Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Trần Trí Thanh thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (niên khóa 2014 – 2018). Đề tài được định hướng theo dạng báo cáo thực tập tốt nghiệp hướng ứng dụng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hà Thị Hòa và cán bộ cơ sở Nịnh Kim Ngọc.
Trong hệ thống quản lý nhà nước tại Việt Nam, chính quyền cấp xã là cấp cơ sở trực tiếp đưa chủ trương, chính sách và tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đời sống sản xuất của nhân dân. Đội ngũ cán bộ công chức cấp xã nói chung và cán bộ khuyến nông nói riêng giữ vai trò cầu nối chuyển giao kỹ thuật, định hướng sản xuất và hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên là địa bàn trung du có diện tích tự nhiên rộng, giao thông tương đối thuận tiện với tuyến Quốc lộ 3 đi qua 8 km, kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo với thế mạnh nổi bật về cây chè và cây lương thực. Tuy nhiên, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật đồng bộ, nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động khuyến nông tại cơ sở vẫn đặt ra nhiều yêu cầu thực tiễn cần khảo sát, đánh giá.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung:
- Tìm hiểu vai trò, chức năng và nhiệm vụ thực tế của cán bộ khuyến nông tại chính quyền cấp xã.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông tại địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Rèn luyện tư duy ứng dụng kiến thức kinh tế nông nghiệp vào môi trường làm việc thực tế tại UBND xã; cọ xát với công tác chỉ đạo sản xuất và chuyển giao công nghệ tại cơ sở.
- Về thái độ và kỹ năng: Nâng cao kỹ năng lập kế hoạch, giải quyết vấn đề, giao tiếp công vụ và làm việc với người dân nông thôn.
- Về kỹ năng sống: Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, tính chủ động và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ nông nghiệp.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khảo sát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng của xã Tức Tranh.
- Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất nông - lâm nghiệp, chăn nuôi và công tác khuyến nông trên địa bàn.
- Làm rõ vai trò, chức năng, nhiệm vụ cụ thể của cán bộ khuyến nông xã qua các chương trình, dự án và lớp tập huấn thực tế.
- Đề xuất các nhóm giải pháp đối với UBND cấp xã và cá nhân cán bộ khuyến nông.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Vai trò, chức năng, nhiệm vụ và các hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên (tập trung tại trụ sở UBND xã và các vùng sản xuất, xóm làng nghề như Minh Hợp, Tân Thái, Đồng Tâm, Thác Dài, Gốc Gạo, Khe Cốc).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tập và khảo sát thu thập từ ngày 15/01/2018 đến ngày 30/05/2018; các mốc số liệu thống kê hiện trạng nông nghiệp, kinh tế - xã hội tập trung vào năm 2017 và giai đoạn 2015 – 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống cơ sở lý luận quản lý hành chính nhà nước ở cơ sở, các khái niệm chuyên ngành kinh tế nông nghiệp và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành:
- Khái niệm và khung lý thuyết:
- Cán bộ khuyến nông: Là người trực tiếp triển khai các chương trình khuyến nông trọng điểm theo phê duyệt của Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn cấp huyện; tuyên truyền đường lối, chính sách pháp luật, phổ biến tiến bộ khoa học kỹ thuật, thông tin thị trường, tư vấn dịch vụ kỹ thuật cây trồng - vật nuôi, tổ chức đào tạo tập huấn và hướng dẫn xây dựng mô hình trình diễn công nghệ cao tại địa phương.
- Cán bộ, công chức cấp xã: Vận dụng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4, Điều 36 và Điều 39 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 về tiêu chuẩn tuyển dụng qua thi tuyển/xét tuyển, chế độ tập sự, bổ nhiệm ngạch công chức (chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên) và các hình thức luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức.
- Cán bộ lãnh đạo cấp xã: Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.
- Tiêu chuẩn và quy chế dân chủ: Vận dụng Nghị định số 71/1998/NĐ-CP về thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan, quy định về đạo đức công vụ, văn hóa giao tiếp công sở và giao tiếp với nhân dân.
- Khái niệm đất đai và đất nông nghiệp: Khái niệm đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt; phân định đất nông nghiệp theo nghĩa hẹp (trồng trọt, chăn nuôi) và nghĩa rộng (bao gồm lâm nghiệp và thủy sản).
- Văn bản pháp lý liên quan:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020.
- Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg và Nghị định số 01/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Bài học kinh nghiệm thực tiễn: Tác giả tổng hợp bài học chỉ đạo sản xuất và bảo vệ thực vật tại xã Đông Bắc (huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình) với mô hình giao ban xóm hàng tuần giúp nâng năng suất lúa từ 45 tạ/ha lên 70 tạ/ha; kinh nghiệm chuẩn hóa cán bộ và hoàn thành nông thôn mới tại xã Tân Dương (huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên); kinh nghiệm xây dựng vùng sản xuất lúa chất lượng cao (PTE1, Nghi Hương 2308, Hương Cốm, Nếp 9603 đạt 75 - 80 tạ/ha), cơ giới hóa khâu làm đất và thu hoạch đạt 80% tại tỉnh Bắc Ninh.
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Thu thập thông tin sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp tác phong, lề lối xử lý công việc của cán bộ khuyến nông và các bộ phận chuyên môn tại UBND xã Tức Tranh; phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc sử dụng bảng kiểm để ghi nhận thông tin nhân thân, trình độ chuyên môn, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ phụ trách.
- Thu thập số liệu thứ cấp: Khai thác số liệu báo cáo định kỳ của UBND xã Tức Tranh năm 2017 – 2018, số liệu khí tượng thủy văn trạm Thái Nguyên, các báo cáo tổng kết nông nghiệp, số liệu địa chính, số liệu văn hóa - xã hội và tài liệu lưu trữ của Trạm Khuyến nông huyện Phú Lương.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích cơ cấu và lập bảng biểu so sánh bằng phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của chính quyền cơ sở và sự cần thiết nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khuyến nông cấp xã trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Phần này xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể về chuyên môn, thái độ, kỹ năng), nội dung thực tập, phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp/thứ cấp và ấn định thời gian thực tập 5 tháng (từ 15/01/2018 đến 30/05/2018) tại UBND xã Tức Tranh, huyện Phú Lương.
Phần 2: Tổng quan
Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí, tiêu chuẩn, chức năng của cán bộ khuyến nông, chế độ công chức cấp xã theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP. Tác giả dẫn chiếu hệ thống các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và tỉnh Thái Nguyên về xây dựng nông thôn mới. Đồng thời, phần tổng quan phân tích các mô hình chỉ đạo nông nghiệp thành công tại xã Đông Bắc (Hòa Bình), xã Tân Dương (Thái Nguyên) và tỉnh Bắc Ninh, từ đó rút ra 6 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho xã Tức Tranh về tiếp cận tín dụng, liên kết 4 nhà, giám sát đồng ruộng, chuyển đổi cơ cấu giống và đổi mới công nghệ.
Phần 3: Kết quả thực tập
Phần này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và hoạt động chuyên môn của tác giả tại địa bàn xã Tức Tranh:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tức Tranh:
- Vị trí và địa hình: Xã nằm phía Đông Nam huyện Phú Lương, cách thành phố Thái Nguyên 20 km; phía Đông giáp Phú Đô và Minh Lập (Đồng Hỷ), phía Tây giáp Phấn Mễ, phía Nam giáp Vô Tranh, phía Bắc giáp Phú Đô và Yên Lạc. Địa hình vùng trung du miền núi, xen kẽ núi đất thấp, có sông Cầu chảy qua ranh giới xã. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22°C (cao nhất 38°C vào tháng 7, thấp nhất 3°C vào tháng 12), lượng mưa bình quân 2.000 mm/năm (90% tập trung từ tháng 4 đến tháng 10).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2017:
| Phân loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
Ghi chú thành phần |
| I. Đất nông nghiệp |
2.063,76 |
81,4 |
Chiếm tỷ trọng chủ đạo |
| - Đất trồng cây lâu năm |
1.039,26 |
50,3 |
Chủ yếu là đất trồng chè trên đồi |
| - Đất lâm nghiệp |
820,76 |
39,8 |
Rừng trồng và rừng sản xuất |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
58,87 |
2,9 |
Cây màu, hoa màu ngắn ngày |
| - Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản |
44,27 |
2,1 |
Ao hồ, đập chứa nước |
| - Đất trồng lúa |
- |
4,9 |
Diện tích đồng bằng nhỏ hẹp |
| II. Đất phi nông nghiệp |
473,45 |
18,6 |
Phục vụ dân sinh và hạ tầng |
| - Đất ở |
- |
51,5 |
Tỷ lệ trong nhóm đất phi nông nghiệp |
| - Đất chuyên dụng |
229,24 |
48,5 |
Tỷ lệ trong nhóm đất phi nông nghiệp |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.537,21 |
100,0 |
|
- Tình hình dân số và lao động năm 2017:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Số lượng |
Tỷ lệ (%) |
| Tổng dân số |
Người |
8.903 |
100,0 |
| I. Phân theo độ tuổi |
|
|
|
| - Lao động trong độ tuổi |
Người |
5.875 |
65,9 |
| - Lao động ngoài độ tuổi |
Người |
3.028 |
34,1 |
| II. Phân theo ngành nghề |
|
|
|
| - Lao động nông nghiệp |
Lao động |
3.525 |
60,0 |
| - Lao động phi nông nghiệp |
Lao động |
1.469 |
25,0 |
| - Lao động ngành khác |
Lao động |
881 |
15,0 |
- Kết quả sản xuất nông - lâm nghiệp và chăn nuôi năm 2017:
- Trồng trọt: Cấp 902 kg giống lúa lai, lúa thuần trợ giá. Diện tích lúa cả năm 167 ha (100% kế hoạch). Vụ xuân đạt năng suất 55 tạ/ha, sản lượng 398,75 tấn; vụ mùa đạt năng suất 42,03 tạ/ha, sản lượng 397,24 tấn. Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 807,99 tấn (90,8% kế hoạch). Cây ngô gieo trồng 3 ha (năng suất 40 tạ/ha, sản lượng 12 tấn); rau các loại 12,6 ha.
