MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho con người. Trên thực tế phần lớn các sản phẩm tạo ra có thể thay thế được nhưng không có sản phẩm nào có thể thay thế được lương thực. Phát triển nông nghiệp, nông thôn được coi là vấn đề then chốt, ảnh hưởng đến sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong đó có Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng. Trong những năm gần đây, nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to lớn. Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản năm 2016 theo giá so sánh 2010 đạt 870,7 nghìn tỷ đồng, tăng 1,44% so với năm 2015 (nông nghiệp đạt 642,5 nghìn tỷ đồng, tăng 0,79%; lâm nghiệp đạt 28,2 nghìn tỷ đồng, tăng 6,17%; thủy sản đạt 200 nghìn tỷ đồng, tăng 2,91%). Năm 2016, ngành nông nghiệp Việt Nam đạt tăng trưởng 1,36%, giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 32,1% tỷ USD [11].
Nhằm nâng cao giá trị và sự đóng góp của ngành nông nghiệp trong phát triển KT-XH của tỉnh. Khai thác tiềm năng, lợi thế để phát triển nông nghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, góp phần ổn định xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Bằng việc triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ trọng tâm, tỉnh Thái Nguyên đã và vượt mức kế hoạch hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế [8]. Tái cơ cấu ngành nông nghiệp là nhiệm vụ quan trọng mà tỉnh cần tập trung thực hiện.
Do đó, dự thảo Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 đề ra một số chỉ tiêu cụ thể như: Tốc độ tăng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản hằng năm giai đoạn 2016 - 2020 là 4%, cơ cấu kinh tế đến năm 2020 nông lâm nghiệp, thủy sản chiếm 11%; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 35 triệu đồng/ người/ năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân mỗi năm từ 2% trở lên; c 2 70% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, 95% người dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh [10]. Ngành KN có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển nông thôn. KN là chiếc cầu nối giữa nhà nước với nông dân thông qua việc thực hiện các chính sách. Mục tiêu của KN là làm thay đổi cách đánh giá, cách nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống.
KN không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn. Quang Vinh nằm ở phía bắc thành phố Thái Nguyên, phường có 55% diện tích đất nông nghiệp, điều kiện tự nhiên phù hợp cho việc phát triển các ngành trồng trọt, chăn nuôi. Nông nghiệp của phường phát triển theo định hướng nông nghiệp đô thị, thực hiện chuyển dịch cơ cấu cây trồng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Nông nghiệp phường đã đạt được nhiều thành quả đáng kể góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người dân nơi đây.
Để đạt được điều đó không thể không kể đến sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ lãnh đạo và người dân phường Quang Vinh. Đặc biệt, là vai trò của CBKN phường. Để hiểu rõ vai trò và các hoạt động của cán bộ khuyến nông tại địa phương nên em tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu cụ thể 1.
Về chuyên môn 1. Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, KT - XH của phường Quang Vinh. Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của CBKN phường Quang Vinh. Tìm hiểu các hoạt động của CBKN phường Quang Vinh.
Mô tả những công việc cụ thể mà bản thân đã được tham gia trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở thực tập. Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong công việc của CBKN phường Quang Vinh. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động đối với CBKN phường. Nghiêm túc thực hiện các công việc được giao, chấp hành đúng nội quy khi làm việc tại phường.
Nâng cao kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng quan sát, kỹ năng trình bày, kỹ năng thúc đẩy, kỹ năng giải quyết vấn đề. Luôn học hỏi, trau dồi kiến thức thông qua việc đọc các tài liệu có liên quan như các báo cáo, thông báo, văn bản. Về kỹ năng làm việc 1. Rèn luyện kỹ năng làm việc chuyên nghiệp cho sinh viên.
Giao tiếp tích cực, chân thành, hài hòa trong ứng xử. Không vi phạm pháp luật. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu khái quát về phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên.
