Luận văn khảo sát quy trình công nghệ chế biến tôm nobashi tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản quảng ninh

Luận văn khảo sát quy trình công nghệ chế biến tôm Nobashi tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh, phân tích chi tiết các bước sản xuất hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

54
12
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Mục tiêu tổng quát

1.3. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần XNK thủy sản Quảng Ninh

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.3. Vị trí địa lý công ty

2.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

2.4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

2.4.2. Đặc điểm quản trị công ty

2.4.3. Chức năng, nhiệm vụ các phòng, đơn vị trực thuộc

2.4.3.1. Phòng kinh doanh
2.4.3.2. Phòng xuất, nhập khẩu
2.4.3.3. Phòng kế toán tài vụ
2.4.3.4. Phòng tổ chức hành chính
2.4.3.5. Phân xưởng chế biến
2.4.3.6. Phân xưởng cơ điện lạnh
2.4.3.7. Tổng kho Móng Cái

2.5. Các sản phẩm của công ty

2.6. Tổng quan về tôm

2.6.1. Định nghĩa về tôm Nobashi

2.6.2. Giới thiệu chung về tôm

2.6.3. Cấu tạo chung của tôm

2.6.4. Thành phần hóa học của tôm

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu

3.4.2. Tham gia trực tiếp tại cơ sở chế biến

3.4.3. Phương pháp cảm quan

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất tôm Nobashi

4.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Tôm Nobashi

4.3. Thuyết minh quy trình

4.4. Tiếp nhận nguyên liệu

4.5. Bảo quản nguyên liệu

4.6. Xử lý nguyên liệu

4.7. Cắt, dập, cân, xếp, hút chân không

4.8. Vào đông, cấp đông

4.9. Ra đông, rà kim loại, bao gói carton, bảo quản thành phẩm

4.10. Kết quả khảo sát một số công đoạn trong quy trình sản xuất

4.10.1. Kết quả khảo sát công đoạn tiếp nhận nguyên liệu

4.10.2. Cách tiếp liệu

4.10.3. Chỉ tiêu chất lượng nguyên liệu

4.10.4. Những biến đổi trong quá trình bảo quản tôm nguyên liệu

4.10.5. Khảo sát công đoạn xử lý nguyên liệu

4.10.6. Cách tiến hành các công đoạn

4.10.7. Sự cố xảy ra trong công đoạn

4.10.8. Cách khắc phục sự cố

4.10.9. Khảo sát công đoạn bao gói – bảo quản sản phẩm

4.10.10. Cách tiến hành các công đoạn

4.10.11. Biến đổi trong quá trình bảo quản sản phẩm

4.10.12. Yêu cầu kỹ thuật

4.10.13. Sự cố và biện pháp khắc phục

4.10.14. Khảo sát một số thiết bị sử dụng trong quy trình sản xuất

4.10.14.1. Máy rà kim loại
4.10.14.2. Cấu tạo – nguyên lý hoạt động
4.10.14.3. Thông số kỹ thuật
4.10.14.4. Máy ghép mí hút chân không
4.10.14.5. Cấu tạo – nguyên lý hoạt động. Thông số kỹ thuật

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình chế biến tôm Nobashi

Quy trình chế biến tôm Nobashi tại Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh được thực hiện qua các bước chính: tiếp nhận nguyên liệu, bảo quản, xử lý, cắt dập, cân, xếp, hút chân không, vào đông, cấp đông, ra đông, rà kim loại, bao gói carton và bảo quản thành phẩm. Quy trình này đảm bảo chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, đặc biệt là thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Công ty áp dụng tiêu chuẩn HACCP từ năm 2002 để kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm.

1.1. Tiếp nhận nguyên liệu

Nguyên liệu tôm được tiếp nhận từ các nguồn khai thác tự nhiên và nuôi trồng tại vùng biển Quảng Ninh. Quy trình kiểm tra chất lượng nguyên liệu được thực hiện nghiêm ngặt, đảm bảo tôm đạt tiêu chuẩn về kích thước, độ tươi và không nhiễm vi sinh vật. Các chỉ tiêu chất lượng như hàm lượng nước, protein và độ pH được đo lường để đảm bảo nguyên liệu phù hợp với quy trình chế biến.