- Cây chè: Tổng diện tích chè 1.043 ha (trong đó chè kinh doanh 943 ha, trồng mới 24 ha). Sản lượng búp tươi đạt 12.006 tấn (100,5% kế hoạch). Tham gia Lễ hội vinh danh làng nghề chè huyện Phú Lương lần thứ nhất năm 2017 đạt nhiều giải thưởng (làng nghề Minh Hợp, Tân Thái đạt danh hiệu Tiêu biểu xuất sắc; Thác Dài đạt Tiêu biểu; 2 giải nhất, 4 giải nhì, 3 giải ba, 10 giải khuyến khích).
- Lâm nghiệp: Diện tích rừng trồng 56,7 ha; cấp phép khai thác 315,6 m³ gỗ; quản lý tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng.
- Chăn nuôi và thú y: Đàn trâu 80 con, đàn bò 35 con, đàn lợn 3.100 con, đàn gia cầm 2.500 con. Tiêm phòng dại cho 2.160 con chó; tiêm phòng 83 con trâu bò, 3.000 con lợn; cấp 2 tấn vôi bột và 85 lít hóa chất tiêu độc khử trùng.
- Xã hội và ngân sách: Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,23% (132 hộ nghèo / 2.235 hộ); tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 12,3%. Tổng thu ngân sách đạt 943 triệu đồng (thu cân đối đạt 736,708 triệu đồng = 109% KH); chi ngân sách thường xuyên đạt 5,6 tỷ đồng (108% KH).
-
Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh:
- Phân định chức năng: Khóa luận chia chức năng cán bộ khuyến nông thành 2 nhóm chính:
- Nhóm chức năng bắt buộc (phải thực hiện): Thúc đẩy tính tự chủ của nông dân; xử lý, lựa chọn và truyền bá thông tin khoa học kỹ thuật; tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, mô hình trình diễn, hội thảo đầu bờ; giải quyết vướng mắc kỹ thuật phát sinh tại hiện trường; giám sát, đánh giá hoạt động khuyến nông lâm.
- Nhóm chức năng khuyến khích (nên thực hiện): Phối hợp tổ chức thử nghiệm kỹ thuật mới trên đồng ruộng; hỗ trợ nông dân tiếp cận vốn tín dụng và vật tư đầu vào; hướng dẫn bảo quản, chế biến nông lâm sản hộ gia đình; tư vấn quản lý kinh tế trang trại; tìm kiếm thị trường tiêu thụ.
- Kết quả triển khai các mô hình khuyến nông giai đoạn 2015 – 2017:
- Năm 2015: Triển khai mô hình trồng cà chua trong nhà lưới diện tích 720 m².
- Năm 2016: Tổ chức hội thảo đầu bờ các giống lúa thuần và lúa lai (TH3-5, GS9, SYN6, Thiên Ưu 8, Bắc Thơm 7, Hương Thơm 1, Hương Thơm 6); tập huấn giống ngô lai NK4300, NK6654.
- Năm 2017: Tổ chức 25 buổi tập huấn kỹ thuật cho hơn 1.300 lượt người; hỗ trợ 45 tấn phân hữu cơ cho 3 ha chè tại xóm Gốc Gạo; 84 tấn phân hữu cơ cho 10 ha chè tại Tân Thái, Đồng Tâm, Thác Dài (dân đối ứng trên 180 triệu đồng); lắp đặt hệ thống tưới chè van xoay tự động 2,5 ha; cấp 47 bộ tôn quay, máy vò, giá hong inox; cấp 15 giá hong chè (dân đối ứng 30 triệu đồng); lắp hệ thống sao chè bằng gas tại THT Tân Thái (hỗ trợ 150 triệu đồng, dân đối ứng 14 triệu đồng).
