Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực hòa bình tp thuận an tỉnh bình dương năm 2021

Tài liệu nghiên cứu Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại phòng khám, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2022

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. DỊCH TẾ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP

1.1.1. Dịch tễ học bệnh tăng huyết áp

1.2. ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP

1.2.1. Mục tiêu điều trị

1.2.2. Phương pháp điều trị

1.3. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN

1.3.1. Các phương pháp đo lường sự tuân thủ điều trị

1.3.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ sử dụng thuốc

1.3.3. Một số nghiên cứu tuân thủ điều trị trên bệnh nhân tăng huyết áp

1.4. VÀI NÉT VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC BÌNH HÒA

1.5. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.6. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.6.1.1. Đối tượng nghiên cứu
1.6.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn
1.6.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ
1.6.1.4. Địa điểm và thời gian

1.6.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.6.2.1. Biến số nghiên cứu
1.6.2.2. Thiết kế nghiên cứu
1.6.2.3. Phương pháp thu thập số liệu
1.6.2.4. Mẫu nghiên cứu
1.6.2.5. Xử lý và phân tích số liệu

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1. MÔ TẢ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC BÌNH HÒA, TP THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

2.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC

2.1.3. Tỷ lệ tuân thủ điều trị của đối tượng nghiên cứu

2.1.4. Tỷ lệ tuân thủ về chế độ ăn của đối tượng nghiên cứu

2.2. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC BÌNH HÒA, TP THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

2.2.1. Ảnh hưởng giới tính đến tuân thủ điều trị bệnh THA

2.2.2. Ảnh hưởng nhóm tuổi đến tuân thủ điều trị bệnh THA

2.2.3. Ảnh hưởng trình độ học vấn đến tuân thủ điều trị bệnh THA

2.2.4. Ảnh hưởng nghề nghiệp đến tuân thủ điều trị bệnh THA

2.2.5. Ảnh hưởng bệnh nhân có bệnh mắc kèm đến tuân thủ điều trị bệnh THA

3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA KHU VỰC BÌNH HÒA, TP THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2021

4.2. KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC BẢNG

3. DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bình Dương

Khảo sát tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bình Dương là một nghiên cứu quan trọng nhằm đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân. Tăng huyết áp (THA) là một trong những bệnh lý phổ biến và nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc tuân thủ điều trị không chỉ giúp kiểm soát huyết áp mà còn giảm thiểu nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Nghiên cứu này được thực hiện tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa, nơi có nhiều công nhân và người dân với trình độ nhận thức về sức khỏe còn hạn chế.

1.1. Tình hình tăng huyết áp tại Bình Dương

Tăng huyết áp là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng tại Bình Dương, với tỷ lệ người mắc bệnh ngày càng gia tăng. Theo thống kê, tỷ lệ người trưởng thành mắc THA tại đây đã tăng lên đáng kể trong những năm gần đây. Điều này đặt ra thách thức lớn cho hệ thống y tế trong việc quản lý và điều trị bệnh.

1.2. Mục tiêu của khảo sát

Mục tiêu chính của khảo sát là mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa. Nghiên cứu cũng nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả điều trị.

II. Vấn đề và thách thức trong tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Mặc dù có nhiều phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh tăng huyết áp, nhưng tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị vẫn còn thấp. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, có tới 70% bệnh nhân không tuân thủ điều trị sau 6 tháng. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm thiếu hiểu biết về bệnh, khó khăn trong việc tiếp cận dịch vụ y tế, và sự thiếu hỗ trợ từ gia đình và cộng đồng.

2.1. Nguyên nhân không tuân thủ điều trị

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc không tuân thủ điều trị, bao gồm sự thiếu hiểu biết về bệnh, khó khăn trong việc sử dụng thuốc, và sự thiếu hỗ trợ từ nhân viên y tế. Nhiều bệnh nhân không nhận thức được tầm quan trọng của việc điều trị liên tục, dẫn đến việc bỏ thuốc hoặc không tuân thủ chế độ ăn uống.

2.2. Hệ quả của việc không tuân thủ điều trị

Việc không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến nhiều hệ quả nghiêm trọng, bao gồm tăng nguy cơ biến chứng như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, và suy thận. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân mà còn làm tăng gánh nặng cho hệ thống y tế.

III. Phương pháp khảo sát tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Khảo sát được thực hiện thông qua việc thu thập dữ liệu từ bệnh nhân tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa. Các phương pháp đo lường sự tuân thủ điều trị bao gồm phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bảng hỏi và theo dõi việc sử dụng thuốc. Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định tỷ lệ tuân thủ và các yếu tố liên quan.

