Khảo sát hoạt tính kháng một số vi khuẩn sinh của vi khuẩn nội sinh carbapenemase và cao chiết từ cây dược liệu dừa cạn catharanthus roseus l g don và lá trầu không piper betle l

Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn của vi khuẩn nội sinh carbapenemase từ dừa cạn và lá trầu không, góp phần vào nghiên cứu dược liệu.

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TỔNG QUAN THỰC VẬT

1.1.1. Khái quát về cây Trầu Không (Piper betle L.)

1.1.2. Công dụng trong y học và hoạt tính sinh học của Trầu Không (Piper betle L.)

1.1.3. Khái quát về cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L.) Don)

1.1.4. Công dụng trong y học và hoạt tính sinh học của cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L.) Don)

1.2. SƠ LƯỢC VỀ VI SINH VẬT NỘI SINH

1.2.1. Vi sinh vật nội sinh

1.2.2. Vi khuẩn nội sinh

1.3. GIỚI THIỆU VỀ ĐỐI TƯỢNG VI KHUẨN NGHIÊN CỨU

1.3.1. Vi khuẩn Acinetobacter spp.

1.3.2. Vi khuẩn Escherichia coli (E.)

1.3.3. Vi khuẩn Klebsiella spp.

1.3.4. Vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa

1.4. KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT CAO DƯỢC LIỆU

1.4.1. Các loại cao dược liệu

1.4.2. Kỹ thuật chiết Soxhlet

1.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ THẾ GIỚI

1.5.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Thiết bị và dụng cụ, hóa chất và môi trường

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Bố trí thí nghiệm

2.4.2. Tái kiểm tra vi khuẩn nội sinh từ bộ chủng vi khuẩn nội sinh cây Dừa Cạn và lá Trầu Không đã phân lập trước đó

2.4.3. Thử nghiệm đối kháng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase với các chủng vi khuẩn nội sinh từ cây dược liệu

2.4.4. Thử nghiệm đối kháng các chủng vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase của dịch lọc các chủng vi khuẩn nội sinh từ cây dược liệu

2.4.5. Phương pháp chiết xuất cao dược liệu từ lá Trầu Không và rễ Dừa Cạn

2.4.6. Khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ lá Trầu Không và rễ Dừa Cạn

2.4.7. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết với vi khuẩn gây bệnh

2.4.8. Định danh vi khuẩn nội sinh bằng test sinh hóa

3. PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả tái kiểm tra vi khuẩn nội sinh từ bộ chủng vi khuẩn nội sinh cây Dừa Cạn và lá Trầu Không đã phân lập trước đó

3.1.1. Kết quả tái phân lập vi khuẩn nội sinh lá Trầu Không

3.1.2. Kết quả phân lập vi khuẩn nội sinh cây Dừa Cạn

3.2. Kết quả thử nghiệm đối kháng của các chủng vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase với các chủng vi khuẩn nội sinh từ cây dược liệu

3.3. Kết quả thử nghiệm đối kháng các chủng vi khuẩn sinh carbapenemase của dịch lọc các chủng vi khuẩn nội sinh từ cây dược liệu

3.4. Kết quả định danh chủng vi khuẩn có khả năng kháng khuẩn cao nhất của vi khuẩn nội sinh cây dược liệu

3.5. Kết quả khảo sát khả năng kháng khuẩn của cao chiết từ lá Trầu Không và rễ Dừa Cạn

3.5.1. Khả năng kháng khuẩn của cao chiết lá Trầu Không

3.5.2. Khả năng kháng khuẩn của cao chiết rễ cây Dừa Cạn

3.6. Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của cao chiết với vi khuẩn gây bệnh

4. PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn sinh carbapenemase

Khảo sát hoạt tính kháng vi khuẩn sinh carbapenemase từ cây dược liệu Dừa Cạn và Trầu Không là một nghiên cứu quan trọng trong bối cảnh gia tăng tình trạng kháng thuốc hiện nay. Việc tìm kiếm các nguồn kháng sinh tự nhiên từ thực vật không chỉ giúp phát triển các phương pháp điều trị mới mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus) và Trầu Không (Piper betle) đã được chứng minh có nhiều hoạt chất sinh học có khả năng kháng khuẩn, mở ra hướng đi mới trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc.