1.2. Xử lý và chế biến

Tôm sau khi tiếp nhận được xử lý bằng cách lột vỏ, chừa đuôi (PTO - Peeled Tail-On) và thực hiện các bước cắt, dập theo yêu cầu của thị trường Nhật Bản. Quy trình này bao gồm việc cắt bụng, xử lý đuôi và ngâm trong dung dịch bảo quản. Các thiết bị như máy rà kim loại và máy ghép mí hút chân không được sử dụng để đảm bảo sản phẩm không lẫn tạp chất và đạt tiêu chuẩn an toàn.

II. Công nghệ chế biến tôm

Công nghệ chế biến tôm tại công ty tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế. Các thiết bị hiện đại như máy rà kim loại, máy ghép mí hút chân không và hệ thống cấp đông được sử dụng để đảm bảo chất lượng sản phẩm. Quy trình kiểm soát chất lượng được thực hiện ở từng công đoạn, từ tiếp nhận nguyên liệu đến bao gói thành phẩm.

2.1. Thiết bị sử dụng

Các thiết bị chính trong quy trình chế biến bao gồm máy rà kim loại, máy ghép mí hút chân không và hệ thống cấp đông. Máy rà kim loại giúp phát hiện và loại bỏ các tạp chất kim loại trong sản phẩm. Máy ghép mí hút chân không đảm bảo bao bì kín khí, giữ được độ tươi và chất lượng của tôm. Hệ thống cấp đông nhanh giúp bảo quản tôm ở nhiệt độ thấp, đảm bảo chất lượng sản phẩm trong thời gian dài.

2.2. Kiểm soát chất lượng

Quy trình kiểm soát chất lượng được thực hiện nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn HACCP. Các điểm kiểm soát tới hạn (CCP) được xác định và giám sát chặt chẽ, bao gồm kiểm tra nguyên liệu đầu vào, quá trình chế biến và thành phẩm. Các chỉ tiêu vi sinh, hóa học và cảm quan được đánh giá để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.

III. Thị trường và ứng dụng

Tôm Nobashi là sản phẩm chủ lực của Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh, được xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Sản phẩm này được ưa chuộng nhờ chất lượng cao, đáp ứng được yêu cầu khắt khe của thị trường quốc tế. Quy trình chế biến tôm Nobashi không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao mà còn góp phần nâng cao vị thế của ngành thủy sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu.

3.1. Thị trường xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu chính của tôm Nobashi là Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc. Các thị trường này yêu cầu cao về chất lượng và an toàn thực phẩm, đòi hỏi công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế như HACCP và ISO. Sản phẩm tôm Nobashi được đánh giá cao nhờ độ tươi, hương vị thơm ngon và quy trình chế biến đảm bảo vệ sinh.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Quy trình chế biến tôm Nobashi không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn có ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm thủy sản Việt Nam. Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp trong ngành thủy sản, giúp họ cải tiến quy trình sản xuất và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường quốc tế.

01/03/2025
Luận văn khảo sát quy trình công nghệ chế biến tôm nobashi tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Việt Nam có điều kiện thuận lợi với đường bờ biển kéo dài trên 3200km dọc suốt chiều dài từ Bắc tới Nam, phía bắc giáp với vịnh Bắc Bộ, phía nam giáp với vịnh Thái Lan, với cả một vùng thềm lục địa rộng lớn khoảng hơn 1 triệu km2, cộng với hệ thống sông ngòi chằng chịt. Chính vì thế Việt Nam có một nguồn tài nguyên dồi dào về thủy hải sản. Các hoạt động khai thác, nuôi trồng, vận chuyển thủy sản khai thác, bảo quản chế biến, mua bán, xuất khẩu mang lại nguồn lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế ở Việt Nam. Tôm là loại hải sản được ưa chuộng có thể sản xuất phục vụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài, thị trường tôm ở Việt Nam là một thị trường tiềm năng nên cần được chú trọng.

