Tổng quan về giáo trình

Tài liệu học tập Hỏi - đáp Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ đại học không chuyên ngành lý luận chính trị) (tham chiếu tiêu đề: Khám Phá Triết Học Mác - Lênin: Nền Tảng Của Tư Tưởng) là ấn phẩm học thuật được xuất bản bởi Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật. Xuất bản phẩm được thực hiện theo Kế hoạch xuất bản số 427-2021/CXBIPH/22-365/CTQG, Quyết định xuất bản số 25-QĐ/NXBCTQG ngày 18/02/2021, nộp lưu chiểu tháng 4 năm 2021 và được biên mục trên xuất bản phẩm của Thư viện Quốc gia Việt Nam với mã phân loại DDC 4110711 - dc23 CTH0675p-CIP. Hội đồng biên tập và xuất bản gồm: Giám đốc – Tổng biên tập PGS. Phạm Minh Tuấn; Phó Giám đốc – Phó Tổng biên tập ThS. Phạm Thị Thinh; các biên tập viên nội dung ThS. Bùi Thị Ánh Hồng, TS. Hoàng Mạnh Thắng, Phạm Thị Thu Phương, Trần Phan Bích Liễu. Nội dung tài liệu do hai tác giả biên soạn: tác giả Trần Thùy Linh phụ trách Chương I và Chương II; tác giả Trịnh Thị Kim Thoa phụ trách Chương III.

Về mặt vị trí trong chương trình đào tạo, môn học Triết học Mác - Lênin là một trong ba bộ phận lý luận cấu thành của chủ nghĩa Mác - Lênin (cùng với Kinh tế chính trị Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học). Đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương đối với sinh viên bậc đại học và cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, được chuẩn hóa căn cứ theo Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học hệ thống tri thức cơ bản về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật; giúp sinh viên nhận thức được các quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy; từ đó hình thành năng lực phân tích khoa học và vận dụng lý luận vào hoạt động thực tiễn cũng như định hướng nghiên cứu chuyên ngành. Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo hình thức Hỏi - Đáp trực tiếp, phân tách các đơn vị kiến thức phức tạp thành từng câu hỏi trọng tâm, bám sát khung chương trình chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             HỎI - ĐÁP TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
    CHƯƠNG I                          CHƯƠNG II                         CHƯƠNG III
Triết học & Vai trò               Chủ nghĩa duy vật                 Chủ nghĩa duy vật
trong đời sống xã hội                 biện chứng                         lịch sử
(Trần Thùy Linh)                  (Trần Thùy Linh)                  (Trịnh Thị Kim Thoa)

Các chương và chủ đề chính

Tài liệu được phân chia thành ba chương với logic phát triển nội dung chặt chẽ từ lịch sử - phương pháp luận đến các nguyên lý cụ thể của bản thể luận, nhận thức luận và xã hội:

  • Chương I: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội (do tác giả Trần Thùy Linh biên soạn):

    • Khái niệm và nguồn gốc triết học (Câu hỏi 1): Định nghĩa triết học là hệ thống quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí của con người; phân tích hai nguồn gốc hình thành gồm nguồn gốc nhận thức (sự phát triển tư duy trừu tượng, năng lực khái quát hóa) và nguồn gốc xã hội (phân công lao động, chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp và nhà nước).
    • Đối tượng của triết học trong lịch sử (Câu hỏi 2): Khảo cứu tiến trình biến đổi đối tượng nghiên cứu qua các thời kỳ: triết học tự nhiên thời Hy Lạp cổ đại; triết học kinh viện thời Trung cổ Tây Âu (tập trung vào tín điều Kitô giáo, thiên đường, địa ngục); thời kỳ Phục hưng và Cận đại thế kỷ XV - XVIII (khoa học thực nghiệm, thuyết nhật tâm của Côpécních, các đại biểu Galilê, Bêcơn, Hốpxơ, Xpinôda, Hônbách, Điđơrô, Niutơn); đỉnh cao triết học cổ điển Đức với tham vọng "khoa học của các khoa học" ở Hêghen; và sự xác lập đối tượng của triết học Mác là giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cùng các quy luật chung nhất.
    • Vấn đề cơ bản của triết học và các trường phái (Câu hỏi 3, 4, 5): Phân tích hai mặt của vấn đề cơ bản (mặt bản thể luận: vật chất hay ý thức có trước; mặt nhận thức luận: con người có nhận thức được thế giới hay không). Phân định ba hình thức của chủ nghĩa duy vật (duy vật chất phác cổ đại, duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII, duy vật biện chứng) và hai phái của chủ nghĩa duy tâm (duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan); phân biệt thuyết khả tri và thuyết bất khả tri.
    • Phương pháp tư duy và phép biện chứng (Câu hỏi 6, 7): So sánh phương pháp tư duy siêu hình (nhìn nhận đối tượng cô lập, tĩnh tại) với phương pháp tư duy biện chứng (nhìn nhận trong mối liên hệ phổ biến và vận động phát triển); hệ thống hóa ba hình thức phát triển của phép biện chứng: phép biện chứng tự phát cổ đại, phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức (Cantơ, Hêghen), và phép biện chứng duy vật của C. Mác - Ph. Ăngghen.
    • Điều kiện lịch sử ra đời và chức năng của triết học Mác (Câu hỏi 8, 9, 10): Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội (sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, phong trào công nhân); nguồn gốc lý luận (triết học cổ điển Đức của Hêghen và Phoiơbắc; kinh tế chính trị cổ điển Anh của A. Smith và D. Ricardo; chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp của Xanh Ximông và S. Phuriê); tiền đề khoa học tự nhiên (Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Maye và Gindơ, Thuyết tế bào của Svan và Slâyđen, Thuyết tiến hóa của Đácuyn); nhân tố chủ quan của C. Mác và Ph. Ăngghen; hai chức năng cốt lõi: chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận; vai trò định hướng trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam.
  • Chương II: Chủ nghĩa duy vật biện chứng (do tác giả Trần Thùy Linh biên soạn):