1.1. Khái quát về cây Dừa Cạn và Trầu Không

Cây Dừa Cạn và Trầu Không là hai loại cây dược liệu phổ biến tại Việt Nam. Dừa Cạn có tác dụng chống viêm, hạ huyết áp, trong khi Trầu Không được biết đến với khả năng kháng khuẩn mạnh mẽ. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích hoạt tính kháng khuẩn của các chiết xuất từ hai loại cây này.

1.2. Tầm quan trọng của việc nghiên cứu kháng sinh tự nhiên

Việc nghiên cứu kháng sinh tự nhiên từ cây dược liệu là cần thiết trong bối cảnh kháng thuốc ngày càng gia tăng. Các hợp chất chiết xuất từ Dừa Cạn và Trầu Không có thể cung cấp giải pháp hiệu quả cho các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc, đồng thời giảm thiểu tác dụng phụ so với kháng sinh tổng hợp.

II. Vấn đề kháng vi khuẩn sinh carbapenemase hiện nay

Kháng vi khuẩn sinh carbapenemase đang trở thành một thách thức lớn trong y tế toàn cầu. Các vi khuẩn này có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh, gây khó khăn trong việc điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng. Việc tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế kháng thuốc là rất cần thiết để phát triển các biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả.

2.1. Nguyên nhân dẫn đến kháng thuốc

Sự gia tăng kháng thuốc chủ yếu do việc sử dụng kháng sinh không hợp lý, bao gồm việc sử dụng quá mức và không đúng cách. Điều này dẫn đến sự chọn lọc tự nhiên cho các vi khuẩn kháng thuốc, làm gia tăng tỷ lệ nhiễm trùng khó điều trị.

2.2. Hệ quả của kháng vi khuẩn sinh carbapenemase

Kháng vi khuẩn sinh carbapenemase không chỉ làm tăng tỷ lệ tử vong mà còn kéo dài thời gian điều trị và tăng chi phí y tế. Các bệnh viện đang phải đối mặt với tình trạng bùng phát nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc, gây áp lực lớn lên hệ thống y tế.

III. Phương pháp chiết xuất và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp chiết xuất hiện đại để thu nhận các hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn từ Dừa Cạn và Trầu Không. Các phương pháp này bao gồm chiết xuất bằng dung môi và phân tích hoạt tính kháng khuẩn thông qua các thử nghiệm in vitro. Kết quả sẽ giúp xác định hiệu quả của các chiết xuất này đối với các chủng vi khuẩn kháng thuốc.

3.1. Kỹ thuật chiết xuất cao dược liệu

Kỹ thuật chiết xuất cao dược liệu từ Dừa Cạn và Trầu Không sẽ được thực hiện bằng phương pháp Soxhlet. Phương pháp này cho phép thu được các hợp chất có hoạt tính sinh học cao, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của chiết xuất.

3.2. Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn

Hoạt tính kháng khuẩn của các chiết xuất sẽ được đánh giá thông qua các thử nghiệm như xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và thử nghiệm khuếch tán. Kết quả sẽ cung cấp thông tin quan trọng về khả năng kháng khuẩn của các chiết xuất từ cây dược liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy các chiết xuất từ Dừa Cạn và Trầu Không có hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc. Những phát hiện này không chỉ khẳng định giá trị của các cây dược liệu trong y học mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các loại thuốc kháng sinh tự nhiên.