Từ nguồn nguyên liệu ban đầu là tôm sú đã được chế biến thành các mặt hàng có giá trị kinh tế cao như: tôm block, tôm tẩm bột, tôm Nobashi,. đặc biệt là tôm Nobashi là mặt hàng chủ lực của nhiều doanh nghiệp. Với nguồn nguyên liệu dồi dào, giá cả tương đối ổn định thì việc chế biến ra các mặt hàng sản phẩm đạt năng suất lớn là điều tất yếu, nhưng phải đảm bảo sản phẩn được chế biến ra có chât lượng tốt, giá trị cao mới là điều quan trọng. Bên cạnh đó, do yêu cầu khắt khe của thị trường nhập khẩu đỏi hỏi các mặt hàng phải có chất lượng cao và an toàn thực phẩm; do đó để đứng vững trên thị trường bặt buộc các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm.

Để hiểu rõ hơn về quy trình công nghệ chế biến tôm Nobashi, em thực hiện đề tài: “Khảo sát quy trình công nghệ chế biến tôm Nobashi tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Quảng Ninh”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Tìm hiểu quy trình công nghệ chế biến tôm Nobashi tại Công ty cổ phần XNK thủy sản Quảng Ninh. Mục tiêu cụ thể - Khảo sát được sơ đồ quy trình sản xuất và tham gia trực tiếp vào dây truyền sản xuất nhằm tích lũy kinh nghiệm.

- Khảo sát được một số công đoạn trong quy trình sản xuất. + Khảo sát công đoạn tiếp nhận nguyên liệu. + Khảo sát công đoạn xử lý nguyên liệu. + Khảo sát công đoạn đóng gói – dò kim loại – bảo quản.

- Khảo sát được một số thiết bị sử dụng trong quy trình sản xuất. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài - Thực hiện đề tài giúp sinh viên hệ thống lại kiến thức đã học áp dụng vào nghiên cứu khoa học. - Tích lũy kinh nghiệm cũng như củng cố tác phong làm việc sau này.

- Giúp tiếp cận công tác nghiên cứu khoa học, phục vụ cho công việc sau này. - Giúp sinh viên nắm được cách trình bày một bài báo cáo khoa học. - Là nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu thuộc cùng lĩnh vực. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài - Nghiên cứu tìm ra các thông số phù hợp cho quy trình sản xuất sản phẩm.

- Hiểu và nắm bắt được thế nào là tôm đạt chất lượng tốt. - Phân tích mối nguy trong quy trình sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục các mối nguy đó. - Biết được các điểm kiểm soát tới hạn của sản phẩm. h 3 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Giới thiệu về Công ty cổ phần XNK thủy sản Quảng Ninh Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN XNK THỦY SẢN QUẢNG NINH Tên tiếng anh : Quangninh Seaproducts Import-Export Joint Stock Company Tên viết tắt TA : Quangninh Seaproducts Import-Export Company Địa chỉ : 35 Bến Tàu, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Điện thoại : (84 203) 3825196 – 3825190 Fax : (84 203) 3826683 Website : www. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Công ty cổ phần XNK thủy sản Quảng Ninh có tiền thân là nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh, được Chính phủ NAUY viện trợ xây dựng từ cuối những năm 70 thế kỷ XX (năm 1978). Ban đầu là Phân xưởng Đông lạnh, trực thuộc Công ty Hải sản tỉnh Quảng Ninh. Đây là Nhà máy đông lạnh đầu tiên của tỉnh Quảng Ninh Hình 2.1: Công ty cổ phần XNK sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu để thủy sản Quảng Ninh thu ngoại tệ về cho tỉnh.