-
Mô tả nội dung thực tập nghiệp vụ cụ thể:
Sinh viên trực tiếp tham gia tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc và đốn tỉa cây chè tại xóm Minh Hợp (cho người dân 6 xóm) với các thông số quy trình kỹ thuật:
- Thời vụ trồng: Từ tháng 8 đến tháng 10 (tối ưu vào tháng 9).
- Mật độ và khoảng cách: Đất tốt trồng 16.000 – 18.000 cây/ha (khoảng cách 1,5m x 0,4m); đất xấu, dốc trồng 25.000 cây/ha (khoảng cách 0,8m x 0,4m); đất trung bình dốc dưới 10° (khoảng cách 1,2m x 0,4m). Kích thước hố đào 30 x 30 x 30 cm.
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây 8 – 10 tháng tuổi, cao từ 25 cm, 6 – 8 lá thật trở lên, đường kính thân 2,5 mm, 1/3 thân hóa gỗ, sạch sâu bệnh. Trồng xong rải thuốc phòng mối Vibasu 10H / Diaphos 10H liều lượng 25 – 30 kg/ha.
- Kỹ thuật đốn chè: Đốn tạo hình (lần 1 lúc chè 2 tuổi ở mức 12 – 15 cm thân chính; lần 2 lúc chè 3 tuổi ở mức 30 – 35 cm); đốn phớt (nâng 3 – 5 cm hàng năm); đốn lửng (cách mặt đất 60 – 65 cm hoặc 70 – 75 cm); đốn đau (cách mặt đất 40 – 45 cm); đốn trẻ lại (cách mặt đất 10 – 25 cm). Thời gian đốn tập trung từ giữa tháng 12 đến hết tháng 1.
- Bón lót: Bón 20 – 30 tấn phân hữu cơ + 500 kg supe lân/ha (hoặc 20 tấn phân hữu cơ + 300 kg Neem cake + 150 kg NPK tan chậm).
Phần 4: Kết luận và đề xuất giải pháp
Tổng kết đánh giá toàn diện về thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động khuyến nông xã Tức Tranh; chỉ ra các thành tựu về chuyển dịch cơ cấu cây chè và an sinh xã hội; đề xuất các nhóm giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về hoạt động nông nghiệp và vai trò thực tế của cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh:
- Hệ thống hóa hiện trạng quản lý đất đai với 81,4% diện tích dành cho nông - lâm nghiệp (1.039,26 ha đất cây lâu năm phục vụ trồng chè; 820,76 ha đất lâm nghiệp).
- Ghi nhận hiệu quả kinh tế nông nghiệp năm 2017: Sản lượng chè búp tươi đạt 12.006 tấn; sản lượng lương thực có hạt đạt 807,99 tấn; kiểm soát ổn định đàn gia súc gia cầm (3.100 con lợn, 2.500 gia cầm, 80 trâu, 35 bò) không để phát sinh dịch bệnh lớn.
- Khảo sát việc triển khai thành công các chương trình hỗ trợ cơ giới hóa và chế biến chè: 25 lớp tập huấn (1.300 lượt người), 129 tấn phân hữu cơ trợ giá, 2,5 ha tưới van xoay tự động, 47 bộ máy chế biến inox, 01 hệ thống sao chè bằng gas quy mô tổ hợp tác.
- Làm rõ cấu trúc công việc của cán bộ khuyến nông gồm 5 chức năng bắt buộc, 5 chức năng khuyến khích và quy trình tổ chức chuyển giao kỹ thuật trực tiếp tại cấp xóm.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông:
- Đối với UBND cấp xã:
- Tăng cường chỉ đạo, thành lập Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp cấp xã để giám sát chặt chẽ tiến độ mùa vụ và quản lý dịch hại.
- Xây dựng cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa cán bộ khuyến nông với các tổ chức đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ) và các trưởng xóm.
- Vận dụng hiệu quả mô hình liên kết "4 nhà" (Nhà nước - Nhà nông - Nhà khoa học - Doanh nghiệp) nhằm thu hút đầu tư, bao tiêu sản phẩm nông nghiệp và ổn định đầu ra cho sản phẩm chè Tức Tranh.
- Bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ kịp thời cho các hoạt động khuyến nông, tập huấn kỹ thuật và tiếp cận các nguồn vốn tín dụng nông thôn ưu đãi.