4.1. Kết quả khảo sát hoạt tính kháng khuẩn

Các thử nghiệm cho thấy chiết xuất từ lá Trầu Không có khả năng ức chế mạnh mẽ các chủng vi khuẩn sinh carbapenemase, trong khi chiết xuất từ Dừa Cạn cũng cho kết quả khả quan. Điều này chứng tỏ tiềm năng của các cây dược liệu trong việc phát triển thuốc kháng sinh mới.

4.2. Ứng dụng trong điều trị nhiễm trùng

Các chiết xuất từ Dừa Cạn và Trầu Không có thể được ứng dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc. Việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên này không chỉ an toàn mà còn hiệu quả, góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về hoạt tính kháng vi khuẩn sinh carbapenemase từ Dừa Cạn và Trầu Không đã mở ra nhiều triển vọng mới trong việc phát triển các loại thuốc kháng sinh tự nhiên. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ cây dược liệu sẽ góp phần quan trọng trong việc giải quyết vấn đề kháng thuốc hiện nay.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định các hợp chất hoạt tính cụ thể trong Dừa Cạn và Trầu Không, cũng như cơ chế tác động của chúng đối với vi khuẩn. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa việc phát triển thuốc kháng sinh mới.

5.2. Hướng đi mới trong điều trị nhiễm trùng

Việc kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại trong điều trị nhiễm trùng sẽ mở ra nhiều cơ hội mới. Các sản phẩm từ Dừa Cạn và Trầu Không có thể trở thành lựa chọn hiệu quả cho việc điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn kháng thuốc.

10/07/2025
Khảo sát hoạt tính kháng một số vi khuẩn sinh của vi khuẩn nội sinh carbapenemase và cao chiết từ cây dược liệu dừa cạn catharanthus roseus l g don và lá trầu không piper betle l

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay việc sử dụng các bài thuốc từ thực vật để chữa bệnh ngày càng phổ biến. Các loài thực vật này có trong tự nhiên, dễ kiếm lại ít có những tác dụng phụ cho con người, do đó đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu hóa sinh và y dược học trong nước cũng như trên thế giới (Võ Thị Mai Hương, 2009). Bên cạnh đó, một số nghiên cứu trước đây đã cho thấy rằng, vi khuẩn nội sinh cây dược liệu có khả năng sinh ra các chất có khả năng ứng dụng để sản xuất kháng sinh, đó là nguồn chất kháng khuẩn, kháng nấm có tiềm năng quan trọng dùng cho việc phòng trị các loại vi nấm và vi khuẩn gây bệnh (Ryan và cs, 2008). Với những công dụng to lớn của các cây dược liệu, để tận dụng và phát triển nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, nhằm đem đến nhiều lựa chọn hơn cho vấn đề sức khỏe của con người và động vật.

Thời gian gần đây, thế giới đang rất lo ngại trước sự gia tăng không ngừng của hiện tượng đề kháng kháng sinh của nhiều loài vi khuẩn. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này; như sử dụng thuốc kháng sinh một cách bừa bãi, không đúng cách, không sử dụng đúng liều lượng và thời gian trị liệu. Các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn đề kháng kháng sinh ngày càng nhiều, trong môi trường bệnh viện và cộng đồng (Conly J. Vì vậy, hướng đi mới trong điều chế thuốc kháng sinh có nguồn gốc từ vi sinh vật nội sinh thực vật có tác dụng tiêu diệt hay kìm hãm sự phát triển của các vi khuẩn ngày càng được quan tâm.

Ở Việt Nam, Trầu Không được dùng chữa hàn thấp nhức mỏi, đau bụng đầy hơi, vết thương nhiễm trùng có mủ sưng đau, hen suyễn khi thời tiết thay đổi, đờm nhiều khó thở, cảm mạo, bỏng, mụn nhọt, hắc lào, mề đay, ghẻ ngứa, sâu kiến đốt, viêm quanh răng, viêm tai, viêm họng. Dùng ngoài, đắp lá tươi giã nát hoặc ngâm lá với nước để rửa (Đỗ Tất Lợi, 2004). Trầu Không có các tác động dược lý khác nhau như kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống ung thư, kháng viêm,…(Singh và cs. Một số bệnh viện nước ta dùng cao nước Trầu Không thí nghiệm điều trị bệnh viêm cận răng (paradentose) SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 1 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH có hiệu quả (Đỗ Tất Lợi, 2004). Trong Trầu Không có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh, có khả năng kháng lại nhiều loại vi khuẩn. Như trong nghiên cứu của Nalina T.

