Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa sài gòn tân bình năm 2021

Khảo sát tuân thủ điều trị bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 tại phòng khám đa khoa Sài Gòn Tân Bình năm 2021, cung cấp thông tin hữu ích cho quản lý bệnh.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Dược Sĩ Chuyên Khoa Cấp I

2021

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. DỊCH TẾ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

2.1. Định nghĩa

2.2. Dịch tễ học

2.3. Phân loại đái tháo đường

2.3.1. Đái tháo đường típ 1

2.3.2. Đái tháo đường típ 2

2.3.3. Đái tháo đường thai kỳ

2.3.4. Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ

2.4. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2

2.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường

2.6. Các biến chứng của bệnh đái tháo đường

3. ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2

3.1. Mục tiêu điều trị

3.2. Phương pháp điều trị

3.2.1. Biện pháp không dùng thuốc

3.2.1.1. Hoạt động thể lực
3.2.1.2. Đánh giá trước khi tập thể dục
3.2.1.3. Tập thể dục cho BN có biến chứng
3.2.1.4. Tác dụng của thuốc đái tháo đường và thể dục
3.2.1.5. Thể dục khi đường huyết cao

4. TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN ĐTĐ TÍP 2

4.1. Tuân thủ điều trị

4.2. Một số nghiên cứu đánh giá tuân thủ điều trị trên bệnh nhân ĐTĐ típ 2

5. VÀI NÉT VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH

5.1. Chức năng, nhiệm vụ

6. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

7. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

7.1.1. Đối tượng nghiên cứu

7.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

7.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

7.1.4. Địa điểm và thời gian

7.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.2.1. Biến số nghiên cứu

7.2.2. Thiết kế nghiên cứu

7.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

7.2.4. Mẫu nghiên cứu

7.2.5. Xử lý và phân tích số liệu

8. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

8.1. MÔ TẢ THỰC TRẠNG TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021

8.1.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

8.1.2. Đặc điểm về thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu

8.1.3. Đặc điểm về bệnh mắc kèm của đối tượng nghiên cứu

8.1.4. Danh mục các thuốc điều trị ĐTĐ típ 2 gặp trong nghiên cứu

8.1.5. Đặc điểm sử dụng thuốc của đối tượng nghiên cứu

8.1.6. Phân bố bệnh nhân theo thang điểm MMAS-8

8.1.7. Tuân thủ dùng thuốc của ĐTNC

8.1.8. Tuân thủ dinh dưỡng

8.2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI PHÒNG KHÁM ĐA KHOA SÀI GÒN – TÂN BÌNH NĂM 2021

8.2.1. Ảnh hưởng giới tính đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2

8.2.2. Ảnh hưởng nhóm tuổi đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2

8.2.3. Ảnh hưởng trình độ học vấn, nghề nghiệp đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2

8.2.4. Ảnh hưởng bệnh nhân có bệnh mắc kèm đến tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ típ 2

9. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2

Khảo sát tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2 là một vấn đề quan trọng trong quản lý bệnh. Đái tháo đường típ 2 là một bệnh lý mạn tính, ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới. Việc tuân thủ điều trị không chỉ giúp kiểm soát đường huyết mà còn giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Theo nghiên cứu của Phạm Huỳnh Minh Trí, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị còn thấp, điều này cần được cải thiện.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng của tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị là việc bệnh nhân thực hiện đúng các chỉ định của bác sĩ về thuốc men, chế độ ăn uống và lối sống. Việc này rất quan trọng để kiểm soát bệnh đái tháo đường típ 2, giúp giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống.

1.2. Tình hình hiện tại về tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2

Theo báo cáo, chỉ khoảng 50% bệnh nhân tuân thủ điều trị đúng cách. Tại Việt Nam, con số này thậm chí còn thấp hơn, với nhiều bệnh nhân không hiểu rõ về bệnh và cách điều trị. Điều này dẫn đến tình trạng gia tăng biến chứng và chi phí y tế.