Nhiệm vụ của Xí nghiệp xuất khẩu thủy sản Quảng Ninh là sản xuất theo kế hoạch được Nhà nước giao. [5] Tháng 02/1993, Xí nghiệp xuất khẩu thủy sản Quảng Ninh chuyển thành Doanh nghiệp Nhà nước “Công ty xuất khẩu thủy sản Quảng Ninh” theo quyết định số 304-QĐ/UB ngày 22/02/1993 của UBND tỉnh Quảng Ninh. Công ty tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh. [5] Tháng 08/2000, do chủ trương cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty xuất khẩu thủy sản Quảng Ninh cổ phần hóa chuyển thành “Công ty cổ phần XNK thủy sản Quảng Ninh” theo quyết định số 1731- QĐ/UB ngày 07/7/2000 của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Công ty là doanh nghiệp đầu tiên của Ngành thủy sản Quảng Ninh chuyển từ DNNN sang Công ty cổ phần. Đặc điểm: 100% vốn điều lệ do người lao động đóng góp, doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Chức năng chính: sản xuất chế biến, kinh doanh các mặt hàng thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, dịch vụ hậu cần nghề cá,. [5] Vùng nguyên liệu chính của Công ty là nguyên liệu tự nhiên ở Vịnh Bắc Bộ, tập trung chủ yếu là ngư trường dọc theo bờ biển dài 250km của tỉnh Quảng Ninh.

Từ vùng nguyên liệu về tới công ty khoảng từ 1 đến 5 giờ tàu chạy (5 đến 60 km). Công ty có cầu cảng có thể cập tàu 500 tấn. Vị trí địa lý công ty Công ty được tỉnh đầu tư xây dựng từ cuối những năm 70 thế kỷ XX. Phía đông của công ty giáp với biển Vịnh Hạ Long, phía bắc giáp Công ty cổ phần Vận tải khách thủy Quảng Ninh, các phía còn lại giáp các tổ dân 3, 4, 5 khu phố 1, phường Bạch Đằng – một trong những phường trung tâm của thành phố Hạ Long – phía Đông, Nam chân núi Bài Thơ.

[5] Vị trí của công ty rất thuận tiện về giao thông thủy, bộ, cơ sở hạ tầng điện, nước đã được đầu tư ổn định. Phần mặt biển giáp với công ty đã được h 5 Cục Đường sông Việt Nam cấp để quản lý và sử dụng làm bến chuyên dùng cho các phương tiện thủy nội địa ra vào cảng (quyết định số 416-CĐS/PCVT ngày 18/04/1998 của Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam). [5] Tổng diện tích mặt bằng quản lý: 7. Vùng mặt nước được giao quản lý: 3.

Cơ cấu tổ chức của công ty 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ BAN KIỂM SOÁT GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC TRƯỞNG PHÒNG TỔ TRƯỞNG PHÒNG QUẢN ĐỐC PX CHẾ CHỨC HÀNH CHÍNH KINH DOANH BIẾN – TRƯỞNG KCS PHÒNG TỔ PHÒNG PHÒNG KẾ PHÒNG XUẤT CHỨC HÀNH KING DOANH TOÁN TÀI VỤ NHẬP KHẨU CHÍNH PHÂN XƯỞNG TỔNG KHO PHÂN XƯỞNG CƠ ĐIỆN LẠNH MÓNG CÁI CHẾ BIẾN Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty [5] Đặc điểm quản trị công ty: Quản lý của công ty theo chế độ kiêm nhiệm, các Phó Giám đốc đều kiêm Trưởng các phòng/đơn vị trong công ty (trừ 3 đơn vị: phòng Kế toán tài vụ, phòng Xuất nhập khẩu và phân xưởng Cơ điện lạnh bố trí chức danh quản lý riêng là Kế toán trưởng, Trưởng phòng và Quản đốc). Chức năng, nhiệm vụ các phòng, đơn vị trực thuộc a. Phòng kinh doanh - Chức năng: chuyên về nhiệm vụ kinh doanh xuất, nhập khẩu, kinh doanh nội địa và dịch vụ.