đã thử hoạt tính sinh học của dịch chiết thô của lá trầu Malaysia lên vi khuẩn gây sâu răng trong khoang miệng người là Streptococcus mutans (Nalina T. Theo Đông y, Dừa Cạn có tác dụng làm săn, chống viêm, hạ áp, được sử dụng để điều trị một số bệnh: viêm đại tràng, khí hư bạch đới, tăng huyết áp, viêm nhiễm phần phụ, kinh bế, zona, phong ngứa, đái tháo đường, vàng da.Ngoài ra, người ta thường dùng Dừa Cạn là thuốc kìm tế bào và được chỉ dẫn trong điều trị bệnh Hodgkin. Trong dân gian, người ta dùng lá giã nát đắp lên những vết bỏng làm mát da thịt, giảm đau, chống bội nhiễm (Thanh Ngọc, 2014). Việc nghiên cứu các nhóm vi khuẩn nội sinh trong cây dược liệu có khả năng kháng lại với một số vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase là rất cần thiết nhằm tìm ra những loại hợp chất sinh học mới trong tương lai, hỗ trợ thiết thực cho việc điều trị nhiễm trùng.

Vì vậy, nhằm phát huy và phát triển nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại tôi tiến hành đề tài: “KHẢO SÁT HOẠT TÍNH KHÁNG MỘT SỐ VI KHUẨN SINH CARBAPENEMASE CỦA VI KHUẨN NỘI SINH VÀ CAO CHIẾT TỪ CÂY DƯỢC LIỆU DỪA CẠN (Catharanthus roseus (L. Don) VÀ LÁ TRẦU KHÔNG (Piper betle L.)” Mục tiêu: Khảo sát khả năng đối kháng với một số vi khuẩn kháng thuốc sinh Carbapenemase vi khuẩn nội sinh và cao chiết từ cây dược liệu Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L. Don) và lá Trầu Không (Piper betle L.)” Nội dung nghiên cứu: - Tái kiểm tra vi khuẩn nội sinh từ cây Dừa Cạn và lá Trầu Không. - Xác định khả năng đối kháng và hoạt tính kháng khuẩn một số vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase của vi khuẩn nội sinh cây Dừa Cạn và lá Trầu Không.

- Định danh vi khuẩn có hoạt tính kháng khuẩn cao. SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH - Chiết xuất cao dược liệu từ cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L.

Don) và lá Trầu Không (Piper betle L. - Xác định nồng độ thấp nhất (MIC) của chiết xuất cao dược liệu từ cây Dừa Cạn và lá Trầu Không ức chế sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc sinh carbapenemase trong môi trường nuôi cấy. SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS.

