong công trình Thống kê ngôn ngữ học – một số ứng dụng đã bước đầu khảo sát phong cách tác giả bằng phương pháp định lượng trên truyện ngắn Việt Nam. Nguyễn Đức Dân (2018) khẳng định ngôn ngữ học là ngành dễ hình thức hóa và mô hình hóa theo phương pháp thống kê.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình tiếng Việt trước đây chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính hoặc sử dụng thuật toán máy học mà thiếu một quy trình thực nghiệm ĐĐPC thống kê minh bạch, có thể giải thích trực quan và có khả năng tái tạo. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng một hệ thống 79 YTTV toàn diện trên khối ngữ liệu ý kiến báo chí có gắn thẻ xã hội học, thực hiện 31.600 lượt thử nghiệm thực chứng và đối sánh định lượng với tiếng Anh.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Phong cách trắc học (Stylometry) & Xác định danh tính tác giả (XĐTTG): Lượng hóa ngôn ngữ cá nhân (idiolect) dựa trên các độ đo thống kê.
  • Độ đo phong cách (ĐĐPC): Hệ thống các công thức toán học dùng để tính toán các đặc trưng hình thức và nội dung của văn bản.
  • Đường cong Mendenhall ("Từ phổ"): Biểu đồ thể hiện mối tương quan giữa chiều dài từ (ký tự hoặc âm tiết) và tần suất xuất hiện của chúng trong văn bản.
  • Các chỉ số ĐPPTV:
Chỉ số Tác giả và năm Đặc điểm công thức
$TTR$ Type-Token Ratio Phụ thuộc chặt chẽ vào độ dài văn bản ($V/N$)
$W$ Brunet (1978) Tương đối không bị ảnh hưởng bởi độ dài văn bản, mang đậm dấu ấn cá nhân
$H$ Honoré (1979) Tính toán dựa trên số lượng từ xuất hiện 1 lần (hapax legomena)
$S$ Sichel (1975) Tính toán dựa trên số lượng từ xuất hiện 2 lần (dislegomena), tương đối bất biến với số lượt từ
$K$ Yule (1944) Đặc trưng phân bố tần số từ vựng tổng quát

(Trong đó: $N$ là tổng số lượt từ - word tokens; $V$ là tổng số dạng từ - word types).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận hỗn hợp (mixed methodology) mang tính thực chứng:

  1. Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive/Explorative Statistics): Thống kê đơn biến cho 46 YTTV đầu tiên nhằm đo lường phân bố chiều dài từ, độ phong phú từ vựng và tần số chuẩn hóa của các lớp từ.
  2. Phương pháp kiểm định thống kê và phân tích tương ứng (Correspondence Analysis): Áp dụng cho các YTTV từ 47 đến 79. Dựa trên khoảng cách chi-squared, phương pháp này chiếu các văn bản và các biến từ vựng lên không gian 2D/3D (đo mức độ đóng góp thông qua quán tính - inertia của các trục Dim1, Dim2), giúp phát hiện cụm tác giả và nhận diện văn bản ẩn danh (VBÂD) một cách trực quan.
  3. Phương pháp phân tích ngữ dụng học xã hội (Socio-pragmatic Analysis): Lý giải nguyên nhân ngôn ngữ học đằng sau sự lựa chọn từ ngữ của tác giả dựa trên các biến số xã hội (giới tính, độ tuổi, ngành nghề).
  4. Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh đồng đại giữa tiếng Việt (ngôn ngữ đối tượng) và tiếng Anh (ngôn ngữ phương tiện) trên cùng một thể loại báo chí ý kiến.

Ngữ liệu nghiên cứu

Luận án sử dụng 02 khối ngữ liệu chuyên biệt:

Tiêu chí Khối ngữ liệu tiếng Việt (VVC_Stylometry) Khối ngữ liệu tiếng Anh (Telegraph Columnist Corpus)
Nguồn trích xuất Báo điện tử VnExpress (Chuyên mục Góc nhìn) Nhật báo Daily Telegraph (Chuyên mục Opinion)
Quy mô bài viết 509 bài viết 1.600 bài viết
Số lượng tác giả 48 tác giả 40 tác giả
Chủ đề 07 chủ đề (Chính trị & chính sách, Giáo dục, Kinh doanh, Môi trường, Văn hóa & lối sống, Y tế, Covid-19) Đa chủ đề (Chính trị, văn hóa, giáo dục, kinh tế, y tế...)
Khung thời gian 2014 – 2022/2023 2000 – 2005
Phân chia nhóm ngữ liệu 48 khối cá nhân; 8 khối nhóm (kết hợp: Nam/Nữ $\times$ Nhà báo/Nhà nghiên cứu $\times$ Sinh $\le 1975$ / $> 1975$) Khối ngữ liệu chuẩn hóa đối chiếu của Grieve (2007)