3.1. Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả cắt ngang, với đối tượng là bệnh nhân tăng huyết áp đang điều trị tại Phòng khám. Dữ liệu sẽ được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 7 đến tháng 12 năm 2021.

3.2. Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu sẽ được thu thập thông qua bảng hỏi và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân. Các câu hỏi sẽ tập trung vào việc sử dụng thuốc, chế độ ăn uống, và các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị.

IV. Kết quả khảo sát tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bình Dương

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa còn thấp. Chỉ có khoảng 30% bệnh nhân tuân thủ đúng chế độ điều trị. Các yếu tố như trình độ học vấn, tuổi tác, và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến việc tuân thủ điều trị.

4.1. Tỷ lệ tuân thủ điều trị

Tỷ lệ tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa chỉ đạt khoảng 30%. Điều này cho thấy cần có các biện pháp can thiệp để nâng cao nhận thức và cải thiện tuân thủ điều trị.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ

Nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố như trình độ học vấn, tuổi tác, và tình trạng sức khỏe có ảnh hưởng lớn đến việc tuân thủ điều trị. Bệnh nhân có trình độ học vấn cao thường tuân thủ điều trị tốt hơn so với những người có trình độ học vấn thấp.

V. Giải pháp nâng cao tuân thủ điều trị tăng huyết áp

Để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị tăng huyết áp, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan y tế, nhân viên y tế và cộng đồng. Việc tăng cường giáo dục sức khỏe, cung cấp thông tin đầy đủ về bệnh và phương pháp điều trị là rất cần thiết.

5.1. Tăng cường giáo dục sức khỏe

Giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân và cộng đồng về tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị là rất cần thiết. Cần tổ chức các buổi hội thảo, tư vấn sức khỏe để nâng cao nhận thức của người dân.

5.2. Hỗ trợ từ nhân viên y tế

Nhân viên y tế cần thường xuyên theo dõi và hỗ trợ bệnh nhân trong quá trình điều trị. Việc tạo mối quan hệ tốt giữa bệnh nhân và nhân viên y tế sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn trong việc tuân thủ điều trị.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai trong điều trị tăng huyết áp

Khảo sát tuân thủ điều trị tăng huyết áp tại Bình Dương đã chỉ ra nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc nâng cao nhận thức và cải thiện tuân thủ điều trị là rất quan trọng để giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Trong tương lai, cần có các nghiên cứu sâu hơn để tìm ra các giải pháp hiệu quả hơn.

6.1. Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị là yếu tố quyết định đến hiệu quả điều trị tăng huyết áp. Việc nâng cao tỷ lệ tuân thủ sẽ giúp giảm thiểu biến chứng và cải thiện sức khỏe cho bệnh nhân.

6.2. Hướng đi tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp điều trị mới, đồng thời cải thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa khu vực hòa bình tp thuận an tỉnh bình dương năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Tăng huyết áp (THA) là một bệnh phổ biến trên thế giới. Trong nhiều năm gần đây, tăng huyết áp (THA) đã trở thành một trong những yếu tố nguy cơ gây tàn tật và tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), khoảng 1,5 tỷ người trên thế giới mắc bệnh tăng huyết áp và có tới 9,4 triệu người mỗi năm trên toàn thế giới tử vong do nguyên nhân trực tiếp là tăng huyết áp. Khoảng 7,6 triệu ca tử vong sớm do THA, chiếm 13,5% dân số toàn cầu.

Dự báo đến năm 2025 có khoảng 1,56 tỷ người bị tăng huyết áp [1]. Mặc dù đã có nhiều thuốc điều trị THA ra đời, dữ liệu toàn cầu cho thấy rằng, không quá 1/2 người THA nhận biết được vấn đề sức khỏe của mình. Tại Việt Nam, từ năm 1960 đến năm 2008, tỷ lệ tăng huyết áp ở người trưởng thành đã tăng 25 lần từ 1% lên 25,1%. Đây là một con số đáng báo động vì tăng huyết áp có thể gây ra những biến chứng nặng nề, thậm chí là tử vong.

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ thuốc rất hạn chế, thậm chí nghiên cứu năm 2013 tại thành phố Hồ Chí Minh, Lý Huy Khanh đã cho biết có tới 70% bệnh nhân bỏ trị sau 6 tháng rời bệnh viện. Nghiên cứu gần đây của tác giả Nguyễn Hữu Huy năm 2016 tại bệnh viện Tim Hà Nội tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ sử dụng thuốc là 64,5%. Nguyên nhân không tuân thủ điều trị do nhiều yếu tố ảnh hưởng như người dân chưa quan tâm điều trị, thiếu hiểu biết, trình độ học vấn thấp, cung cấp thông tin về điều trị của CBYT chưa được thường xuyên. Để kiểm soát hiệu quả bệnh THA ngoài việc thay đổi lối sống, thói quen sinh hoạt,… thì việc tuân thủ điều trị bằng thuốc đóng vai trò rất quan trọng.