    • Quan niệm vật chất và định nghĩa của V. Lênin (Câu hỏi 11, 12): Tổng thuật quan niệm vật chất thời cổ đại (phương Đông: thuyết Âm dương - Ngũ hành Trung Quốc, phái Nyaya và Vaisêsika Ấn Độ; phương Tây: Talét, Anaximen, Hêraclít, Ămpêđôclơ, Anaximenđrơ, thuyết nguyên tử của Lơxíp và Đêmôcrít); quan niệm cơ giới thế kỷ XV - XVIII. Bối cảnh cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (phát hiện tia X của Rơnghen năm 1895, hiện tượng phóng xạ của Beccơren năm 1896, điện tử của Tômxơn năm 1897, thí nghiệm khối lượng biến đổi của Kaufman năm 1901); tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán; định nghĩa kinh điển của V. Lênin về vật chất và ý nghĩa phương pháp luận.
    • Các hình thức tồn tại của vật chất (Câu hỏi 13, 14): Định nghĩa vận động là phương thức tồn tại của vật chất; phân loại 5 hình thức vận động cơ bản (cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội); mối quan hệ giữa vận động tuyệt đối và đứng im tương đối; không gian và thời gian; tính thống nhất vật chất của thế giới.
    • Lý luận về ý thức (Câu hỏi 15): Nguồn gốc tự nhiên (bộ óc con người và sự tác động của thế giới khách quan) và nguồn gốc xã hội (lao động và ngôn ngữ); bản chất ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc; kết cấu ý thức theo các lớp (tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí) và theo cấp độ (tự ý thức, tiềm thức, vô thức); phân tích bản chất xã hội của ý thức trong mối tương quan với khái niệm trí tuệ nhân tạo (AI).
    • Các nguyên lý, quy luật và phạm trù biện chứng (Câu hỏi 16, 17, 18 và các nội dung tiếp theo): Phân định biện chứng khách quan và biện chứng chủ quan; nguyên lý về mối liên hệ phổ biến (tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú; rút ra nguyên tắc toàn diện, khắc phục tư duy phiến diện, chiết trung, ngụy biện); nguyên lý về sự phát triển (khái niệm, các tính chất, nguyên tắc phát triển); ba quy luật cơ bản; sáu cặp phạm trù; lý luận nhận thức và vai trò của thực tiễn.
  • Chương III: Chủ nghĩa duy vật lịch sử (do tác giả Trịnh Thị Kim Thoa biên soạn):

    • Hệ thống các quy luật vận động xã hội: mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất; mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội và tính độc lập tương đối của ý thức xã hội; lý luận về hình thái kinh tế - xã hội; lý luận giai cấp, đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  1. Bản thể luận duy vật biện chứng: Xác lập nguyên lý tính thống nhất vật chất của thế giới; vật chất tồn tại khách quan độc lập với ý thức, vận động tự thân thông qua không gian và thời gian.
  2. Nhận thức luận duy vật biện chứng: Khẳng định khả năng nhận thức của con người; thế giới quan duy vật biện chứng là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan dựa trên nền tảng hoạt động thực tiễn.
  3. Phép biện chứng duy vật: Hệ thống hóa hai nguyên lý (mối liên hệ phổ biến, sự phát triển), ba quy luật cơ bản và sáu cặp phạm trù nhằm giải thích nguồn gốc, cách thức và khuynh hướng vận động của mọi sự vật, hiện tượng.
  4. Duy vật lịch sử: Giải thích sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên, bắt nguồn từ phương thức sản xuất vật chất.

