chương 1. VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1.Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất 2.Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức 3.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 2. PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT 1. Hai loại hình biện chứng và phép biện chứng duy vật 2.
Nội dung của phép biện chứng duy vật 3. LÝ LUẬN NHẬN THỨC DUY VẬT BIỆN CHỨNG 1.Nguồn gốc, bản chất của nhận thức 2.Thực tiễn và vai trò của thực tiễn đối với nhận thức 3.Các giai đoạn của quá trình nhận thức 4.Chân lý VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC 1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất Bao gồm: 2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức 3.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức 1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất a. Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác về vật chất b. CMKHTN cuối TK 19, đầu TK 20 và sự e.
Tính thống nhất vật phá sản của quan điểm chất của thế giới DVSH về vật chất c. Quan niệm của triết d. Các hình thức tồn học Mác – Lênin về tại của vật chất vật chất a. Quan niệm của CNDT và CNDV trước Mác về vật chất “Vật chất” được quan niệm là: • Một hoặc một số chất trong giới tự nhiên; • Một hoặc một số thực thể, cụ thể, cảm tính đầu tiên (bản nguyên) => đóng vai trò là cơ sở hình thành nên toàn bộ sự tồn tại, đa dạng trong thế giới.
Thuyết ngũ hành (Trung Quốc cổ đại) NGŨ HÀNH TRONG KỸ THUẬT CHẾ TÁC •Luật tương sinh: Tương sinh có nghĩa là giúp đỡ nhau để phát triển. •Luật tương khắc: Tương khắc có nghĩa là áp chế lẫn nhau. Sự tương khắc có tác dụng duy trì sự cân bằng, nhưng nếu tương khắc thái quá thì làm cho sự biến hóa trở thành bất thường. NGŨ HÀNH SỬ DỤNG TRONG NGHỆ THUẬT TRIẾT GIA HÊRACLIT (520-460TCN): “Thế giới , một chỉnh thể gồm mọi vật, không phải là do bất cứ một thần thánh, hoặc bất cứ một người nào sáng tạo ra, mà đã, đang và sẽ còn là một ngọn lửa vĩnh viễn sống, bùng cháy và tắt đi theo những quy luật…” (V.Lênin toàn tập, NXB.
Tiến bộ, Matxcova, 1981, t29, tr. ĐÊMÔCRIT (460-370TCN) - Nguyên tử không nhìn thấy được, không âm thanh, màu sắc và không mùi vị. - Chúng đồng nhất với nhau về chất nhưng khác nhau về hình thức, thứ tự và tư thế. - Nguyên tử là vô hạn về lượng và hình thức.
=> mọi SV-HT của thế giới là do sự kết hợp và phân giải của các nguyên tử mà thành Mô hình “nguyên tử” theo quan niệm của Mô hình “nguyên tử” Vật lý học hiện đại của Democrit TÂY ÂU THỜI CẬN ĐẠI (TK 17-18) • Chứng minh sự tồn tại thực sự của nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của vật chất vĩ mô thông qua thực nghiệm của vật lý học cổ điển. • Đồng nhất vật chất với khối lượng; giải thích sự vận động của thế giới vật chất trên nền tảng cơ học; tách rời vật chất khỏi vận động, không gian và thời gian. • Không đưa ra được sự khái quát triết học trong quan niệm về thế giới vật chất => Hạn chế phương pháp luận siêu hình NHẬN XÉT: Tích cực Hạn chế Xuất phát từ chính thế giới Nhưng họ đã đồng nhất vật chất với vật chất để giải thích thế giới. một dạng vật thể cụ thể Là cơ sở để các nhà triết học => Lấy một vật chất cụ thể để giải duy vật về sau phát triển quan thích cho toàn bộ thế giới vật chất ấy điểm về thế giới vật chất.
Những yếu tố khởi nguyên mà các => Vật chất được coi là cơ sở nhà tư tưởng nêu ra đều mới chỉ là đầu tiên của mọi sự vật hiện các giả định, còn mang tính chất trực tượng trong thế giới khách quan cảm tính, chưa được chứng quan. minh về mặt khoa học. CMKHTN cuối TK 19, đầu TK 20 và sự phá sản của quan điểm duy vật siêu hình về vật chất Hiện tượng phóng xạ Phát minh ra điện tử của Sự thay đổi khối lượng của của Becquerel (1896): Thoson (1897): điện tử khi điện tử chuyển động của Kaufman (1901): •Quá trình phóng xạ, sau •Ông đã phát hiện ra điện bức xạ ra hạt Anpha, tử, là một trong các yếu tố •Khối lượng của điện tử nguyên tố phóng xạ biến tạo ra nguyên tử. tăng khi tốc độ chuyển thành nguyên tố khác động của nó tang.
=> Nguyên tử không phải => Các nguyên tố hóa học là đơn vị cuối cùng tạo => Khối lượng thay đổi không phải bất biến mà có nên TG vật chất. khi điện tử chuyển động. Quan niệm triết học của CN Mác – Lênin về "Vật chất” ❖ V.Lênin đã phân tích tình hình phức tạp đó và chỉ rõ: • Vật lý học không bị khủng hoảng, mà đó chính là dấu hiệu của một cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên. • Cái bị tiêu tan không phải là nguyên tử, không phải “vật chất tiêu tan” mà chỉ có giới hạn hiểu biết của con người về vật chất là tiêu tan.