- Nhiệm vụ: + Khai thác thị trường, khách hàng. + Tham mưu cho Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng bán hàng xuất khẩu; lập kế hoạch và trực tiếp điều hành, tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản tiêu dùng nội địa (thu mua nguyên liệu, sản xuất, tiêu thụ) và dịch vụ hậu cần nghề cá: cung cấp nước đá lạnh, nước ngọt cho các phương tiện khai thác, đánh bắt và thu mua thủy sản. + Giúp Giám đốc lập kế hoạch và điều hành sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản xuất khẩu (thu mua nguyên liệu, sản xuất, tiêu thu). + Trực tiếp làm các thủ tục bán hàng.

+ Lập kế hoạch và trực tiếp thực hiện việc cung ứng vật tư phụ vụ sản xuất. Phòng xuất, nhập khẩu - Chức năng: chuyên về nhiệm vụ dịch vụ xuất, nhập khẩu (tạm nhập tái xuất), kinh doanh dịch vụ nội địa. - Nhiệm vụ: + Khai thác thị trường, khách hàng. + Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ dịch vụ hàng tạm nhập tái xuất.

+ Quản lý, khai thác tổng kho Móng Cái. Phòng kế toán tài vụ - Chức năng: chuyên về tài chính, kế toán doanh nghiệp. - Nhiệm vụ: + Lập và thực hiện kế hoạch tài chính, vốn dài hạn, trung hạn và ngắn hạn. + Tổ chức hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh.

Phòng tổ chức hành chính - Chức năng: chuyên về lao động, tiền lương, chính sách và phục vụ. - Nhiệm vụ: + Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức bộ máy và cán bộ. + Lập và thực hiện kế hoạch lao đông, bảo hộ lao động. + Thực hiện các nghiệp vụ lao động, tiền lương, chính sách đối với người lao động.

+ Thực hiện nhiệm vụ hành chính, quản trị và bảo vệ. Phân xưởng chế biến - Chức năng: sản xuất. - Nhiệm vụ: + Tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng thủy sản, hàng hóa khác (nếu có) theo kế hoạch sản xuất của công ty. + Quản lý về công tác KCS các sản phẩm sản xuất chế biến.

Phân xưởng cơ điện lạnh - Chức năng: phục vụ sản xuất. - Nhiệm vụ: + Vận hành, sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng toàn bộ hệ thống máy, thiết bị, hệ thống điện sản xuất. + Tổ chức sản xuất nước đá lạnh phụ vụ sản xuất chế biến và kinh doanh dịch vụ. Tổng kho Móng Cái - Chức năng: sản xuất, dịch vụ trực thuộc phòng xuất, nhập khẩu.

- Nhiệm vụ: + Khai thác khách hàng cho thuê kho, bãi và các dịch vụ khác có liên quan. + Giao dịch khai thác khách hàng phục vụ yêu cầu sản xuất, kinh doanh của công ty. h 8 + Trực tiếp thực hiện việc xuất, nhập khẩu hoàng hóa thủy sản, nông sản,. + Thực hiện dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát quy trình chế biến tôm Nobashi tại Công ty Xuất nhập khẩu Thủy sản Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn chi tiết về quy trình sản xuất tôm Nobashi, từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm. Nó không chỉ làm rõ các bước kỹ thuật mà còn nhấn mạnh yếu tố chất lượng và an toàn thực phẩm. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến công nghệ chế biến thủy sản, đặc biệt là trong bối cảnh xuất khẩu. Để mở rộng kiến thức về các quy trình chế biến thực phẩm khác, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát thủy phân protein đậu nành bằng protease, Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm khảo sát hoạt tính liên kết sắt và đồng của dịch thủy phân protein từ phụ phẩm cá hồi, và Luận văn thạc sĩ công nghệ thực phẩm thu nhận ficin ứng dụng trong chế biến thực phẩm. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các phương pháp và ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực thực phẩm.