ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Sự cần thiết hình thành đề tài Thực phẩm là nguồn cung cấp dinh dưỡng không thể thiếu trong cuộc sống của con người. Thực phẩm rất đa dạng, có thể là thức ăn nước uống, thậm chí còn bao gồm cả những dạng thuốc bổ sung chất cho cơ thể. Tuy nhiên hiện nay thực phẩm bẩn đang tràn lan trên thị trường.
Các thực phẩm này không đảm bảo về chất lượng, không rõ nguồn gốc khiến người tiêu dùng khó để lựa chọn được các sản phẩm đảm bảo an toàn. Ngày càng có nhiều người sản xuất, kinh doanh sử dụng thuốc kích thích tăng trưởng, sử dụng cám tăng trưởng trong chăn nuôi, những hóa chất cấm dùng trong chế biến nông thủy sản, sử dụng nhiều loại chất tẩy rửa thịt, cá ôi thối… Do quy trình chế biến hay do nhiễm độc từ môi trường, từ dùng nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi để tưới rau làm cho hàm lượng kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh trong rau, quả cao hơn nhiều so với quy định, hoặc thực phẩm không rõ nguồn gốc… gây ảnh hưởng xấu đến tiêu dùng và xuất khẩu. Nhiều cơ sở chế biến không đảm bảo vệ sinh, máy móc không đảm bảo đúng yêu cầu quy định của Nhà nước. Các thông tin về ngộ độc thực phẩm, tình hình vi phạm tiêu chuẩn ATTP, dịch bệnh gia súc, gia cầm… xảy ra ở một số nơi, càng làm cho người tiêu dùng thêm hoang mang, lo lắng.
Theo báo cáo gần đây của các cơ quan chức năng, công tác bảo đảm mặc dù đã có nhiều tiến bộ, tuy nhiên vẫn chưa được xử lý triệt để. Các biện pháp ngày càng tinh vi và có ảnh hưởng nghiêm trọng hơn. Trong khi đó, do nhịp sống hối hả hiện nay, người tiêu dùng rất khó để nhận biết được đâu là thực phẩm sạch đâu là thực phẩm bẩn. Theo số liệu thống kê của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh ATTP của Bộ Y Tế, số lượng các vụ ngộ độc thực phẩm cũng như số người bị nhiễm độc thực phẩm còn khá cao, đặc biệt là các trường hợp mắc bệnh nhiễm trùng bởi thực phẩm.
Các vụ ngộ độc thực phẩm đang diễn Luan van 2 biến phức tạp, có nhiều người tử vong vì ăn phải thực phẩm không đảm bảo an toàn… Trong khi đó, thông tin về thực phẩm còn gây nhiều tranh cãi, nhiều đối tượng lợi dụng sự hoang mang của người tiêu dùng để tung những tin gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy, công ty Cổ Phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên đã xây dựng và tạo nên thương hiệu “Thực phẩm An toàn Thái Cương” nhằm đáp ứng nhu cầu về an toàn thực phẩm cho người dân trong thành phố. Công ty đã liên kết với các hơp tác xã, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh để thu mua và phân phối các sản phẩm đạt chất lượng. Xây dựng và phát triển thương hiệu Thái Cương trở thành nhà sản xuất, cung cấp lớn về trà và các loại thực phẩm an toàn cho người sử dụng từ các nguồn cung cấp đảm bảo mà địa phương có thế mạnh và thị trường có nhu cầu cao như: thịt cá, thịt lợn, thịt gà, rau, củ, quả, miến, gạo ăn các loại, thực phẩm chế biến sẵn (giò, chả…).
Trong đó cá là loại thực phẩm hàng ngày của chúng ta. Bên trong thịt cá có chứa nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể con người. Cá cung cấp nhiều protein và có đủ các acid amin, muối khoáng với các vi lượng quan trọng. Mỡ cá có nhiều vitamin A và D, rất tốt cho sức khỏe.
Lượng protein trong cá tương đối ổn định dao động từ 16% đến 17%, số lượng protein và lipid gần như ổn định cho mỗi loại cá. Cá càng béo thì lượng nước càng ít, và ngược lại. Cá thuộc loại thức ăn chóng hỏng do hàm lượng nước tương đối cao trong thịt cá. Cấu trúc vi mô của cá không chặt chẽ bằng thịt, vì vậy cá dễ bị ô nhiễm vi sinh vật, dễ bị ươn và thối hỏng.