II. Vấn đề và thách thức trong tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ điều trị ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Những yếu tố này bao gồm kiến thức về bệnh, sự hỗ trợ từ gia đình và bác sĩ, cũng như các yếu tố tâm lý. Việc nhận thức rõ về những thách thức này là cần thiết để cải thiện tình hình.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Yếu tố tâm lý, như lo âu và trầm cảm, có thể làm giảm khả năng tuân thủ điều trị. Ngoài ra, sự thiếu hiểu biết về bệnh và phương pháp điều trị cũng là một nguyên nhân chính dẫn đến việc không tuân thủ.

2.2. Hỗ trợ từ gia đình và bác sĩ

Sự hỗ trợ từ gia đình và bác sĩ có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích bệnh nhân tuân thủ điều trị. Các chương trình giáo dục sức khỏe có thể giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về bệnh và tầm quan trọng của việc tuân thủ.

III. Phương pháp cải thiện tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2

Để nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị, cần áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các biện pháp này bao gồm giáo dục bệnh nhân, thay đổi lối sống và sử dụng công nghệ trong quản lý bệnh.

3.1. Giáo dục bệnh nhân về đái tháo đường típ 2

Giáo dục bệnh nhân về bệnh đái tháo đường típ 2 và các phương pháp điều trị là rất quan trọng. Các chương trình giáo dục có thể giúp bệnh nhân hiểu rõ hơn về cách kiểm soát bệnh và tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị.

3.2. Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống

Thay đổi lối sống, bao gồm chế độ ăn uống hợp lý và tập thể dục thường xuyên, có thể giúp bệnh nhân kiểm soát đường huyết tốt hơn. Việc này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe mà còn nâng cao tinh thần cho bệnh nhân.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về tuân thủ điều trị

Nghiên cứu của Phạm Huỳnh Minh Trí đã chỉ ra rằng việc tuân thủ điều trị có thể được cải thiện thông qua các biện pháp giáo dục và hỗ trợ. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị tăng lên khi có sự can thiệp thích hợp.

4.1. Kết quả từ nghiên cứu tại Phòng khám Đa khoa Sài Gòn Tân Bình

Nghiên cứu cho thấy rằng tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị tăng lên đáng kể sau khi tham gia các chương trình giáo dục sức khỏe. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cung cấp thông tin và hỗ trợ cho bệnh nhân.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý bệnh

Sử dụng công nghệ, như ứng dụng di động để theo dõi sức khỏe, có thể giúp bệnh nhân dễ dàng quản lý bệnh hơn. Công nghệ cũng giúp bác sĩ theo dõi tình trạng bệnh nhân và đưa ra các điều chỉnh kịp thời.

V. Kết luận và tương lai của tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2

Việc nâng cao tỷ lệ tuân thủ điều trị đái tháo đường típ 2 là một thách thức lớn nhưng cũng là một cơ hội để cải thiện sức khỏe cộng đồng. Cần có sự phối hợp giữa các bên liên quan để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức

Nâng cao nhận thức về bệnh đái tháo đường típ 2 và tầm quan trọng của việc tuân thủ điều trị là rất cần thiết. Các chiến dịch truyền thông có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về bệnh và cách phòng ngừa.

5.2. Hướng đi tương lai trong quản lý bệnh

Tương lai của quản lý bệnh đái tháo đường típ 2 sẽ phụ thuộc vào việc áp dụng các công nghệ mới và các phương pháp điều trị hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các giải pháp tốt nhất cho bệnh nhân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám đa khoa sài gòn tân bình năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh mạn tính thường gặp và gây ra nhiều tác động bất lợi mang tính xã hội. Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 toàn thế giới có 415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị ĐTĐ, tương đương cứ 11 người có 1 người bị ĐTĐ, đến năm 2040 con số này sẽ là 642 triệu, tương đương cứ 10 người có 1 người bị ĐTĐ. Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh và tiến triển biến chứng bằng tuân thủ lối sống lành mạnh, dinh dưỡng hợp lý, tăng cường luyện tập thể lực và tuân thủ điều trị thuốc. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ điều trị các bệnh mạn tính chỉ chiếm tỷ lệ 50% dân số nói chung, thậm chí còn thấp hơn ở các nước đang phát triển.