DƯƠNG NHẬT LINH PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH 1.1 TỔNG QUAN THỰC VẬT 1.1 Khái quát về cây Trầu Không (Piper betle L.1 Phân loại thực vật Giới (regnum): Plantae Ngành (division): Magnoliophyta Lớp (class) : Magnoliopsida Bộ (ordo) : Piperales Họ (familia) : Piperaceae Chi (genus) : Piper Loài (species): P.1: Cây Trầu Không (Piper betle L.2 Đặc điểm thực vật Cây Trầu Không hay Trầu, Thược Tương, Hruề Êhang (Buôn Mê Thuột) có tên khoa học là Piper betle L.), thuộc họ Hồ tiêu (Piperaceae). Là một loại cây mọc leo, thân nhẵn, lá mọc so le, cuống có bẹ, dài 1,5 – 3,5 cm; phiến lá hình trái xoan, dài 10 – 13 cm; rộng 4,5 – 9 cm; phía cuống hình tim (đối với những lá phía gốc), SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH đầu lá nhọn, khi soi lên thấy nhiều điểm chứa tinh dầu rất nhỏ, gân lá thường 5; hoa khác gốc mọc thành bông, quả mọng không có vòi sót lại.2: Đặc điểm cây Trầu Không (Piper betle L.3 Nguồn gốc Trầu Không có nguồn gốc ở miền trung và đông Malaysia, được trồng từ 2500 năm trước, sau đó lan sang Madagasca và Đông Phi. Ở Trung Quốc, Trầu không được ghi chép từ đời nhà Tần năm 618 – 907 sau công nguyên. Đầu thế kỷ XV, cây bắt đầu được đưa sang Châu Âu.

Ngày nay Trầu Không được trồng phổ biến ở khắp các nước nhiệt đới vùng Nam Á và Đông Nam Á như Ấn Độ, Srilanka, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philipine, Việt Nam, Trung Quốc,… (Đỗ Huy Bích và cs. Năm 1999, Theo Kumar, Trầu Không trong tự nhiên có ở trung và đông Malaysia, đã được đưa vào trồng hơn trong suốt 2500 trước ở Châu Á. Ngoài ra còn được tìm thấy ở Madagasca và phía đông Châu Phi nhiều năm sau đó và cũng đã được đưa đến phía tây Ấn Độ. Với dược tính được biết thì loài cây này được sử dụng rộng rãi tại Ấn Độ, Indonesia và nhiều quốc gia như Malaysia, Việt Nam, Lào, Camphuchia, Thái Lan, Myanmar, Singapore (Kumar N.

SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 6 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH 1.2 Công dụng trong y học và hoạt tính sinh học của Trầu Không (Piper betle L.) Trầu Không có vị cay nồng, mùi thơm hắc, tính ấm, vào các kinh, phế tỳ, vị, có tác dụng trừ phong thấp, chứng lạnh, hạ khí, tiêu đờm, tiêu viêm, sát trùng. Y học dân gian nhiều nước có kinh nghiệm dùng nước sắc lá trầu để rửa vết thương và những chỗ lở loét ngoài da, mẫn ngứa, viêm mạch hạch huyết.

Ở Indonesia, dân gian dùng trầu làm thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, diệt nấm. Ở Việt Nam, Trầu Không được dùng chữa hàn thấp nhức mỏi, đau bụng đầy hơi, vết thương nhiễm trùng có mủ sưng đau, hen suyễn khi thời tiết thay đổi, đờm nhiều khó thở, cảm mạo, bỏng, mụn nhọt, hắc lào, mề đay, ghẻ ngứa, sâu kiến đốt, viêm quanh răng, viêm tai, viêm họng. Dùng ngoài, đắp lá tươi giã nát hoặc ngâm lá với nước để rửa (Đỗ Tất Lợi, 2004). Trầu Không có các tác động dược lý khác nhau như kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống ung thư, kháng viêm,…(Singh và cs.

Một số bệnh viện nước ta dùng cao nước Trầu Không thí nghiệm điều trị bệnh viêm cận răng (paradentose) có hiệu quả (Đỗ Tất Lợi, 2004). Trong Trầu Không có nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học mạnh, có khả năng kháng lại nhiều loại vi khuẩn. Như trong nghiên cứu của Nalina T. đã thử hoạt tính sinh học của dịch chiết thô của lá trầu Malaysia lên vi khuẩn gây sâu răng trong khoang miệng người là Streptococcus mutans (Nalina T.

