CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Tình hình tăng huyết áp trên thế giới và việt nam 1. Định nghĩa tăng huyết áp Theo các tài liệu chuyên môn về điều trị tăng huyết tại Việt Nam và trên thế giới, hiện nay đều đi đến thống nhất về định nghĩa tăng huyết áp như sau: Tăng huyết áp là khi huyết áp tâm thu (HATT) ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương (HATTr) ≥ 90 mmHg [4], [8], [16]. Định nghĩa này được áp dụng cho người ≥ 18 tuổi; Huyết áp được đo lúc ngồi ít nhất 2 lần mỗi lần khám và ít nhất 2 lần khám khác nhau [1].
Dịch tể học tăng huyết áp • Trên Thế giới: Theo báo cáo của Tổ chức thế giới tỷ lệ THA trên Thế giới từ 10-30% đối với người trên 18 tuổi, Tổ chức y tế thế giới xác định THA: “Kẻ sát nhân thầm lặng, cuộc khủng hoảng sức khoẻ cộng đồng toàn cầu”, vào đầu thế kỷ 21, THA là một vấn đề y tế công cộng toàn cầu. Theo đó, người lớn trên thế giới có tỷ lệ THA là 28,5% (27,3- 29,7%) ở các nước thu nhập cao và 31,5% (30,2 - 32,9%) ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Từ năm 2000 đến 2010, tỷ lệ THA chuẩn hóa theo tuổi đã giảm 2,6% ở các nước có thu nhập cao nhưng tăng 7,7% ở các nước thu nhập thấp và trung bình. Trong cùng thời kỳ, tỷ lệ nhận thức (58,2% so với 67,0%), điều trị (44,5% so với 55,6%), và kiểm soát (17,9% so với 28,4%) tăng đáng kể ở các nước thu nhập cao, trong khi nhận thức (32,3% so với 37,9%) và điều trị (24,9% so với 29,0%) tăng ít hơn, và kiểm soát (8,4% so với 7,7%) thậm chí giảm nhẹ ở các nước thu nhập thấp và trung bình [27].
• Tại Việt Nam: Ở Việt Nam (2012), tỷ lệ tăng huyết áp chung là 25,1%, ở nam là 28,3% và 23,1% ở nữ. Trong số tăng huyết áp có 48,4% đã biết về tình trạng THA của họ, 29,6% đã điều trị và 10,7% đạt được HA mục tiêu. Tăng huyết áp ở thành thị 2,7%, cao hơn đáng kể so với nông thôn 17,3%. Trong số những người đã iết bị THA, có 61,1% đã điều trị và trong số các bệnh tăng huyết áp được điều trị có 6, % đã kiểm soát tốt [24].
Nguyên nhân tăng huyết áp Nguyên nhân THA ở người trưởng thành chủ yếu là không có nguyên nhân (THA vô căn), chỉ có khoảng 10% THA có nguyên nhân (THA thứ phát). Nguyên nhân của THA thứ phát bao gồm [4]: - Bệnh thận cấp hoặc mạn tính: viêm cầu thận cấp/mạn, viêm thận kẽ, sỏi thận, thận đa nang, thận ứ nước, suy thận. - Hẹp eo động mạch chủ. - Bệnh lý tuyến giáp/cận giáp, tuyến yên.
- Nhiễm độc thai nghén. - Do thuốc, liên quan đến thuốc (kháng viêm non-steroid, thuốc tránh thai, corticoid, cam thảo, hoạt chất giống giao cảm trong thuốc cảm/thuốc nhỏ mắt. - Cường Aldosterone thiên phát (Hội chứng Conn). - Hẹp động mạch thận.
- U tủy thượng thận (Pheocromocytome). - Hội chứng Cushing’s. - Cường Aldosterone thiên phát (Hội chứng Conn). - Ngừng thở khi ngủ.