Năm 1908 • Những phát minh có giá trị to lớn của vật lý học đương thời không hề bác bỏ vật chất mà chỉ làm rõ hơn hiểu biết còn hạn chế của con người về vật chất. Quan niệm triết học của CN Mác – Lênin về "Vật chất” Định nghĩa vật chất của Lênin: « Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” NỘI DUNG ĐỊNH NGHĨA VẬT CHẤT - Tính trừu tượng • Vật chất là một phạm trù triết học - Tính cụ thể Chỉ thực tại khách quan = những gì tồn tại độc lập với suy nghĩ • Được đem lại cho con người trong cảm giác… Khẳng định vật chất có trước, ý thức có sau • Được cảm giác chép lại… Khẳng định con người có thể nhận thức được thế giới Ý NGHĨA ĐỊNH NGHĨA • Giải quyết một cách đúng đắn và triệt để cả hai mặt vấn đề cơ bản của triết học • Khắc phục được khủng hoảng, đem lại niềm tin trong khoa học tự nhiên • Là cơ sở để xây dựng nền tảng vững chắc cho sự liên minh ngày càng chặt chẽ giữa triết học duy vật biện chứng với khoa học • Triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri. • Tạo tiền đề xây dựng quan điểm duy vật về xã hội, và lịch sử loài người. Các hình thức tồn tại của vật chất • Vật chất chỉ tồn tại bằng cách vận động và chỉ thông qua vận động mà vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình • Con người chỉ nhận thức sâu sắc về sự vật thông qua trạng thái vận động của giới vật chất 5 hình thức VĐ: XÃ HỘI Sự biến đổi của các quan hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo.
SINH HỌC Quá trình biến đổi của các cơ thể sống… HÓA HỌC Sự biến đổi của các chất vô cơ, hữu cơ VẬT LÝ … Quá trình biến đổi của nhiệt, điện, trường, các hạt cơ bản. CƠ HỌC Chuyển dịch vị trí của vật thể trong không gian. Vận động và đứng im Yếu tố của vận động LOGO Một trường hợp đặc biệt của vận động Vận động trong thăng bằng Vận Tuyệt đối động Vật chất vô cùng Vô tận Vĩnh viễn Chỉ xảy ra trong 1 quan hệ nhất định chứ không phải mọi quan hệ cùng 1 lúc Đứng Chỉ xảy ra với 1 hình thức vận động chứ không phải với im mọi hình thức vận động Đứng im Chỉ biểu hiện khi sự vật còn là nó chưa biến đổi thành cái khác Tạm thời Vận động cá biệt có xu hướng hình thành sự vật Vận động nói chung có xu hướng làm sự vật không ngừng biến đổi Không gian và thời gian V.Lênin: trong thế giới không có gì ngoài vật chất đang vận động và vật chất đang vận động không thể VẬN ĐỘNG vận động ngoài không gian và thời gian. Tính thống nhất vật chất của thế giới TÍNH THỐNG NHẤT VẬT CHẤT CỦA THẾ GIỚI Một là, chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất.
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức con người. Hai là, mọi bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể, là những kết cấu vật chất, hoặc có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối của những qui luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất. Ba là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và không bị mất đi. Trong thế giới không có gì khác ngoài những qúa trình vật chất đang biến đổi và Company chuyển hóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân và kết qủa LOGO của nhau.
Khái niệm ý thức Ý thức là toàn bộ những hoạt động tinh thần của con người, bao gồm những tri thức, kinh nghiệm, những trạng thái tình cảm, ước muốn, hy vọng, ý chí niềm tin…của con người trong cuộc sống. Ý thức là sản phẩm của quá trình phát triển của tự nhiên và lịch sử - xã hội, là kết quả của quá trình phản ánh thế giới hiện thực khách quan vào trong đầu óc của con người. NGUỒN GỐC CỦA Ý THỨC. NGUỒN GỐC XÃ HỘI 01.
NGUỒN GỐC TỰ NHIÊN Lao động & ngôn ngữ Bộ não của con người cùng sự tác động của thế giới khách quan đến nó Con người: Bộ óc Con Phản ánh ý thức Bộ óc người người Giới và mối quan TN Động vật bậc cao: Hữu Phản Phản ánh tâm lý hệ giữa con Các sinh ánh người với thế Nguồn Trình độ Sinh học giới khách gốc Động vật có hệ TK: tự Phản Phản xạ vô ĐK quan tạo ra ánh nhiên quá trình Của của ý Thế Giới Động vật chưa có TK: phản ánh Tính cảm ứng thức Vật năng động, chât Thực vật: sáng tạo. Giới Thế TN Phản Tính kích thích => Là nguồn ánh giới Vô Cơ Thụ động gốc tự nhiên khách sinh quan Lý của ý thức hóa Chưa lựa chọn Hoàn thiện dần chức năng của bộ óc Lao động Từ dáng đi khom chuyển thành dáng đi thẳng Nhận thức sự vật có hệ thống Nguồn gốc Xã hội Nối dài giác quan của con người của ý thức Hình thành ngôn ngữ Chuyển tải tư duy, ý thức Ngôn ngữ Đỡ lệ thuộc vào các đối tượng vật chất cụ thể -> Tư duy phát triển b.