Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế tại Việt Nam, thị trường bảo hiểm nhân thọ (BHNT) đã ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng về số lượng người tham gia cũng như quy mô doanh thu, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an sinh xã hội và huy động vốn dài hạn cho nền kinh tế. Trong các nghiệp vụ được triển khai, bảo hiểm liên kết chung (Universal Life - LKC) trở thành dòng sản phẩm trọng tâm được các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) tập trung nghiên cứu, phát triển nhằm tạo lợi thế cạnh tranh. Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam (Dai-ichi Life Việt Nam) đã không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối và hoàn thiện các nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung. Để tiếp cận khách hàng sâu rộng, mô hình Tổng đại lý đóng vai trò hạt nhân trực tiếp thực hiện công tác khai thác và phân phối sản phẩm.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh (Khoa Bảo hiểm, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) được thực hiện dựa trên kỳ thực tập tại Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh – Tổng đại lý của Dai-ichi Life Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết cơ bản về bảo hiểm nhân thọ và sản phẩm bảo hiểm liên kết chung cùng nghiệp vụ khai thác của doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác khai thác sản phẩm bảo hiểm liên kết chung tại Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh trong giai đoạn 2017 – 2019, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động khai thác bảo hiểm liên kết chung tại đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung tại Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh (Tổng đại lý của Công ty TNHH BHNT Dai-ichi Life Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017 – 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác khai thác, thẩm định sơ bộ, chăm sóc khách hàng, các chỉ tiêu định lượng về hợp đồng, doanh thu phí bảo hiểm mới, số tiền bảo hiểm và tỷ lệ duy trì/hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm liên kết chung.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành bảo hiểm:

  • Khung pháp lý: Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000 (đặc biệt là Điều 3 về khái niệm BHNT và phân loại 7 nghiệp vụ BHNT cơ bản); Thông tư số 52/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung (quy định về đặc điểm sản phẩm tại Điều 2, quyền lợi bảo hiểm tại Điều 5, cơ cấu các loại phí tại Điều 6, thành lập và quản lý Quỹ liên kết chung tại Điều 9); Thông tư số 53/2016/TT-BTC (quy định về mức phí đóng thêm tại Điều 7).
  • Khái niệm và bản chất sản phẩm: Bảo hiểm liên kết chung là nghiệp vụ thuộc dòng bảo hiểm liên kết đầu tư, có sự tách bạch rõ ràng giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Khách hàng được linh hoạt trong việc xác định phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ Quỹ liên kết chung nhưng không thấp hơn lãi suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp cam kết trong hợp đồng.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp thu thập và phân tích - tổng hợp số liệu, phương pháp so sánh (đối chiếu số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2017, 2018, 2019; so sánh đặc tính sản phẩm bảo hiểm liên kết chung với bảo hiểm truyền thống), và phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh nội bộ của Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh giai đoạn 2017 – 2019; dữ liệu công bố từ Cục Quản lý và Giám sát Bảo hiểm (Bộ Tài chính) năm 2019; tài liệu sản phẩm và thông tin mạng lưới của Dai-ichi Life Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về bảo hiểm liên kết chung và công tác khai thác bảo hiểm liên kết chung tại công ty bảo hiểm nhân thọ

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của bảo hiểm nhân thọ và phân tích chi tiết dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết chung.