Kỹ năng phát triển

  • Năng lực phân tích và tư duy phản biện: Phân định các quan điểm triết học đối lập trong lịch sử (duy vật và duy tâm, biện chứng và siêu hình, khả tri và bất khả tri); nhận diện các biểu hiện của chủ nghĩa chiết trung và thuật ngụy biện trong nhận thức.
  • Năng lực phương pháp luận: Vận dụng nguyên tắc toàn diện, nguyên tắc lịch sử - cụ thể, nguyên tắc phát triển và nguyên tắc khách quan vào việc giải quyết các vấn đề thực tiễn và nghiên cứu chuyên môn.
  • Kỹ năng hệ thống hóa văn bản: Khả năng tóm tắt, sơ đồ hóa các mối quan hệ nguyên nhân - kết quả, lượng - chất, mâu thuẫn nội tại theo kết cấu câu hỏi - đáp logic.

Phương pháp giảng dạy và học tập

                         TIẾP CẬN SƯ PHẠM THEO MÔ HÌNH HỎI - ĐÁP
   GIẢNG VIÊN                       SINH VIÊN                         ĐÁNH GIÁ

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Giáo trình triển khai theo phương pháp tiếp cận vấn đề (Problem-based learning) thông qua cấu trúc Hỏi - Đáp. Mỗi chủ đề bắt đầu bằng một câu hỏi mang tính định hướng bản chất (ví dụ: Triết học là gì?, Vấn đề cơ bản của triết học là gì?, Phân tích định nghĩa vật chất của V. Lênin?), tiếp nối bằng các luận điểm phân tích có cấu trúc phân cấp rõ ràng (a, b, c, các gạch đầu dòng phân loại). Cách trình bày này giúp lược bỏ các đoạn diễn giải dàn trải, tập trung trực tiếp vào các định nghĩa chuẩn xác và hệ thống luận cứ khoa học.

Vận dụng trong giảng dạy và bài tập thực hành

  • Đối với giảng viên: Cấu trúc sách cung cấp khung bài giảng hoàn chỉnh theo từng tiết học; là ngân hàng câu hỏi chuẩn để xây dựng đề cương ôn tập, câu hỏi thảo luận nhóm và đề thi kết thúc học phần. Giảng viên có thể khai thác các cứ liệu lịch sử khoa học tự nhiên (như phát minh của Rơnghen, Beccơren, Tômxơn) hoặc các học thuyết triết học cổ đại làm ví dụ phân tích tình huống (case study).
  • Đối với người học: Tài liệu cung cấp cơ sở để thực hiện các bài tập so sánh (ví dụ: lập bảng so sánh giữa chủ nghĩa duy vật chất phác, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng; so sánh phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng).