Công cụ nghiên cứu

  • Python (môi trường Google Colab, thư viện NLTK): Xử lý tiền xử lý ngữ liệu, tính toán chiều dài từ và xuất 106 đường cong Mendenhall.
  • Ngôn ngữ R (môi trường RStudio): Xử lý ma trận dữ liệu tần số từ, thực hiện kiểm định thống kê và khởi tạo 528 đồ thị phân tích tương ứng.

Quy trình thực nghiệm và thang đánh giá

Thực nghiệm XĐTTG được tiến hành trong tình huống nhóm tác giả ứng viên đóng (closed-set) với 4 kịch bản quy mô: 10 tác giả, 5 tác giả, 3 tác giả và 2 tác giả. Luận án thực hiện tổng cộng 31.600 lượt thực nghiệm trên máy tính (chia đều 7.900 lượt cho mỗi trường hợp quy mô nhóm tác giả; trong đó 40% số lượt thực nghiệm tiến hành trên nhóm tác giả đồng nhất về thông tin xã hội học và 60% trên nhóm tác giả hỗn hợp).

Quy trình đánh giá gồm 6 bước:

  1. Bước 1: Chọn VBÂD trong ngữ liệu và ẩn thông tin tác giả.
  2. Bước 2: Tính toán các giá trị ĐĐPC cho VBÂD và các văn bản đã biết tác giả.
  3. Bước 3: So sánh giá trị ĐĐPC hoặc đo khoảng cách hình học trên đồ thị tương ứng.
  4. Bước 4: Tính tỉ lệ chính xác qua danh sách dự đoán.
  5. Bước 5: Đánh giá mức độ thành công theo thang tỉ lệ chính xác.
  6. Bước 6: Quy đổi sang mức độ ảnh hưởng của YTTV đến ĐĐPC:
Tỉ lệ chính xác trong XĐTTG Mức độ thành công trong XĐTTG Mức độ ảnh hưởng đến ĐĐPC
75% – 100% Rất cao Rất lớn
51% – 74% Khá cao Khá lớn
26% – 50% Khá thấp Khá nhỏ
0% – 25% Rất thấp Rất nhỏ

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phong cách học định lượng và ĐĐPC. Tác giả làm rõ các khái niệm về phong cách ngôn ngữ cá nhân, ứng dụng của ĐĐPC trong Ngôn ngữ học điều tra (Forensic Linguistics), đặc điểm ngôn ngữ của thể loại bài báo ý kiến (nơi thể hiện rõ lập trường cá nhân của người viết). Chương này cũng giải quyết các vấn đề ngôn ngữ học tiếng Việt như tiêu chí xác định ranh giới từ, kỹ thuật tách từ và gán nhãn từ loại cho ngữ liệu số, đồng thời định nghĩa chi tiết 79 YTTV được đưa vào khảo sát thực nghiệm.

Chương 2: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách các văn bản báo chí tiếng Việt: Trường hợp các yếu tố từ vựng thuộc phương diện hình thức

Chương 2 tập trung phân tích 4 yếu tố từ vựng thuộc nhóm hình thức:

  • Phân bố chiều dài từ (PBCDT) tính theo ký tự: Đạt mức độ phân biệt tương đối giữa các tác giả. Các đường cong Mendenhall biểu diễn sự phân bố số lượng ký tự trên mỗi từ của từng tác giả cho thấy đỉnh phân bố tập trung ở các từ có độ dài từ 3 đến 5 ký tự.
  • Phân bố chiều dài từ (PBCDT) tính theo âm tiết: Do đặc thù tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập, tỉ lệ từ đơn tiết và từ hai âm tiết chiếm ưu thế tuyệt đối, dẫn đến đường cong phân bố âm tiết có độ biến thiên thấp hơn so với phân bố ký tự.
  • Trung bình chiều dài từ (TBCDT) tính theo ký tự và âm tiết: Số liệu thực nghiệm chỉ ra TBCDT theo ký tự có giá trị phân biệt tác giả tốt hơn TBCDT theo âm tiết. Chương này tổng kết tỉ lệ chính xác của nhóm hình thức qua các bảng so sánh thực nghiệm giữa các nhóm tác giả phân theo giới tính và nghề nghiệp.