- Yếu tố tâm thần. Phân độ tăng huyết áp. Hiện nay, có nhiều tài liệu viết về phân độ tăng huyết áp dựa trên các chỉ số huyết áp khách nhau. Ở đây, chúng tôi chọn phân độ tăng huyết áp dựa trên khuyết cáo của Hội tim mạch Việt Nam năm 2018 theo bảng 1.1 dưới đây: 5 Bảng 1.1: Theo khuyến cáo Hội tim mạch học Việt Nam năm 2018 [8] Huyết áp tâm thu Huyết áp tâm Phân độ (mmHg) trương (mmHg) Huyết áp tối ưu <120 Và <80 Huyết áp bình thường** 120 - 129 Và/hoặc 80 - 84 Huyết áp bình thường cao** 130 - 139 Và/hoặc 85 - 89 Tăng huyết áp độ 1 (nhẹ) 140 - 159 Và/hoặc 90 - 99 Tăng huyết áp độ 2 (trung bình) 160 - 179 Và/hoặc 100 - 109 Tăng huyết áp độ độ 3 (nặng) ≥ 180 Và/hoặc ≥ 110 Tăng huyết áp tâm thu đơn độc ≥ 140 và < 90 * Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất.
THA tâm thu đơn độc thì xếp loại theo HA tâm thu. **Tiền THA: HATT ≥120 – 139 mmHg và HATTr ≥ 80 – 89 mmHg Theo Hội Tim mạch Châu Âu ESH/ESC 2018 thì phân loại tăng huyết áp cũng tương đồng như phân loại tăng huyết áp của Hội Tim mạch Việt Nam 2018 tại bảng 1. Tuy nhiên, khuyến cáo phân loại này không đồng thuận với ACC/AHA 2017 rằng huyết áp chỉ được phân loại thành 4 mức (HA bình thường, HA tăng, THA độ 1, THA độ 2). Và với trị số HATT bằng 130 mmHg là phân loại THA độ 1 [16].2: So sánh phân độ THA giữa ACC/AHA 2017 và ESC/ESH 2018 [17][26] HATT và HATTr (mmHg) ACC/AHA 2017 ESC/ESH 2018 < 120 và < 80 HA bình thường HA tối ưu 120 – 129 và < 80 HA tăng HA bình thường 120-129 và/hoặc 80-84 THA độ 1 HA bình thường 130-139 và/hoặc 85-89 THA độ 1 HA bình thường cao 140-159 và/hoặc 90-99 THA độ 2 THA độ 1 160-179 và/hoặc 100-109 THA độ 2 THA độ 2 ≥180 và/hoặc ≥110 THA độ 2 THA độ 3 ≥140 và <90 THA tâm thu đơn độc 6 Nếu HA không cùng loại thì chọn mức HATT hay HATTr cao nhất.
Giá trị HA là giá trị trung bình của 2 lần đo.3: Các thể THA dựa theo trị số HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA liên tục [8] HA phòng khám (mmHg) HATT < 140 và HATT > 140 hoặc HATT < 90 HATTr ³ 90 HATT < 135 hoặc HA bình thường THA áo choàng HA tại nhà hoặc HATTr < 85 thật sự trắng HA liên tục ban ngày (mmHg) HATT ³ 135 hoặc THA ẩn giấu THA thật sự HATTr ³ 85 1. Chẩn đoán tăng huyết áp Chẩn đoán tăng huyết áp cần dựa vào: 1. Trị số huyết áp. Đánh giá nguy cơ tim mạch toàn thể thông qua tìm kiếm các yếu tố nguy cơ, tổn thương cơ quan đích, bệnh lý hoặc dấu chứng lâm sàng kèm theo.
Xác định nguyên nhân thứ phát gây tăng huyết áp. Quá trình chẩn đoán bao gồm các bước chính như sau: + Đo huyết áp nhiều lần. + Khai thác tiền sử. + Khám thực thể.
+ Thực hiện các xét nghiệm cận lâm sàng cần thiết. Huyết áp lưu động cung cấp thông tin nhiều hơn đo tại nhà hoặc phòng khám. Ví dụ: HA 24 giờ gồm cả HA trung bình ban ngày (thường từ 7-22 giờ) và giá trị ban đêm và mức dao động HA [8] 7 * Cơn THA gồm cấp cứu và khẩn cấp Hình 1.1: Sơ đồ khám đo chẩn đoán tăng huyết áp theo Theo khuyến cáo Hội Tim mạch học Việt Nam năm 2018 [8] 1. Xác định yếu tố nguy cơ tim mạch, biến chứng và tổn thương cơ quan đích.