Ngay từ giai đoạn chăn nuôi ban đầu cần phải được chăm sóc kỹ lưỡng từ nguồn cá giống, thức ăn và nguồn nước thả cá phải đảm bảo các quy chuẩn cho phép về ATTP. Ngoài ra các công đoạn chế biến bảo quản phải hợp vệ sinh mới đem đến nguồn thức ăn an toàn cho người tiêu dùng. Từ những lý do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và phân phối cá sạch tại công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên” Nhằm biết được công tác tổ chức, hoạt động sản xuất kinh Luan van 3 doanh của công ty và đề ra phương hướng phát triển kinh doanh trong những năm tới. Mục tiêu của đề tài 1.1 Mục tiêu chung Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất và phân phối cá tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên nhằm góp phần giúp công ty quảng bá thương hiệu sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, gia tăng doanh thu, xúc tiến thương mại qua đó tự tích lũy, trau dồi và nâng cao vốn kiến thức cho bản thân.
Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Đánh giá được thực trạng phát triển kinh tế của công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên - Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ cá sạch tại Công ty chế biến nông sản Thái Nguyên - Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và phân phối cá sạch góp phần phát triển lĩnh vực thủy sản của công ty trong thời gian tới. Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Làm việc thực thụ như nhân viên của công ty thực hiện theo giờ giấc quy định, chấp hành mọi phân công của nơi thực tập. - Đảm bảo kỷ luật lao động, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.
- Tôn trọng, làm theo sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn nơi thực tập. Về kĩ năng sống, kĩ năng làm việc - Luôn giữ thái độ khiêm nhường, cầu thị. Thực tập ngoài trường không chỉ là để học tập chuyên môn mà còn là một dịp tốt để làm việc trong tập thể, đặc biệt trong lĩnh vực giao tiếp và xử thế. - Tạo mối quan hệ thân thiện với mọi người trong công ty và không can thiệp vào những việc nội bộ trong công ty nơi thực tập.
- Năng động, tự chủ, sáng tạo trong việc thực hiện công việc được phó giao Luan van 4 - Thật sự thích nghi và hội nhập với môi trường làm việc. - Thực hiện công việc được giao với tinh thần trách nhiệm cao góp phần giữ vững chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường. - Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra và tích lũy được kinh nghiệm. Nội dung và phương pháp thực hiện 1.
Nội dung thực tập - Tình hình sản xuất và phân phối cá sạch trong thời gian qua của công ty. - Tìm hiểu công tác tổ chức sản xuất và công tác quản lý của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên - Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và yếu tố nào ảnh hưởng đến sản xuất và phân phối cá sạch ở công ty? - Đưa ra các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất cho công ty trong những năm tới.2 Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu Các số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp có liên quan đến nội dung nghiên cứu sẽ được điều tra thu thập trong quá trình thực hiện đề tài. Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: là phương pháp thu thập các thông tin, số liệu, thông tin liên quan trực tiếp và gián tiếp vấn đề nghiên cứu của đề tài đã được công bố chính thức tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như lấy số liệu từ các ban ngành của huyện, xã các báo cáo tổng kết liên quan đến cơ sở sản xuất nấm và qua internet.
Sử dụng phương pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của các phòng ban trong công ty. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp Luan van 5 Phương pháp PRA: PRA là một loạt các biện pháp tiếp cận và phương pháp khuyến khích lôi cuốn người dân tham gia cùng chia sẻ thảo luận, phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ lập kế hoạch thảo luận cũng như thực hiện và giám sát, đánh giá. Đề tài này đã sử dụng các công cụ PRA sau: + Phỏng vấn trực tiếp: tiến hành phỏng vẫn trực tiếp giám đốc của công ty. + Quan sát trực tiếp: Tiến hành quan sát trực tiếp tham gia các hoạt động sản xuất các hoạt động tiêu thụ của công ty, nhằm hiểu biết tổng quát, đồng thời đánh giá độ tin cậy của các số liệu mà giám đốc công ty đã cung cấp.
Số liệu thu thập được trong quá tình điều tra có thể tổng hợp vào các bảng biểu, từ đó đưa ra những nhận định về kết quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.2 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin - Phương pháp thống kê: Được coi là chủ đạo để nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào, đầu ra, qua đó đánh giá so sánh và rút ra những kết luận, nhằm đưa ra các giải pháp có tính khoa học cũng như thực tế trong việc phát triển kinh tế của cơ sở. - Phương pháp chuyên khảo: Dùng để thu thập và lựa chọn các thông tin, tài liệu, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài. Thông qua việc nghiên cứu để lựa chọn, kế thừa những gì tiến bộ vận dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả sản xuất của cơ sở. - Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh: Phương pháp này đòi hỏi người quản lý trang trại phải ghi chép tỷ mỷ, thường xuyên, liên tục suốt trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhằm biết được các yếu tố đầu vào, đầu ra từ đó biết được thu nhập của trang trại trong một kỳ sản xuất kinh doanh, thông qua kết quả đó rút ra các kết luận nhằm định hướng cho kỳ tới.
Thời gian và địa điểm thực tập - Địa điểm nghiên cứu: tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. - Thời gian nghiên cứu: từ ngày 15/01 đến ngày 30/5/2018 1.