Chương 3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách các văn bản báo chí tiếng Việt: Trường hợp các yếu tố từ vựng thuộc phương diện nội dung

Chương 3 trình bày kết quả thực nghiệm của 75 YTTV thuộc phương diện nội dung:

  • Độ phong phú từ vựng (ĐPPTV): Khảo sát 5 chỉ số ($TTR, W, H, S, K$). Kết quả cho thấy các chỉ số tương đối bất biến với độ dài văn bản như $W$ của Brunet và $S$ của Sichel duy trì độ ổn định cao hơn chỉ số $TTR$ truyền thống.
  • Tần số từ theo phương pháp thống kê cơ bản: Khảo sát tần số chuẩn hóa của các nhóm từ chức năng và lớp từ vựng đặc thù. Tần số từ xưng hô (ngôi thứ nhất, ngôi thứ ba) và tần số tác tử lập luận (nhưng, vì, do đó, tuy nhiên...) cho thấy dấu ấn cá nhân rõ nét trong văn bản ý kiến, trong khi tần số từ Hán Việt, từ nước ngoài, từ mới và thành ngữ có mức độ ảnh hưởng dao động tùy theo chủ đề và thói quen của từng nhóm tác giả.
  • Tần số từ theo phương pháp phân tích tương ứng: Xử lý dữ liệu đa biến qua 528 đồ thị tương ứng. Các phân tích chỉ ra rằng khi kết hợp phân tích tương ứng cho các từ xưng hô ngôi thứ nhất ($TXH1$), ngôi thứ ba ($TXH3$), thực thể có tên ($TTCT$) và tác tử lập luận ($TTLL$), các bài viết của cùng một tác giả có xu hướng hội tụ thành cụm rõ rệt, tách biệt với các tác giả khác trên không gian 2 chiều ($Dim1$ và $Dim2$), giải thích phần lớn độ biến thiên dữ liệu (inertia).

Chương 4: Sự tương đồng và khác biệt về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách các văn bản báo chí tiếng Việt và tiếng Anh

Chương 4 đối chiếu kết quả thực nghiệm 10 YTTV tương đương giữa hai ngữ liệu VVC_Stylometry và Telegraph Columnist Corpus:

  • Phân bố chiều dài từ theo ký tự: Cả tiếng Việt và tiếng Anh đều ghi nhận PBCDT theo ký tự là một yếu tố có khả năng phân biệt phong cách tác giả tốt, tuy nhiên hình thái đường cong từ phổ tiếng Anh dàn trải rộng hơn do tiếng Anh có nhiều từ đa tiết dài trên 7–10 ký tự.
  • Trung bình chiều dài từ theo âm tiết: Yếu tố này có mức độ ảnh hưởng trong ĐĐPC tiếng Anh cao hơn rõ rệt so với tiếng Việt, xuất phát từ sự khác biệt loại hình học giữa ngôn ngữ biến tố (tiếng Anh) và ngôn ngữ đơn lập (tiếng Việt).
  • Độ phong phú từ vựng: Các chỉ số $W, H, S, K$ đều thể hiện tính tương đồng cao về khả năng nhận diện phong cách viết ở cả hai ngôn ngữ.
  • Tần số từ theo kiểm định thống kê: Tần số các từ chức năng, đại từ/từ xưng hô và tác tử lập luận đều nằm trong nhóm các yếu tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến ĐĐPC trong cả hai khối ngữ liệu báo chí.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Thiết lập một khung lý thuyết và phương pháp luận thực chứng hoàn chỉnh cho nghiên cứu ĐĐPC trên văn bản tiếng Việt, kết hợp giữa Ngôn ngữ học tính toán, Ngôn ngữ học ngữ liệu và Ngôn ngữ học điều tra.
  • Xác lập hệ thống tiêu chí khoa học để phân loại và đánh giá mức độ ảnh hưởng của 79 YTTV đối với ĐĐPC văn bản tiếng Việt, phân định rõ ranh giới hiệu quả giữa các yếu tố hình thức (chiều dài ký tự, âm tiết) và các yếu tố nội dung (từ xưng hô, tác tử lập luận, độ phong phú từ vựng).
  • Chứng minh tính hiệu quả của phương pháp phân tích tương ứng (Correspondence Analysis) kết hợp kiểm định thống kê trong việc trực quan hóa phong cách ngôn ngữ cá nhân, khắc phục nhược điểm thiếu tính giải trình của các mô hình học sâu dạng hộp đen trong bối cảnh giám định tư pháp.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng và số hóa khối ngữ liệu chuyên biệt VVC_Stylometry gồm 509 bài viết ý kiến báo chí tiếng Việt với hệ thống siêu dữ liệu xã hội học chi tiết (giới tính, ngành nghề, năm sinh, chủ đề), tạo nguồn tài nguyên mở cho cộng đồng nghiên cứu xử lý ngôn ngữ tự nhiên tiếng Việt.
  • Đề xuất quy trình thực nghiệm XĐTTG chuẩn hóa gồm 6 bước với 31.600 lượt chạy thực nghiệm trên máy tính, cung cấp một quy trình có thể tái tạo cho công tác điều tra tác giả văn bản ẩn danh, giải quyết tranh chấp bản quyền tác phẩm và xác minh văn bản số.
  • Cung cấp các đoạn mã nguồn xử lý bằng Python và R hỗ trợ phân tích định lượng phong cách học cho người nghiên cứu thuộc khối khoa học xã hội và nhân văn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Quy mô ngữ liệu: Khối ngữ liệu VVC_Stylometry (509 bài viết của 48 tác giả) dù đảm bảo tính đại diện cho thể loại bài viết ý kiến báo chí nhưng vẫn cần tiếp tục mở rộng thêm số lượng tác giả và số bài viết trên mỗi tác giả để nâng cao hơn nữa độ bao phủ thống kê.
  • Thể loại văn bản: Nghiên cứu mới tập trung vào thể loại bài viết thể hiện quan điểm/ý kiến trên báo chí điện tử (VnExpress). Hiệu quả của các YTTV cần được kiểm chứng thêm trên các thể loại khác như văn bản hành chính, tác phẩm văn học, email hoặc tin nhắn mạng xã hội.
  • Cấp độ ngôn ngữ: Đề tài giới hạn phạm vi khảo sát ở cấp độ từ vựng. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng sang cấp độ cú pháp, cấu trúc câu, ngữ dụng và kết hợp các tổ hợp $n$-gram ký tự/từ vựng để tối ưu hóa mô hình ĐĐPC.
  • Mở rộng mô hình xác định tác giả: Bổ sung thực nghiệm trên các kịch bản tập hợp tác giả ứng viên mở (open-set authorship attribution) để sát hơn với các tình huống điều tra thực tế khi nghi phạm có thể không nằm trong danh sách khoanh vùng ban đầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Ngôn ngữ học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu ngôn ngữ học thực chứng, cách áp dụng thống kê mô tả, kiểm định chi-squared và phân tích tương ứng trên ngữ liệu số.
  • Đối với các nhà nghiên cứu Xử lý Ngôn ngữ Tự nhiên (NLP) và Khoa học Máy tính: Cung cấp bộ ngữ liệu VVC_Stylometry có gán nhãn tác giả và thuộc tính xã hội học, làm dữ liệu huấn luyện hoặc kiểm thử cho các bài toán phân lớp văn bản, phân tích văn phong và nhận diện tác giả.
  • Đối với các cơ quan điều tra pháp lý và giám định viên tư pháp: Cung cấp quy trình thực nghiệm và các bằng chứng định lượng trực quan để hỗ trợ công tác giám định văn phong, truy tìm tác giả của các văn bản ẩn danh, thư nặc danh hoặc tài liệu tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát tổng cộng bao nhiêu yếu tố từ vựng và phân chia thành những nhóm nào?

Luận án khảo sát tổng cộng 79 yếu tố từ vựng (YTTV) trên ngữ liệu tiếng Việt và chọn 10 YTTV để đối chiếu với tiếng Anh. 79 YTTV này được chia thành 5 nhóm ĐĐPC thuộc 2 phương diện:

  • Phương diện hình thức: Nhóm 1 (Phân bố chiều dài từ theo ký tự và âm tiết - 2 yếu tố) và Nhóm 2 (Trung bình chiều dài từ theo ký tự và âm tiết - 2 yếu tố).
  • Phương diện nội dung: Nhóm 3 (Độ phong phú từ vựng với 5 chỉ số: $TTR, W, H, S, K$), Nhóm 4 (Tần số từ theo thống kê cơ bản gồm 11 từ xưng hô, 11 thực thể có tên, 11 tác tử lập luận, từ Hán Việt, từ nước ngoài, từ mới, thành ngữ - 37 yếu tố), và Nhóm 5 (Tần số từ theo phân tích tương ứng gồm 11 từ xưng hô, 11 thực thể có tên, 11 tác tử lập luận - 33 yếu tố).