Việc điều trị huyết áp chính là kiểm soát huyết áp và giảm nguy cơ tim mạch. Có 4 mức độ nguy cơ là nguy cơ thấp, trung bình, cao và rất cao để phân định nguy cơ tử vong và tần suất tim mạch. Yếu tố nguy cơ tim mạch và phân tầng nguy cơ của bệnh nhân THA được trình bày tại 2 bảng dưới đây [5]: 8 Bảng 1.4: Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch của bệnh nhân THA [8] Đặc điểm dân số và các thông số cận lâm sàng Giới (nam > nữ) Tuổi Thuốc lá – đang hút hoặc đã hút Cholesterol toàn bộ và HDL-C *Uric acid Đái tháo đường Tăng trọng hoặc béo phì Tiền sử gia đình bị bệnh tim mạch sớm (tuổi nam < 55 và nữ < 65) Tiền sử gia đình hoặc người thân mắc bệnh THA sớm Mãn kinh sớm Lối sống tĩnh tại Yếu tố tâm lý và xã hội *Nhịp tim (trị số khi nghỉ > 80 l/phút) Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng Cứng mạch: HA mạch (ở người lớn) ≥ 60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV) ĐMC - đùi > 10 m/s ECG dày thất trái Siêu âm tim DTT Albumin niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ albumin - creatinin Bệnh thận mạn mức độ vừa với mức lọc cầu thận > 30-59 ml/phút/1.73 m2 (BSA) hoặc bệnh thận mạn nặng với mức lọc cầu thận < 30 ml/phút/1.73 m2 Chỉ số cẳng chân - cổ tay < 0.9 Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị 9 Bệnh tim mạch đã xác định Bệnh mạch não: Đột quị thiếu máu cục bộ, xuất huyết não, TIA Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim Hiện diện mảng vữa xơ qua hình ảnh Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn Bệnh lý ĐM ngoại biên Rung nhĩ 1. Phân tầng nguy cơ THA.5: Phân tầng nguy cơ THA [8] Phân độ HA (mmHg) Giai Các YTNC TB-cao Độ 1 đoạn khác, TTCQ Độ 2 Độ 2 HATT 130- HATT 140- bệnh đích hoặc HATT 160-179 HATT³180 139 159 THA bệnh HATTr 100-109 HATTr³110 HATTr 85-89 HATTr 90-99 Không có Nguy cơ trung Nguy cơ thấp Nguy cơ thấp Nguy cơ cao Giai đoạn YTNC bình 1 (Không 1 hoặc 2 Nguy cơ TB- Nguy cơ thấp Nguy cơ TB Nguy cơ cao biến YTNC cao chứng) Nguy cơ thấp- Nguy cơ TB- ³ 3 YTNC Nguy cơ cao Nguy cơ cao TB cao TTCQĐ,BTM Giai đoạn giai đoạn 3 2 (Bệnh hoặc ĐTĐ Nguy cơ TB- Nguy cơ không Nguy cơ cao Nguy cơ cao không tổn cao cao-rất cao biến thương cơ chứng) quan Giai đoạn 2 (Bệnh Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất Nguy cơ rất cao có biến cao cao cao cao chứng) 10 1.
Nguyên tắc và mục tiêu điều trị Căn cứ “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp của Bộ Y Tế năm 2010” đưa ra nguyên tắc chung trong điều trị THA như sau [4]: - Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày, điều trị lâu dài. - Điều trị THA cần hết sức tích cực ở bệnh nhân đã có tổn thương cơ quan đích. Không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ trường hợp cấp cứu. - Mục tiêu điều trị là đạt “huyết áp mục tiêu” và giảm tối đa “nguy cơ tim mạch”.
Huyết áp mục tiêu là đạt HA < 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu vẫn dung nạp được. Trường hợp nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì HAMT cần đạt < 130/80 mmHg. Khi HA đạt mục tiêu cần duy trì phác đồ điều trị lâu dài, theo dõi chặt chẽ định kỳ để điều chỉnh. Hiện nay, các hướng dẫn hay khuyến cáo mặc dù đều dựa trên bằng chứng khoa học nhưng chưa thống nhất về huyết áp mục tiêu.
Hướng dẫn điều trị của ESH/ESC 2018 khuyến cáo: Mục tiêu điều trị trước tiên được khuyến cáo là < 140/90 mmHg ở tất cả các bệnh nhân.