Không tuân thủ điều trị được cho là nguyên nhân gây ra tử vong khoảng 125000 người trên thế giới, tỷ lệ bệnh nhân phải nhập viện tăng lên khoảng 25% và tăng chi phí y tế lên khoảng 100 triệu đô la mỗi năm. Việt Nam không phải là nước có tỷ lệ người bệnh ĐTĐ cao nhất thế giới nhưng lại là quốc qua có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới về căn bệnh này. Qua điều tra dịch tẽ, tỷ lệ mắc ĐTĐ trên toàn quốc đã tăng từ mức 2,7% vào năm 2002 lên 5,7% năm 2008. Ở các thành phố lớn và các khu công nghiệp tỷ lệ bệnh dao động từ 10%- 12% [9].

Theo kết quả điều tra tại Việt Nam năm 2008, tỷ lệ mắc bệnh ĐTĐ trong cả nước là 5,7%, riêng tại các thành phố lớn và khu công nghiệp có tỷ lệ từ 7,0% đến 10%. Tỷ lệ mắc ĐTĐ chưa được chẩn đoán trên 64,5% và có tới 70% đến 80% số người tham gia phỏng vấn không hiểu biết về bệnh và cách phòng bệnh [18]. Vì vậy, đánh giá mức độ tuân thủ điều trị, tìm nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ điều trị làm cơ sở để đưa ra biện pháp thích hợp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả điều trị có ý nghĩa rất quan trọng trong điều trị đái tháo đường. Để phục vụ cho công tác theo dõi, điều trụ và tư vấn cho bệnh nhân ĐTĐ chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân 1 đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám Sài Gòn – Tân Bình năm 2021”.Với 2 mục tiêu nghiên cứu sau: 1.

Mô tả thực trạng tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình năm 2021; 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Phòng khám đa khoa Sài Gòn – Tân Bình năm 2021. DỊCH TẾ HỌC BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1. Định nghĩa Bệnh đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa, có đặc điểm tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết về tiết insulin, về tác động của insulin, hoặc cả hai.

Tăng glucose mạn tính trong thời gian dài gây nên những rối loạn chuyển hóa carbohydrate, protide, lipide, gây tổn thương ở nhiều cơ quan khác nhau, đặc biệt ở tim và mạch máu, thận, mắt, thần kinh [1]. Dịch tễ học Theo Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF), năm 2019 toàn thế giới có 463 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), dự kiến sẽ đạt 578 triệu người vào năm 2030 và 700 triệu người vào năm 2045. Ước tính hơn 4 triệu người trong độ tuổi từ 20-79 đã tử vong vì các nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ trong năm 2019. Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặc không hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh ĐTĐ típ 2 đang có xu hướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.

Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi. Đáng lưu ý, có tới 70% trường hợp ĐTĐ típ 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh (dinh dưỡng hợp lý, luyện tập thể dục). Ở Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1% (ở thành phố Hà Nội), 2,52% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (ở thành phố Huế), thì nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết Trung ương cho thấy: tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5,42%, tỷ lệ đái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6%. Tỷ lệ rối loạn dung nạp glucose là 7,3%, rối loạn glucose huyết lúc đói 1,9% (toàn quốc năm 2003).

Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ toàn quốc 3 là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6%, trong đó tỷ lệ ĐTĐ được chẩn đoán là 31,1%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán là 69,9%. Trong số những người được chẩn đoán, tỷ lệ ĐTĐ được quản lý tại cơ sở y tế: 28,9%, tỷ lệ ĐTĐ chưa được quản lý: 71,1%. Dữ liệu cập nhật của Liên đoàn Đái tháo đường Quốc tế (IDF) cho thấy năm 2019 Việt Nam có tỷ lệ 6% người trưởng thành mắc ĐTĐ. Phân loại đái tháo đường Bệnh đái tháo đường được phân thành 4 loại chính: - Đái tháo đường típ 1 (do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt đối).