  • Tổng quan về BHNT: Làm rõ 4 vai trò của BHNT (chỗ dựa tài chính khi gặp rủi ro; tạo quỹ đầu tư phát triển kinh tế; công cụ chống lạm phát; tạo việc làm và ổn định an sinh xã hội). Trình bày 3 đặc điểm căn bản: vừa mang tính tiết kiệm vừa mang tính rủi ro, đáp ứng đa dạng nhu cầu, tính chất phức tạp với sự tham gia của 4 chủ thể (doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng). Phân loại 7 nhóm sản phẩm: sinh kỳ, tử kỳ, trọn đời, hỗn hợp, trả tiền định kỳ, liên kết đầu tư, hưu trí.
  • Đặc tính của sản phẩm bảo hiểm liên kết chung:
    • Tách bạch phí và quyền lợi bảo hiểm (phần rủi ro và phần đầu tư).
    • Cơ chế phí bảo hiểm đóng thêm: tổng phí đóng thêm trong năm không vượt quá 5 lần phí năm đầu (với hợp đồng đóng phí định kỳ) hoặc không quá 50% phí ban đầu (với hợp đồng đóng phí một lần).
    • Cơ cấu các khoản phí được khấu trừ: phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng.
    • Quỹ liên kết chung: Thành lập và tách biệt với quỹ chủ sở hữu, quy mô tối thiểu đạt từ 50 tỷ đồng trong thời hạn 60 ngày kể từ khi hợp đồng đầu tiên phát sinh hiệu lực.
  • So sánh với bảo hiểm nhân thọ truyền thống: BHLKC sở hữu nhiều ưu thế: mệnh giá bảo vệ có thể cao gấp 7–8 lần so với sản phẩm truyền thống trên cùng một mức phí; tính linh hoạt cao (cho phép điều chỉnh số tiền bảo hiểm, linh hoạt đóng phí sau những năm đầu, rút hoặc tạm ứng giá trị tài khoản hợp đồng); tính minh bạch cao về chi phí và danh mục đầu tư tài chính (trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng).
  • Quy trình khai thác và hệ thống chỉ tiêu: Khái quát quy trình 4 bước tổng quát (Lập kế hoạch khai thác $\rightarrow$ Thực hiện hoạt động hỗ trợ $\rightarrow$ Tiến hành khai thác $\rightarrow$ Đánh giá kết quả). Xác lập công thức tính các chỉ tiêu đánh giá định lượng: Tỷ lệ thay đổi số lượng hợp đồng mới, tỷ lệ thay đổi doanh thu phí mới, số tiền bảo hiểm bình quân khai thác mới, tỷ lệ duy trì hợp đồng, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng khai thác mới và tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng trong kỳ.

Chương 2: Thực trạng công tác khai thác bảo hiểm liên kết chung tại Tổng đại lý Bảo hiểm nhân thọ của Dai-ichi Life Việt Nam - Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh (2017 – 2019)

Chương 2 trình bày hồ sơ thực tế của Tổng đại lý Trọng Tín Hưng Thịnh và kết quả kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung qua 3 năm:

  • Giới thiệu tổ chức: Dai-ichi Life Việt Nam thành lập tháng 1/2007 (100% vốn Nhật Bản), đến cuối năm 2020 quản lý tổng tài sản hơn 36.000 tỷ đồng, vốn điều lệ gần 7.700 tỷ đồng, mạng lưới kinh doanh đứng thứ 3 thị trường với hơn 290 văn phòng trên 63 tỉnh thành. Tổng đại lý Trọng Tín Hưng Thịnh thực hiện phân phối sản phẩm theo thỏa thuận đại lý ký kết.
  • Danh mục sản phẩm triển khai: Ba sản phẩm liên kết chung cốt lõi gồm An Tâm Hưng Thịnh, An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện và An Thịnh Chu Toàn. Các sản phẩm đều cung cấp 2 lựa chọn quyền lợi (Quyền lợi Cơ bản thiên về tiết kiệm và Quyền lợi Nâng cao thiên về bảo vệ). Mức lãi suất cam kết tối thiểu:
    • An Thịnh Chu Toàn và An Tâm Hưng Thịnh: 5%/năm cho 10 năm đầu, 3%/năm cho các năm tiếp theo.
    • An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện: 4,5%/năm năm thứ nhất; 3%/năm từ năm 2 đến năm 10; 2,5%/năm từ năm 11 đến năm 15; 0,5%/năm cho các năm còn lại.
  • Quy trình khai thác 7 bước tại Tổng đại lý: (1) Chuẩn bị hồ sơ/tài liệu $\rightarrow$ (2) Tìm kiếm khách hàng tiềm năng qua dữ liệu tương tác $\rightarrow$ (3) Tiếp cận khách hàng và xác định nhu cầu $\rightarrow$ (4) Giới thiệu, trình bày quyền lợi và bảng minh họa $\rightarrow$ (5) Báo giá và trao đổi thông tin thẩm định $\rightarrow$ (6) Làm hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và phân luồng thẩm định (Cấp 1: miễn kiểm tra y tế; Cấp 2: kiểm tra y tế tại cơ sở chỉ định) $\rightarrow$ (7) Chăm sóc khách hàng sau bán hàng (nhắc phí tối thiểu 3 lần trước 15 ngày, cập nhật tin tức, chăm sóc sinh nhật/dịp lễ).
  • Kết quả khai thác thực tế giai đoạn 2017 – 2019:
    • Doanh thu phí khai thác mới tăng trưởng liên tục: từ 3,899 tỷ đồng (2017) lên 7,274 tỷ đồng (2018, tăng 86,56%) và đạt 11,688 tỷ đồng (2019, tăng 60,68%).
    • Số lượng hợp đồng mới: 57 HĐ (2017), tăng lên 76 HĐ (2018) nhưng giảm xuống còn 67 HĐ (2019, giảm 11,8% tương ứng giảm 9 HĐ).
    • Số tiền bảo hiểm (STBH) khai thác mới tăng mạnh từ 54,743 tỷ đồng (2017) lên 73,872 tỷ đồng (2018) và đạt 105,433 tỷ đồng (2019). STBH bình quân/hợp đồng tăng rõ rệt vào năm 2019, đạt 0,79 tỷ đồng/HĐ (so với 0,48 tỷ đồng năm 2017 và 0,485 tỷ đồng năm 2018).
    • Tổng số lượng hợp đồng có hiệu lực tích lũy tăng từ 57 HĐ (2017) lên 127 HĐ (2018) và 191 HĐ (2019).
  • Hạn chế được nhận diện:
    • Cơ cấu sản phẩm tập trung chủ yếu vào An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện, chưa triển khai đồng đều các sản phẩm mới như An Thịnh Đầu Tư.
    • Đại lý chạy theo chỉ tiêu doanh số dẫn đến tư vấn chưa đầy đủ, tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng mới phát sinh (năm 2018 có 3 HĐ mới bị hủy, năm 2019 có 2 HĐ mới bị hủy; tổng số HĐ bị hủy năm 2018 là 5 HĐ, năm 2019 là 3 HĐ).
    • Lực lượng telesales và tư vấn viên mới chủ yếu là cộng tác viên làm việc bán thời gian (part-time), tuyển dụng sinh viên khối ngành kinh tế/bảo hiểm chưa hiệu quả.
    • Thẩm định rủi ro ban đầu ở các hợp đồng mệnh giá thấp còn dựa nhiều vào thông tin tự kê khai của khách hàng mà thiếu bộ phận xác minh độc lập.
    • Hoạt động tiếp thị, truyền thông số (digital marketing) chưa được đầu tư đúng mức, chủ yếu phụ thuộc vào công ty mẹ.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm liên kết chung tại Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh

Chương 3 đưa ra các định hướng, giải pháp và kiến nghị dựa trên phân tích bối cảnh thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam:

  • Bối cảnh thị trường năm 2019: Tổng doanh thu toàn thị trường ước đạt trên 129.000 tỷ đồng, trong đó doanh thu phí bảo hiểm đạt 107.793 tỷ đồng (tăng 25%). Nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất với 56,54% tổng doanh thu phí; bảo hiểm hỗn hợp chiếm 30,59%; sản phẩm bổ trợ chiếm 10,55%; các nghiệp vụ khác chiếm tỷ trọng nhỏ. Về thị phần doanh thu phí: Bảo Việt Nhân thọ dẫn đầu (23,55%), Prudential (20,77%), Manulife (14,46%), Dai-ichi Life đứng thứ 4 (11,78%), AIA (10,58%).
  • Nhóm giải pháp tại Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh:
    1. Phát triển hệ thống đại lý và chất lượng nguồn nhân lực: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng, tập trung vào nhân sự chuyên nghiệp thay vì dựa vào cộng tác viên thời vụ; đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu về cơ chế tài chính/đầu tư của sản phẩm liên kết chung; nâng cao đạo đức nghề nghiệp để tránh trục lợi bảo hiểm.
    2. Đẩy mạnh và tối ưu hóa công tác khai thác: Cải tiến quy trình tìm kiếm khách hàng, tăng cường ứng dụng công nghệ số và tiếp thị trực tuyến; cân đối giữa chỉ tiêu số lượng và kiểm soát chất lượng hợp đồng; siết chặt khâu thẩm định thông tin sức khỏe ban đầu.
    3. Nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng: Duy trì tương tác định kỳ qua hệ thống thông báo phí tự động, hỗ trợ giải quyết quyền lợi chi trả nhanh chóng nhằm nâng cao tỷ lệ duy trì hợp đồng tái tục.
  • Nhóm khuyến nghị:
    • Đối với Dai-ichi Life Việt Nam: Hỗ trợ công nghệ quản lý, cải tiến tài liệu minh họa bán hàng, đa dạng hóa các gói quyền lợi bảo hiểm bổ trợ và tối ưu hóa chính sách phân chia hoa hồng cho Tổng đại lý.
    • Đối với Bộ Tài chính: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý quỹ liên kết chung, tăng cường thanh tra, giám sát chất lượng đại lý bảo hiểm.
    • Đối với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam: Tăng cường tuyên truyền kiến thức tài chính - bảo hiểm cho cộng đồng, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu chung nhằm ngăn ngừa tình trạng trục lợi bảo hiểm giữa các doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu khai thác nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung của Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh giai đoạn 2017 – 2019:

Chỉ tiêu theo dõi Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019
Doanh thu phí BH LKC khai thác mới (tỷ đồng) 3,899 7,274 11,688
Tốc độ tăng trưởng phí khai thác mới (%) - 86,56% 60,68%
Số lượng hợp đồng LKC khai thác mới (HĐ) 57 76 67
Tổng số tiền bảo hiểm LKC khai thác mới (tỷ đồng) 54,743 73,872 105,433
Số tiền bảo hiểm bình quân khai thác mới (tỷ đồng/HĐ) 0,480 0,485 0,790
Tổng doanh thu phí bảo hiểm LKC (tỷ đồng) 4,574 8,047 13,871
Số lượng hợp đồng LKC có hiệu lực tích lũy (HĐ) 57 127 191
Số lượng HĐ mới bị hủy bỏ (HĐ) 1 3 2
Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng khai thác mới (%) 0,87% 1,97% 1,50%
Tổng số hợp đồng LKC bị hủy bỏ trong kỳ (HĐ) - 5 3
Tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng trong kỳ (%) - 8,77% 2,35%

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh.

Khóa luận đóng góp hệ thống số liệu thực nghiệm phản ánh chuyển dịch từ việc chạy theo số lượng hợp đồng (năm 2017 - 2018) sang tập trung nâng cao giá trị mệnh giá và chất lượng khai thác (năm 2019, thể hiện qua việc STBH bình quân tăng lên 0,79 tỷ đồng/HĐ dù số lượng hợp đồng mới giảm). Đồng thời, đề tài đã cụ thể hóa quy trình khai thác 7 bước thực tế tại một mô hình Tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ điển hình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Trọng Tín Hưng Thịnh (Tổng đại lý của Dai-ichi Life) với chuỗi số liệu dừng lại ở giai đoạn 2017 – 2019, chưa bao quát toàn bộ hệ thống đại lý của Dai-ichi Life Việt Nam.
  • Hạn chế về dữ liệu sản phẩm: Phân tích thực trạng tập trung chủ yếu vào sản phẩm bảo hiểm liên kết chung An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện, chưa có số liệu chi tiết đối chiếu với các sản phẩm liên kết đơn vị (Unit-Linked) hoặc các sản phẩm bảo hiểm truyền thống khác cùng thời kỳ tại công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2019; thực hiện các nghiên cứu so sánh hiệu quả khai thác giữa kênh đại lý truyền thống/Tổng đại lý với kênh phân phối qua ngân hàng (Bancassurance); phân tích sâu hơn về quản trị rủi ro đầu tư Quỹ liên kết chung trong điều kiện biến động lãi suất thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Bảo hiểm, Kinh tế bảo hiểm, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học kinh tế; các tư vấn viên tài chính, quản lý đại lý tại các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
  • Nội dung giá trị:
    • Cung cấp khung lý thuyết hệ thống về đặc điểm sản phẩm và cơ chế phân bổ dòng tiền, trích lập các loại phí của nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung theo quy định của Bộ Tài chính.
    • Quy trình 7 bước nghiệp vụ bán hàng và thẩm định thực tế tại Tổng đại lý bảo hiểm nhân thọ.
    • Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán đánh giá kết quả khai thác mới, tỷ lệ duy trì và tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung khác gì so với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ truyền thống?

Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung tách bạch rõ ràng giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư. Khách hàng được linh hoạt lựa chọn số tiền bảo hiểm, mức đóng phí, chủ động rút/tạm ứng giá trị tài khoản hoặc đóng thêm phí. Mệnh giá bảo vệ của BHLKC có thể cao gấp 7–8 lần so với sản phẩm truyền thống trên cùng một mức phí đóng do sản phẩm chính tập trung vào quyền lợi sinh mạng, đồng thời kết quả đầu tư của Quỹ liên kết chung được công bố minh bạch hàng tháng.

2. Các loại phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trong sản phẩm bảo hiểm liên kết chung là gì?

Theo Điều 6 Thông tư 52/2016/TT-BTC, DNBH được khấu trừ các khoản phí gồm: phí ban đầu (khấu trừ trước khi phân bổ vào quỹ), phí bảo hiểm rủi ro (chi trả quyền lợi rủi ro), phí quản lý hợp đồng (bù đắp chi phí quản lý và cung cấp thông tin), phí quản lý quỹ (chi trả cho hoạt động đầu tư), phí hủy bỏ hợp đồng trước hạn và các loại phí khác nếu được Bộ Tài chính chấp thuận.

3. Mức lãi suất cam kết tối thiểu của sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện tại Dai-ichi Life là bao nhiêu?

Mức lãi suất đầu tư cam kết tối thiểu của sản phẩm An Tâm Hưng Thịnh Toàn Diện được quy định: 4,5%/năm cho năm đầu tiên của hợp đồng; 3%/năm từ năm thứ 2 đến năm thứ 10; 2,5%/năm từ năm thứ 11 đến năm thứ 15; và 0,5%/năm cho những năm hợp đồng còn lại.

4. Kết quả khai thác mới bảo hiểm liên kết chung tại Công ty Trọng Tín Hưng Thịnh giai đoạn 2017 – 2019 diễn biến như thế nào?

Doanh thu phí khai thác mới tăng trưởng liên tục từ 3,899 tỷ đồng (2017) lên 7,274 tỷ đồng (2018) và 11,688 tỷ đồng (2019). Số lượng hợp đồng khai thác mới đạt đỉnh vào năm 2018 với 76 HĐ rồi giảm xuống 67 HĐ vào năm 2019. Tuy nhiên, số tiền bảo hiểm bình quân/hợp đồng năm 2019 tăng vọt lên mức 0,79 tỷ đồng/HĐ (so với mức ~0,48 tỷ đồng/HĐ của giai đoạn 2017 - 2018), cho thấy chất lượng mệnh giá hợp đồng được nâng cao.

5. Cơ cấu doanh thu phí theo nghiệp vụ bảo hiểm của toàn thị trường Việt Nam năm 2019 như thế nào?

Năm 2019, dòng bảo hiểm liên kết đầu tư chiếm tỷ trọng cao nhất thị trường với 56,54% tổng doanh thu phí bảo hiểm; tiếp theo là bảo hiểm hỗn hợp chiếm 30,59%; bảo hiểm bổ trợ đóng góp 10,55%; bảo hiểm tử kỳ chiếm 1,12%; các nghiệp vụ trọn đời, sinh kỳ, trả tiền định kỳ và sức khỏe chiếm 1,19%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về dòng sản phẩm bảo hiểm liên kết chung theo các quy định hiện hành tại Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019 tại Tổng đại lý Trọng Tín Hưng Thịnh (Dai-ichi Life Việt Nam), nghiên cứu đã phân tích rõ nét những chuyển biến trong quy mô doanh thu, chất lượng hợp đồng và quy trình thẩm định sơ bộ. Các hạn chế về kênh đại lý bán thời gian, công tác truyền thông số và kiểm soát tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng được chỉ ra là cơ sở thực tiễn vững chắc để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác bảo hiểm liên kết chung cho doanh nghiệp.