Chương I: Sơ lược vùng đất nông trường Phạm Văn Cội 28 L. Lịch sử nông trường và đặc điểm vùng đất khảo sát 28 1.2, Một số hình ảnh và lược dé vé nông trường 32 Chương II: Phần thực nghiệm 37 SVTH: Dương Thị Yến Phương trang| KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Bình II. Lấy mẫu và xử lí mẫu 37 II.
Xác định hệ số khô kiệt 37 II. Xác định thành phần cơ giới đất theo phương pháp Rutcôpski 39 H. Độ chua hiện tại 40 11. Độ chua tiểm tầng 4I II.
Xác định độ chua thuỷ phân bằng phương pháp chuẩn độ 4I 11. Xác định độ chua trao đổi 43 II. Xác định sức đệm của đất 44 Kết luận 49 Tài liệu tham khảo 5I SVTH: Dương Thị Yến Phương trang2 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh Loi cam on! Dada tiền em xin bay tả lang biết on lâu ude todn thé qui thu 0d khoa hod đã tận tink đùa ddl chuing em trong bén nam qua.
Dé tài nay được hodn thanh odé tự hitdng dan tận tinh của thdy Uguyén Van Binh Gidng vitn bộ min hod nông “giiệp. Em xin được gửi đến thầu long biết on chan thanh., Ugodi ra, em con nhan được nhiéu tự quan lam nà giáp để của: €à Hguyén Thi (Àguuệt 2Wương- đế edng ning -giáe học pháp Thay Aguyén ⁄2(gọ« 2Xưug- Fé hoa phẩm lich 046 Dhitong- Fé hod phan lich cAnh Dhutong- Fé hod phan tich Ohi Cxtong- Ki ut phy trach kí thug! nding trường AUguyén Oadn Đội Ohti Dhit- Dhd giám đấc thutờng trực nắng trường Aguyén Van Đội Cae ban lam dé tài ndng tgiiệp, hod phan tich. Em xin được gi lại đâu làng biết on chan thank oa lâu lắc nhdt đến quá thay cô, các ehii cùng oới các ban. Shank Dhé Hd Chi ./ÖinÍt-2006 Duong Thi Yin Dhutong Hoi FOB SVTH: Duong Thi Yén Phuong trang3 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Binh LỜI NÓI ĐẦU Đất là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng và quý giá. Đất là cơ sở sinh sống và phát triển thực vật, là tư liệu sản xuất cơ bản của nông nghiệp. Tuy nhiên, đất không phải là nguồn tài nguyên vô tận. Cùng với sự gia tăng dân số, diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp do một phan diện tích đất nông nghiệp biến thành đất thổ cư.
Nhưng dân số tăng thì nhu cầu mọi mặt cũng tăng. Khi mà diện tích canh tấc bị giảm thì yêu cẩu san lượng lại tăng, như vậy không còn con đường nào khác là phải tăng năng suất. Muốn vậy thì chúng ta phải quan tâm, tìm hiểu cây trồng chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào. Một trong những yếu tố quan trọng đó là người ta nhận thấy ứng với mỗi loại cây trồng có một khoảng pH thích hợp nhất định.
Nhưng nhìn chung thì cây trồng thích hợp với đất trung tính và có thể dao động quanh đó một ít. Do đó, khảo sát độ chua của đất trồng, thành phần cơ giới, sức đệm của đất là công việc hết sức cẩn thiết để có thể cải tạo đất và tăng năng suất cho cây trồng. Mặt khác do đặc điểm của đất Việt Nam thì việc khảo sát những chỉ tiêu này càng có ý nghĩa quan trọng, đó là do: Nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, lượng mưa hàng năm nhiều, điều nay rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng bên cạnh đó mưa nhiều gây ra sự xói mòn rửa trôi các ion kim loại kiểm, kiểm thổ, làm cho đất bị chua hoá. Do nước ta trình độ đô thị hoá chưa cao, chất thải công nghiệp, sinh hoạt và cả nông nghiệp chưa được xử lí đúng mức nên đất bị ô nhiễm bởi các nguyên tố độc hại như: S, Cl, F, As.Hàm lương S cao có thể làm đất chua thêm.