Hướng dẫn tự học và phương pháp đánh giá

  1. Chu trình tự học 3 bước:
    • Bước 1 - Đọc câu hỏi và tự tái hiện: Đọc tiêu đề câu hỏi, tự tổng hợp các kiến thức đã biết trước khi đọc nội dung trả lời.
    • Bước 2 - Phân tích cấu trúc câu trả lời: Đánh dấu các định nghĩa danh nghĩa, phân loại thuộc tính, nguồn gốc, bản chất và ý nghĩa phương pháp luận.
    • Bước 3 - Tổng hợp bằng sơ đồ khái niệm: Vẽ sơ đồ cây hoặc bảng biểu thể hiện các luận điểm cốt lõi của từng chương.
  2. Phương pháp đánh giá: Phù hợp cho cả hình thức thi tự luận phân tích lý luận và hình thức thi trắc nghiệm khách quan về các khái niệm, tác giả, tác phẩm, sự kiện lịch sử triết học.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Bám sát văn kiện chỉ đạo đổi mới giáo dục lý luận chính trị: Tài liệu được biên soạn trực tiếp trên cơ sở thực hiện Kết luận số 94-KL/TW ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng bộ với khung chương trình đào tạo mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Tích hợp các cứ liệu lịch sử khoa học tự nhiên chính xác: Phân tích chi tiết bối cảnh các phát minh khoa học tự nhiên then chốt cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX:
    • Năm 1895: W. Rơnghen phát hiện ra tia X.
    • Năm 1896: H. Beccơren phát hiện hiện tượng phóng xạ.
    • Năm 1897: J.J. Tômxơn phát hiện ra điện tử.
    • Năm 1901: W. Kaufman chứng minh thực nghiệm về sự thay đổi khối lượng của điện tử theo vận tốc.
    • Ba phát minh làm tiền đề khoa học thế kỷ XIX: Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (Maye, Gindơ), Thuyết tế bào (Svan, Slâyđen), Thuyết tiến hóa (Đácuyn).
  • Cập nhật các vấn đề đương đại: Giáo trình đưa vào phân tích bản chất xã hội của ý thức trước sự phát triển của công nghệ máy tính, người máy thông minh và trí tuệ nhân tạo (AI); luận giải về xu thế toàn cầu hóa, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, cũng như cơ sở lý luận cho công cuộc đổi mới toàn diện theo định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học và cao đẳng: Phù hợp cho sinh viên năm thứ nhất hoặc năm thứ hai thuộc tất cả các khối ngành không chuyên về lý luận chính trị (khối ngành kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, y dược, khoa học tự nhiên, nghệ thuật, sư phạm...).
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức nền tảng về lịch sử thế giới, lịch sử Việt Nam và các kiến thức khoa học tự nhiên cơ bản ở bậc trung học phổ thông. Không yêu cầu phải có kiến thức chuyên sâu về triết học trước khi tiếp cận.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc chuẩn bị bài giảng, hướng dẫn xê-mi-na, thiết kế đề cương thảo luận và biên soạn ngân hàng câu hỏi đánh giá kết quả học tập.
  • Học viên sau đại học và người tự học: Sử dụng làm tài liệu tra cứu các thuật ngữ, nguyên lý, quy luật triết học cơ bản phục vụ cho các kỳ thi chuẩn đầu ra hoặc thi tuyển sinh đầu vào các chương trình đào tạo sau đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?

Tài liệu được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên theo học hệ đại học và cao đẳng không chuyên ngành lý luận chính trị trong toàn bộ hệ thống các trường đại học, học viện tại Việt Nam.

2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng gì trước khi học?

Người học chỉ cần nắm vững các tri thức khoa học xã hội và khoa học tự nhiên phổ thông (các quy luật vật lý, hóa học, sinh học cơ bản và tiến trình lịch sử xã hội loài người); giáo trình đã trình bày tường minh từ các khái niệm cơ bản nhất.

3. Cấu trúc của tài liệu này có điểm gì khác so với giáo trình thông thường?

Thay vì trình bày dưới dạng các chương mục văn xuôi thuần túy, tài liệu được tổ chức hoàn toàn dưới dạng hệ thống các câu hỏi và câu trả lời độc lập nhưng liên kết logic, giúp người học dễ dàng nắm bắt trọng tâm kiến thức và ôn tập theo từng chuyên đề cụ thể.

4. Phương pháp tự học giáo trình này như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên tiếp cận theo từng chương: đọc kỹ câu hỏi, tóm tắt các đề mục lớn trong phần trả lời, ghi chú các định nghĩa chuẩn xác (như định nghĩa vật chất, ý thức, mối liên hệ, phát triển) và lập bảng hệ thống hóa các nguyên tắc phương pháp luận được rút ra.

5. Có những tài liệu tham khảo bổ trợ nào được trích dẫn trong văn bản?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen và V. Lênin (như bộ C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập, V.I. Lênin Toàn tập, tác phẩm Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành) cùng hệ thống giáo trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Tài liệu Hỏi - đáp Triết học Mác - Lênin (Dành cho hệ đại học không chuyên ngành lý luận chính trị) là ấn phẩm học thuật cung cấp hệ thống tri thức cô đọng, chuẩn xác về triết học Mác - Lênin theo chuẩn chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với kết cấu ba chương do các tác giả Trần Thùy Linh và Trịnh Thị Kim Thoa biên soạn, tài liệu bao quát toàn diện từ lịch sử triết học, bản thể luận, nhận thức luận duy vật biện chứng đến các quy luật phát triển của chủ nghĩa duy vật lịch sử. Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc thông qua các câu hỏi trọng tâm, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình giảng dạy, học tập và tra cứu học thuật tại các cơ sở giáo dục đại học.