Phòng khám đa khoa khu vực phường Bình Hòa, là một phòng khám nằm trên địa bàn có nhiều khu công nghiệp, có nhiều công nhân cư trú nên trình độ nhận thức, hiểu biết của người dân chưa cao và mức sống của người dân còn thấp và không đồng đều. Phần đông người dân chưa hiểu hết được 1 những tác hại, nguy hiểm và các tai biến gặp phải khi bị bệnh THA nên việc đi khám định kỳ và sử dụng thuốc thường xuyên gặp rất nhiều khó khăn. Nhằm phân tích về thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp và việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa hợp lý và an toàn. Xuất phát từ thực tế kể trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa, TP Thuận An, tỉnh Bình Dương năm 2021”.

Với 2 mục tiêu nghiên cứu sau: 1. Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa, TP Thuận An, tỉnh Bình Dương năm 2021; 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp tại Phòng khám đa khoa khu vực Bình Hòa, TP Thuận An, tỉnh Bình Dương năm 2021. DỊCH TẾ HỌC TĂNG HUYẾT ÁP 1.

Định nghĩa Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg [1]. Phân loại Hiện nay có nhiều tài liệu hướng dẫn phân độ THA theo chỉ số huyết áp khác nhau. Ở đây chúng tôi lựa chọn phân độ THA theo khuyến cáo của hiệp hội tim mạch Việt Nam năm 2018, giống ESC 2018 và có sự khác biệt so với ACC 2017. Theo ACC 2017 huyết áp tâm thu từ 130 – 139 mmHg, huyết áp tâm trương từ 80 – 90 mmHg được gọi là THA độ I, còn ESC 2018 đánh giá HA bình thường cao [1].

Phân loại tăng huyết áp theo Hội tim mạch học quốc gia Việt Nam và (VNHA/VSH) và ESC/ESH [1] Huyết áp tâm Huyết áp tâm thu Phân loại trương (mmHg) (mmHg) Tối ưu < 120 và < 80 Bình thường 120 – 129 và/hoặc 80 – 84 Bình thường cao 130 – 139 và/hoặc 85 – 89 THA giai đoạn 1 (Nhẹ) 140 – 159 và/hoặc 90 – 99 THA giai đoạn 2 (Trung bình) 160 – 179 và/hoặc 100 – 109 THA giai đoạn 3 (Nặng) ≥ 140 và/hoặc ≥ 110 THA tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 Lưu ý: Khi HA tâm thu và HA tâm trương nằm hai mức độ khác nhau chọn mức độ cao hơn đã phân loại. Phân loại mức độ THA cho người lớn theo ACC/AHA 2017 [1] Huyết áp tâm Huyết áp tâm thu Phân loại THA trương (mmHg) (mmHg) Bình thường < 120 và < 80 Tăng 120 – 129 và < 80 THA độ 1 130 – 139 hoặc 80 – 90 THA độ 2 ≥ 140 hoặc ≥ 90 Cơn THA (cần thăm khám ngay ≥ 180 ≥ 120 lập tức) 1. Dịch tễ học bệnh tăng huyết áp THA là một trong những nguyên nhân hàng đầu của gánh nặng bệnh tật trên toàn thế giới. Nếu như năm 2000, theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), toàn thế giới có tới 972 triệu người bị THA và con số này được ước tính là vào khoảng 1,56 tỷ người vào năm 2025 [16].

Trên thế giới ở các nước phát triển tỷ lệ tăng huyết áp như Anh (30 – 45%), Canada (19,6%), Trung Quốc (19,6%). Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), trên thế giới có khoảng 40% số người từ 25 tuổi trở lên có chẩn đoán tăng huyết áp vào năm 2008. Trong đó các nước có thu nhập cao có tỷ lệ tăng huyết áp là 35%, thấp hơn con số 40% của các nước còn. Ước tính tới năm 2025, số lượng người mắc bệnh tăng huyết áp trên toàn thế giới lên đến 1,56 tỷ người (tăng 60%) [16].

Tại Việt Nam, theo số liệu công bố của Bộ Y tế hiện nay có khoảng 12 triệu người bị tăng huyết áp, tức là cứ 5 người trưởng thành thì có 1 người mắc. Tăng huyết áp là nguyên nhân chủ yếu gây tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận làm cho hàng trăm nghìn người bị liệt, tàn phế 4 hoặc mất sức lao động mỗi năm và các bệnh tim mạch này đang là nguyên nhân tử vong số một tại Việt Nam, chiếm tới 31% tổng số ca tử vong toàn quốc. Số liệu cũng cho thấy trên thế giới đa số những người tử vong do bệnh dịch Covid-19 đều có bệnh nền như tăng huyết áp, bệnh tim mạch hoặc các bệnh mãn tính khác. ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 1.