SVTH: Dương Thị Yến Phương trang 4 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Th§. Nguyễn Văn Binh Ngoài ra, sau khi nước ta trải qua hai cuộc kháng chiến, đất đai nhiều vùng bị tan phá nặng nể do bom đạn, đất bi ô nhiễm bởi chất độc hoá học, bi hoang hoá,. Đất đai là vốn quý mà tạo hoá đã ban tặng cho con người, nhưng tạo hoá vốn di cũng rất công bằng. Nếu con người biết sử dụng có hiệu quả, trân trọng những gì mà thiên nhiên ban tăng thì nó sẽ ngày càng làm cho cuộc sống chúng ta no ấm hơn, tốt đẹp hơn.
Do đó, vì nhiều lí do mà em chon dé tài: * Khảo sát các chỉ tiêu: thành phần cơ giới, độ chua, sức đệm của đất ở nông trường Phạm Văn Cội huyện Củ Chi”. Trên cơ sở các số liệu của em và các bạn thu được hy vọng sẽ giúp ích được cho nông trường trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Vì đây là lần đầu làm công tác nghiên cứu nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong quý thấy cô, các bạn đóng góp ý kiến để để tài được hoàn chỉnh hơn. SVTH: Dương Thị Yến Phương trang 5 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS.
Nguyễn Văn Binh 3 PHAN A: LEONG GUAN (Lí THUYET T SVTH: Dương Thị Yến Phương trang6 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyén Van Binh Chuong I THANH PHAN HOA HOC CUA DAT ` 2 í Phần khí của đất thường có thành phan khác với không khí. NHƠN | 78,08% 78,08-80,42% p Oxy) 20,95% 20,90-0,00% 0,03% trở lên Các khí khac(Ne, He, CH¡, Os, Xe) 0,04% CO, từ vài phần nghìn đến 1%, có khi đến 2%, 3% hay hơn nữa, trong khí nó chỉ chiếm khoảng 0,03% khí quyển. Tuy nhiên, nhìn chung No, O; thì ít hơn trong khí quyển, nguyên nhân do phân huỷ chất hữu cơ sinh ra CO;, hô hấp của vi sinh vật, rễ cây lấy O; thay ra CO;, và một số phan ứng hoá học.
Các vi sinh vật sống cộng sinh trong rễ cây họ đậu có khả năng lấy N¿. Có sự trao đổi CO; giữa đất và khí quyển. Làm giàu CO; trong dung dịch đất giúp hoà tan các chất khoáng trong đất chuyển thành dạng dễ tiêu cho cây trồng. Tuy nhiên CO; nhiều quá mà thiếu oxi trong phần khí của đất thì lại ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thực vật và vi sinh vật.
Nên tao cho đất có độ thoáng tốt tạo diéu kiện thuận lợi cho việc trao đổi CO; giữa phan khí của đất và khí quyển giúp cho sư phát triển của vi sinh vật đất và dinh dưỡng thực vật. (Hoá kỉ thuật đại cương(HKTĐC), tr20, 21) x L2, DUNG DICH DAT 12. Thành phần dung dich đất Dung dich đất là phan hoạt động và linh động nhất của đất, nhiều quá trình SVTH: Dương Thị Yến Phương trang7 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh hóa học điển ra và nhờ đó thực vật déng hoá trực tiếp các chất dinh dudng.
Dung dich đất chứa các ion: HCOy, OH’, Cl, NOy, SO,Ÿ, H;PO,, H*, Na’, K*, NH,”, Ca?*, Mg”*,v. ngoài ra còn có muối sắt, nhôm, các chất hữu cơ tan được trong nước và các khí tan như O;, NH;, CO;, v. Quá trình phong hoá các chất khoáng, vi sinh vật biến đổi các chất hữu cơ và do bón phân sinh ra các mudi trong dung dịch đất, Hàm lượng muối tan trong dung dịch đất thường vào khoảng 0,05%, nếu cao hơn 0,2% sẽ gây độc cho cây. Tắm quan trọng dung dich đất Thanh phần và số lượng chất tan trong dung dich đất cho biết lượng thức ăn cho cây trong một thời gian.