- Đái tháo đường thai kỳ (là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó). - Các loại ĐTĐ đặc biệt do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh hoặc đái tháo đường do sử dụng thuốc và hóa chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô [1]. Đái tháo đường típ 1 Đái tháo đường típ 1 do tế bào beta bị phá hủy nên BN không còn hoặc còn rất ít insulin, 95% do cơ chế tự miễn (típ 1A), 5% vô căn (típ 1 B). BN bị thiếu hụt insulin, tăng glucagon trong máu, không điều trị sẽ bị nhiễm toan ceton.

Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ em và thanh thiếu niên. BN cần insulin để ổn định glucose huyết. Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm còn gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu BN còn đủ insulin nên không bị nhiễm toan ceton và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ năng dần với thời gian. Đái tháo đường típ 2 Đái tháo đường típ 2 trước kia được gọi là ĐTĐ của người lớn tuổi hay ĐTĐ không phụ thuộc insulin, chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ.

Thể bệnh này 4 bao gồm những người có thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Ít nhất ở giai đoạn đầu hoặc có khi suốt cuộc sống BN ĐTĐ típ 2 không cần insulin để sống sót. Có nhiều nguyên nhân của ĐTĐ típ 2 nhưng không có một nguyên nhân chuyên biệt nào. BN không có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, không có kháng thể tự miễn trong máu.

Đa số BN có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vòng eo to. Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu, mô m cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan đích như gan, tế bào m , tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ không tiết đủ insulin và ĐTĐ típ 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tình trạng đề kháng insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng không bao giờ hoàn toàn trở lại bình thường.

Đái tháo đường thai kỳ ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ và không có bằng chứng về ĐTĐ típ 1, típ 2 trước đó. Nếu phụ nữ có thai 3 tháng đầu được phát hiện tăng glucose huyết thì chẩn đoán là ĐTĐ chưa được chẩn đoán hoặc chưa được phát hiện và dùng tiêu chí chẩn đoán như ở người không có thai. Đái tháo đường thứ phát và thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ a) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen trội tại tế bào beta. - ĐTĐ đơn gen thể MODY (Maturity Onset Diabetes of the Young).

- Insulin hoặc proinsulin đột biến: (Protein đột biến preproinsulin-gen INS). - Đột biến kênh KATP (Protein đột biến: kênh chỉnh lưu Kali 6,2- gen KCNJ11; Protein đột biến: Thụ thể sulfonylurea 1-gen ABBC8). b) Khiếm khuyết trên nhiễm sắc thể thường, di truyền theo gen lặn tại tế bào beta: Hội chứng Mitchell-Riley, Hội chứng Wolcott-Rallison, Hội chứng 5 Wolfram, Hội chứng thiếu máu hồng cầu to đáp ứng với thiamine, ĐTĐ do đột biến DNA ty thể. Các thể bệnh này hiếm gặp, thường gây ĐTĐ sơ sinh hoặc ĐTĐ ở trẻ em.

c) Khiếm khuyết gen liên quan đến hoạt tính insulin. d) Các hội chứng bất thường nhiễm sắc thể khác (Hội chứng Down, Klinefelter, Turner.) đôi khi cũng kết hợp với ĐTĐ. e) Bệnh lý tụy: viêm tụy, chấn thương, u, cắt tụy, xơ sỏi tụy, nhiễm sắc tố sắt. f) ĐTĐ do bệnh lý nội tiết: to đầu chi, hội chứng Cushing, u tủy thượng thận, cường giáp, u tiết glucagon.

g) ĐTĐ do thuốc, hóa chất: interferon alpha, corticoid, thiazide, hormon giáp, thuốc chống trầm cảm, antiretroviral protease inhibitors. Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường típ 2 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường dựa vào 1 trong 4 tiêu chí sau đây: a) Glucose huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L) hoặc: b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp với 75g glucose bằng đường uống ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L) c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện bằng phương pháp đã chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.

d) BN có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc của cơn tăng glucose huyết cấp kèm mức glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