Cao lá và tinh dầu Trầu Không có hoạt tính ức chế in vitro các chủng vi khuẩn: tụ cầu vàng, phế cầu, Staphylococcus albus, Bacillus subtilis, Bacillus anthracis, liên cầu tan máu, E. typhi, phẩy khuẩn tả, Shigella flexneri, Shigella shigae, Proteus vulgaris, Sarcina lutea và Erwinia carotovona, các chủng nấm: C. albicans, Candida stellatoides, Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Aspergillus oryzae, Curvularia lunata, Fusarium oxysporum và Rhizopus cans. Nước cất lá có tác dụng ức chế sự phát triển của trực khuẩn lao in vitro trong thử nghiệm pha loãng với nồng độ ức chế thấp nhất 1 : 5000 (Panuwat Suppakul và cs.

SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 7 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH 1.3 Khái quát về cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L.1 Giới thiệu về cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L. Don) Tên khoa học: Catharanthus roseus L., Lochnera rosea Reich.

Tên thường gọi: Bông Dừa, Dừa Cạn, Hoa Hải Đằng, Trường Xuân, Dương Giác.2 Vị trí phân loại cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L. Don) Giới : Plantae Ngành : Magnoliophyta Lớp : Magnoliopsida Bộ : Gentianales Họ : Apocynaceae Chi : Catharanthus Loài : Catharanthus roceus L.3: Cây Dừa Cạn (Catharanthus roseus (L. Don) Tiếng Anh từ Catharanthus nghĩa là “pure flower”: hoa tinh khiết, hoa tinh khôi và roceus có nghĩa là “rose coloured flower”: hoa có màu sắc hồng (Nguyễn Hoàng Lộc, 1999). SVTH: HỒ QUÍ ĐĂNG 8 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.

NGUYỄN VĂN MINH GVDHD: ThS. DƯƠNG NHẬT LINH 1.3 Đặc điểm thực vật Cây Dừa Cạn là cây thân thảo sống lâu năm, mọc đứng, phân nhiều cành, cây cao 0,4 – 0,8 m. Thân hình trụ có 4 khía dọc, có lông trắng, thân non màu xanh lục nhạt, chuyển dần sang màu hồng tím theo thời gian phát triển của cây. Bộ rễ rất phát triển, thân gỗ phía gốc và phần trên mềm.

Cây mọc thành bụi dày, có cành đứng. Lá đơn nguyên, mọc đối chéo chữ thập, hình trứng, đầu hơi nhọn, dài 4-7 cm, rộng 2-3 cm, mặt trên sẫm, mặt dưới nhạt, có lông. Cuống lá ngắn dài 3-5 mm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Hoạt Tính Kháng Vi Khuẩn Sinh Carbapenemase Từ Cây Dược Liệu Dừa Cạn Và Trầu Không" cung cấp cái nhìn sâu sắc về khả năng kháng vi khuẩn của hai loại cây dược liệu phổ biến. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định hoạt tính kháng vi khuẩn của các chiết xuất từ dừa cạn và trầu không mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các phương pháp điều trị hiệu quả hơn đối với các bệnh nhiễm trùng kháng thuốc.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực này, tài liệu này là một nguồn thông tin quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về tiềm năng của các loại cây dược liệu trong việc chống lại vi khuẩn kháng thuốc. Để mở rộng kiến thức của bạn, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khảo sát tình hình sử dụng và đề kháng kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng bàn chân trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tại khoa nội tiết bệnh viện chợ rẫy, nơi cung cấp thông tin về kháng sinh và tình hình kháng thuốc trong điều trị.

Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu về Đánh giá hoạt tính kháng vi sinh vật của một số hợp chất bán tổng hợp từ eugenol, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu thêm về các hợp chất tự nhiên có khả năng kháng khuẩn.

Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu thành phần hóa học theo hướng tác dụng kháng viêm và chống oxy hóa của cây ngấy hương rubus cochinchinensis tratt rosaceae cũng là một lựa chọn tuyệt vời để khám phá thêm về các tác dụng sinh học của cây cỏ trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực nghiên cứu dược liệu.