Mục tiêu điều trị Hiện nay, có nhiều hiệp hội trên thế giới đưa ra các hướng điều trị và khuyến cáo về huyết áp mục tiêu khác nhau. Theo Hội Tim mạch học quốc gia Việt Nam năm 2018, khuyến cáo chung về đích điều trị đối với bệnh nhân tăng huyết áp [8]: Đích đầu tiên chung cho tất cả các bệnh nhân tăng huyết áp là huyết áp phòng khám < 140/90 mmHg. Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích ≤ 130/80 mmHg cho đa số bệnh nhân THA. Đích HA tâm trương < 80 mmHg phải được xem xét cho tất cả các bệnh nhân.

Ranh giới đích kiểm soát THA theo VNHA/VSH [8] Ranh giới đích điều trị HA tâm thu (mmHg) Ranh giới đích Nhóm THA THA THA THA Đột quỵ, điều trị tuổi chung ĐTĐ BTM BMV TIA HA Tâm trương Đích Đích Đích < Đích Đích 18 – 64 trong trong 140 – trong trong < 80 đến tuổi khoảng khoảng 130 nếu khoảng khoảng 70 130 đến 130 đến dung nạp 130 đến 130 đến 5 120 nếu 120 nếu 120 nếu 120 nếu dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Đích < Đích < Đích < Đích < Đích < 140 đến 140 đến 140 đến 140 đến 140 đến < 80 đến ≥ 65 tuổi 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 130 nếu 70 dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp dung nạp Ranh giới điều < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến < 80 đến trị HA 70 70 70 70 70 Tâm trương 1. Phương pháp điều trị 1. Điều trị can thiệp không thuốc Theo khuyến cáo của VNHA/VSH năm 2018 và hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm năm 2019, biện pháp điều trị can thiệp không dùng thuốc là thay đổi lối sống phải được thực hiện ngay ở tất cả bệnh nhân với huyết áp bình thường cao và THA. Hiệu quả của thay đổi lối sống có thể ngăn ngửa làm làm chậm khởi phát THA và giảm các biến cố tim mạch [1], [7]: - Giảm cân được khuyến cáo cho huyết áp bình thường cao và THA cho những người có thừa cân béo phì, duy trì BMI 20-25kh/m2, vòng eo <94cm ở nam và <80cm ở nữ.

- Hạn chế muối < 5g/ngày. - Bổ sung kali ưu tiên ăn giàu kali cho THA và tiền THA ngoại trừ có bệnh thận mạn hay tăng kali máu hay đang dùng thuốc giữ kali máu. 6 - Nên sử dụng nhiều rau, trái cây tươi. cá, các loại hạt, acid béo không bão hòa (dầu oliu); hạn chế dùng thịt đỏ, nên dùng các sản phẩm ngũ cốc ít béo.

- Tăng cường hoạt động thể lực với một chương trình hợp lý (ít nhất 30 phút vận động thể lực mỗi ngày). - Người bệnh THA và tiền THA được khuyến khích dùng rượu bia theo tiêu chuẩn không quá 2 đơn vị/ngày ở nam là 1 đơn vị/ngày ở nữ (1 đơn vị cồn chứa 14g cồn tinh khiết tương đương 345 ml bia (5% cồn) hoặc 150 ml rượu vang (12% cồn) hoặc 45ml rượu mạnh (40% cồn). - Ngưng hút thuốc lá và tránh nhiễm độc khói thuốc. Điều trị tăng huyết áp can thiệp bằng thuốc a.

Các thuốc điều trị tăng huyết áp Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Hội tim mạch Việt Nam 2018 đưa ra khuyến cáo với hầu hết các bệnh nhân THA cần điều trị thuốc hạ áp cùng với thay đổi lối sống để đạt hiệu quả kiểm soát tối ưu. Năm nhóm thuốc điều trị THA bao gồm: ƯCMC, CTTA, CB, CKCa, LT (thiazides/thazide-like như chorthalidone và indapamide) [7]. Nguyên tắc điều trị Hướng dẫn thực hành dược lâm sàng cho dược sĩ trong một số bệnh không lây nhiễm năm 2019 cho bệnh tăng huyết áp đưa ra nguyên tắc điều trị như sau [1]. - Các thuốc ức chế men chuyển (ƯCMC), chẹn thụ thể angiotensin II (CTTA), chẹn beta (CB), chẹn kênh canxi (CKCa) và lợi tiểu (LT) nên được chỉ định do đã có bằng chứng giảm HA và biến cố tim mạch trong các thử nghiệm lâm sàng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