2. Khối ngữ liệu tiếng Việt VVC_Stylometry có quy mô và cấu trúc như thế nào?

Khối ngữ liệu VVC_Stylometry gồm 509 bài viết thuộc chuyên mục Góc nhìn của báo điện tử VnExpress (đăng tải trong giai đoạn 2014–2022/2023) do 48 tác giả viết, trải rộng trên 7 chủ đề xã hội. Ngữ liệu được chia thành 48 khối cá nhân đại diện cho ngôn ngữ từng tác giả và 8 khối nhóm được phân chia đồng nhất dựa trên 3 tiêu chí xã hội học: giới tính (Nam/Nữ), ngành nghề (Nhà báo/Nhà nghiên cứu) và năm sinh ($\le 1975$ hoặc $> 1975$).

3. Tại sao luận án lại sử dụng phân tích tương ứng (Correspondence Analysis) thay vì các mô hình học máy phức tạp?

Mặc dù học máy và học sâu có độ chính xác cao trong khoa học máy tính, nhưng chúng hoạt động như các thuật toán "hộp đen" rất khó giải thích bản chất ngôn ngữ trước tòa án hoặc cơ quan pháp lý. Phân tích tương ứng là phương pháp thống kê đa biến dựa trên khoảng cách chi-squared, cho phép biểu diễn đồng thời cả văn bản và các biến từ vựng lên cùng một đồ thị trực quan 2D/3D. Điều này giúp người phân tích vừa định lượng được sự tương đồng giữa các văn bản, vừa giải thích rõ ràng văn bản đó tương quan với những yếu tố từ vựng cụ thể nào, đảm bảo tính minh bạch và khả năng tái tạo chứng cứ.

4. Quy mô thực nghiệm xác định danh tính tác giả trong luận án được thiết kế ra sao?

Luận án đã thực hiện tổng cộng 31.600 lượt thực nghiệm trên máy tính trong tình huống tập tác giả đóng. Thực nghiệm được chia đều cho 4 kịch bản quy mô nhóm tác giả ứng viên: nhóm 10 tác giả (7.900 lượt), nhóm 5 tác giả (7.900 lượt), nhóm 3 tác giả (7.900 lượt) và nhóm 2 tác giả (7.900 lượt). Trong mỗi nhóm, 40% số lượt thực nghiệm tiến hành trên các tác giả có cùng đặc điểm xã hội học và 60% tiến hành trên các tác giả có đặc điểm xã hội học hỗn hợp.

5. Những điểm tương đồng và khác biệt chính giữa tiếng Việt và tiếng Anh khi ứng dụng các yếu tố từ vựng trong ĐĐPC là gì?

  • Tương đồng: Các chỉ số đo độ phong phú từ vựng ($W, H, S, K$), phân bố chiều dài từ theo ký tự, cùng tần số các từ chức năng/từ xưng hô và tác tử lập luận đều thể hiện mức độ ảnh hưởng lớn đến việc nhận diện tác giả trong cả hai ngôn ngữ.
  • Khác biệt: Trung bình chiều dài từ và phân bố chiều dài từ tính theo đơn vị âm tiết có hiệu quả phân biệt tác giả rất cao trong tiếng Anh (ngôn ngữ đa tiết, biến tố) nhưng lại có mức độ ảnh hưởng hạn chế hơn trong tiếng Việt do tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập với phần lớn từ vựng là từ đơn tiết hoặc song tiết.

Kết luận

Luận án "Khảo sát các yếu tố từ vựng trong độ đo phong cách văn bản báo chí tiếng Việt (so sánh với tiếng Anh)" của tác giả Nguyễn Tuyết Nhung là công trình nghiên cứu thực chứng quy mô lớn thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh đối chiếu. Luận án đã xây dựng thành công khối ngữ liệu VVC_Stylometry, đồng thời thực hiện 31.600 lượt thực nghiệm để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 79 yếu tố từ vựng đến độ đo phong cách tiếng Việt và đối chiếu trực tiếp với tiếng Anh. Kết quả nghiên cứu không chỉ đóng góp cơ sở lý luận và công cụ phân tích trực quan cho Ngôn ngữ học tính toán và Ngôn ngữ học điều tra trong nước, mà còn mở ra khả năng ứng dụng thực tiễn trong công tác xác định tác giả văn bản số và giám định tư pháp.