- Tìm hiểu được chức năng, nhiệm vụ của CBKN phường Quang Vinh. - Tìm hiểu các hoạt động của CBKN phường Quang Vinh. - Mô tả những công việc cụ thể mà bản thân đã được tham gia trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở thực tập. - Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn trong công việc của CBKN phường Quang Vinh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động đối với CBKN phường. Phương pháp thực hiện 1.1 Phương pháp thu thập thông tin - Thu thập thông tin thứ cấp: Các thông tin thứ cấp là những thông tin được lấy từ nhiều nguồn khác nhau như: Sách, báo cáo có liên quan đến đề tài, báo cáo tổng kết năm của phường, các văn bản, internet. c 4 - Thu thập thông tin sơ cấp: Các thông tin sơ cấp là những thông tin được thu thập bằng cách phỏng vấn cán bộ khuyến nông phường và cán bộ thú y phường.2 Phương pháp quan sát trực tiếp Quan sát là tất cả các cách thức, quy tắc để tiếp cận và thu thập thông tin thực tế từ xã hội. Quan sát là phương pháp mà người theo dõi quan sát trực tiếp, tiếp xúc với đối tượng được kiểm tra, giám sát, xem xét một cách cụ thể các diễn biến hoạt động hoặc kết quả hoạt động khuyến nông để thu thập thông tin, số liệu.3 Phương pháp phân tích thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được em tiến hành tổng hợp, phân tích lại để có được thông tin cần thiết cho đề tài.4 Phương pháp so sánh Là phương pháp được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau dùng để so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính, so sánh các chỉ số chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hóa có cùng nội dung, tính chất tương tự nhau để xác định mức độ biến động của các nội dung, điểm tương đồng và khác biệt của các đối tượng được đem ra so sánh.
Sử dụng trong so sánh tốc độ tăng trưởng số vật nuôi giai đoạn 2014 - 2016. Thời gian và địa điểm thực tập - Thời gian: Từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017 - Địa điểm: UBND phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. c 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2.
Một số khái niệm 2.1 Khái niệm về khuyến nông [2] Khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau và phục vụ nhiều mục đích có quy mô khác nhau, vì vậy khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa được một cách chính xác, nó thay đổi tùy thuộc theo lợi ích nó mang lại. Sau đây là một số khái niệm, quan niệm về khuyến nông: Theo tổ chức FAO: “Khuyến nông khuyến lâm được xem như một tiến trình của việc hòa nhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại. Các quan điểm kỹ năng để quyết định những gì cần làm, cách thức làm trên cơ sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tại chỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua các trở ngại đó”. Theo Malla: “Khuyến nông khuyến lâm là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu và giúp họ tự giải quyết vấn đề của chính họ”.
Theo Thomas: “Khuyến nông là từ một tổng quát để chỉ tất cả các công việc có liên quan đến sự nghiệp phát triển nông thôn, đó là một hệ thống giáo dục ngoài nhà trường, trong đó người già và người trẻ học bằng cách thực hành. Qua rất nhiều định nghĩa chúng ta có thể tóm tắt và có thể hiểu khuyến nông theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng: Khuyến nông là khái niệm chung để chỉ tất cả những hoạt động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn. Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính thức mà đối tượng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho nông dân những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giải quyết những vấn đề hoặc những khó khăn trong cuộc sống.
Khuyến nông hỗ trợ phát triển các hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất lượng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.2 Chức năng của khuyến nông [2] - Đào tạo, tập huấn cho nông dân: Tổ chức các khóa tập huấn, xây dựng mô hình, tham quan, hội thảo đầu bờ cho nông dân. - Thúc đẩy, tạo điều kiện cho người nông dân đề xuất các ý tưởng, sáng kiến và thực hiện thành công các ý tưởng, sáng kiến của họ. - Trao đổi, truyền bá thông tin: Bao gồm việc xử lý, lựa chọn các thông tin cấn thiết, phù hợp từ các nguồn khác nhau để phổ biến cho nông dân giúp họ cùng nhau chia sẻ và học tập. - Giúp nông dân giải quyết các vấn đề khó khăn tại địa phương.
- Giám sát và đánh giá các hoạt động khuyến nông. - Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới hoặc thử nghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên hiện trường, từ đó làm cơ sở cho việc khuyến khích lan rộng. - Hỗ trợ nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sản xuất quy mô trang trại. - Trợ giúp nông dân về kỹ thuật bảo quản nông sản theo quy mô hộ gia đình.
- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụ sản phẩm.