Nồng 46 dung dịch đất ảnh hưởng sự hút thức ăn của cây. Phản ứng dung dịch đất làm thay đổi pH ảnh hưởng đến hoạt động của vi sinh vật đất và lí hoá tính đất. Một số chất hoà tan làm tăng cường quá trình phong hoá hình thành đất. ¿ ` “ Phần rấn của đất là nguồn dự trữ chính các chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Bao gồm: Phần khoáng chiếm 90% đến 99% khối lượng phan rắn. Phần hữu cơ chỉ chiếm vài phần trăm nhưng có vai trò rất quan trọng đối với độ phì của đất. Thanh phan nguyên tố hoá học trung bình của phan rắn KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP. Nguyễn Văn Binh Chì Gali Thiếc Flo i.
Thori Clo i š Asen Vanadi lôt Photpho Lưu huỳnh Bari Paladi Molipden Berili Radi L3. Phần khoáng của đất Phan khoáng của đất là sản phẩm phong hoá lâu đời của đá mẹ. Có khoảng 50 nguyên tố, một số nguyên tố có tỉ lệ cao như oxi, silic. Các nguyên tố nitơ, photpho, kali cần thiết cho cây.
Nó có thành phần cơ giới, thành phan khoáng và thành phần hoá học phức tap. Phân loại theo nguồn gốc có khoáng sơ cấp( thạch anh, fenspat, mica,.) tổn tại chủ yếu dưới dạng hạt cát, một lượng nhỏ ở dạng hạt bùn và keo. Khoáng thứ cấp (khoáng sét) như kaolinit, mongmorilonit. tổn tại chủ yếu đưới dạng bùn và hạt keo.
Phần chất hữu cơ Phần chất hữu cơ tuy ít nhưng có vai trò vô cùng quan trọng gồm hai thành phần chính là xác hữu cơ chưa bị phân giải trong đất, các chất hữu cơ của đất là sản phẩm phân giải của chất hữu cơ đơn giản như gluxit, protit, lipit,. va hợp chất hữu cơ phức tạp là mùn. Trong đó thì mùn có ý nghĩa đặc biệt quan SVTH: Dương Thị Yến Phương trang 9 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Văn Binh trong đối với dinh dưỡng cây trồng.( Thổ nhưỡng học(TNH), tr35) Có thể chia các chất mùn làm 3 nhóm chính [ate [ AwWme | Ginn —- Là một axit hữu cơ | Là axit hữu cơ cao | Là tổ hợp của các cao phân tử chứa phân tử chứa nitơ, chất mùn được cấu nité, hình thành hình thành trong tạo bởi các liên kết trong môi trường môi trường chua, | giữa các axit humic, trung tính, có cấu dễ tan trong nước, | axit funvic và các tạo vòng, không tan | axit, bazơ và khoáng sét trong đất.
trong nước và axit nhiều dung môi Có màu đen không vô cơ nhưng lại để hữu cơ khác, cho tan trong dung dịch tan trong dung dịch | dung dịch màu kiểm, có phân tử kiểm loãng, có màu vàng và rất chua. lượng rất lớn, rất nâu sim hoặc nâu bền, cây trong không đen. sử dụng được. chịu nước, chịu phân cao, Đất gidu mùn có tính đệm cao, chống chịu sự thay đổi pH đột ngột, đảm bảo các phản ứng xảy ra bình thường không gây thiệt hại cho cây.
Mùn là kho dự trữ cung cấp thức ăn từ từ và thường xuyên cho cây trồng và SVTH: Dương Thị Yến Phương trang 10 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS, Nguyễn Văn Bỉnh vi sinh vật đất. Ở Việt Nam chất lượng min chưa tốt, phẩn nhiều là mùn chua. Càng lên cao hàm lượng mùn tăng lên rõ rệt nhưng Ở dang min thô.(TNH,tr39-45) SVTH: Dương Thị Yến Phương trang I | KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths. Nguyén Văn Binh Chương II TINH CHAT HAP PHU CHAT DINH DUGNG CUA DAT II.