- Đối với cá nhân cán bộ khuyến nông:
- Thường xuyên bám sát đồng ruộng, nắm bắt diễn biến sâu bệnh hại cây trồng và dịch bệnh gia súc gia cầm để kịp thời tham mưu xử lý.
- Tích cực tự học tập, cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, kỹ năng tổ chức hội thảo đầu bờ và phương pháp truyền thông khuyến nông.
- Giữ vững phẩm chất đạo đức công vụ, thái độ gần gũi, lắng nghe và phản ánh trung thực tâm tư, nguyện vọng của người dân lên cấp trên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp có giới hạn (từ tháng 1/2018 đến tháng 5/2018), tập trung đánh giá sâu tại một địa bàn cấp xã đơn lẻ (xã Tức Tranh) nên mức độ khái quát hóa cho toàn huyện Phú Lương hoặc các vùng sinh thái khác còn hạn chế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát cá nhân và phỏng vấn bán cấu trúc cán bộ phụ trách, chưa tiến hành điều tra bảng hỏi diện rộng (survey với cỡ mẫu N lớn) đối với các hộ nông dân trực tiếp thụ hưởng dịch vụ khuyến nông.
- Nguồn kinh phí thực hiện một số chính sách hỗ trợ (như Quyết định số 2085/QĐ-TTg) tại thời điểm khảo sát chưa được giải ngân đầy đủ, làm ảnh hưởng đến việc đánh giá tính toàn diện của một số chương trình an sinh nông thôn.
- Hướng mở rộng nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh hoạt động khuyến nông trên nhiều xã có vùng chè trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng phương pháp điều tra định lượng mức độ hài lòng của nông hộ đối với các dịch vụ khuyến nông và đánh giá hiệu quả kinh tế (phân tích chi phí - lợi ích, doanh thu) của các mô hình nông nghiệp công nghệ cao, chứng nhận VietGAP, chè hữu cơ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông, Quản lý phát triển nông thôn: Cung cấp cấu trúc báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực tại cơ quan hành chính cấp xã; làm rõ chức năng, nhiệm vụ thực tế của chức danh công chức/cán bộ khuyến nông cơ sở.
- Cán bộ khuyến nông và cán bộ quản lý nông nghiệp cấp xã/huyện: Tham khảo tài liệu thực tế về quy trình tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh chè (thời vụ, mật độ, kỹ thuật đốn tỉa 5 cấp độ, công thức bón phân cân đối) và phương thức liên kết làng nghề gắn với các sự kiện xúc tiến thương mại nông sản.
- Người làm đề tài về nông nghiệp huyện Phú Lương, Thái Nguyên: Khai thác hệ thống số liệu thứ cấp năm 2017 về cơ cấu sử dụng đất đai, cơ cấu lao động theo độ tuổi và ngành nghề, sản lượng lương thực, chè búp tươi và hiện trạng chăn nuôi trên địa bàn xã Tức Tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sử dụng đất tại xã Tức Tranh năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 2.537,21 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 81,4% (2.063,76 ha) với tỷ trọng lớn nhất thuộc về đất trồng cây lâu năm phục vụ phát triển cây chè đạt 1.039,26 ha (50,3% nhóm đất nông nghiệp) và đất lâm nghiệp đạt 820,76 ha (39,8%). Đất trồng lúa chỉ chiếm 4,9% diện tích do đặc điểm địa hình đồi núi dốc. Đất phi nông nghiệp chiếm 18,6% (473,45 ha).
2. Cán bộ khuyến nông xã Tức Tranh đã đưa những giống cây trồng nào vào khảo nghiệm và tập huấn trong giai đoạn 2016 – 2017?
Các giống lúa lai gồm TH3-5, GS9, SYN6; giống lúa thuần gồm Thiên Ưu 8, Bắc Thơm 7, Hương Thơm số 1, Hương Thơm số 6; các giống ngô lai gồm NK4300, NK6654.
3. Hoạt động khuyến nông hỗ trợ ngành sản xuất và chế biến chè năm 2017 tại xã Tức Tranh đạt những kết quả cụ thể nào?
Cán bộ khuyến nông đã phối hợp triển khai cấp 45 tấn phân hữu cơ mô hình chè hữu cơ (3 ha tại xóm Gốc Gạo); 84 tấn phân hữu cơ (10 ha tại Tân Thái, Đồng Tâm, Thác Dài với vốn dân đối ứng trên 180 triệu đồng); hỗ trợ hệ thống tưới van xoay tự động 2,5 ha; cấp 47 bộ tôn quay, máy vò và giá hong chè inox; cấp 15 giá hong chè từ nguồn vốn Phòng Kinh tế - Hạ tầng; hỗ trợ lắp đặt hệ thống sao chè bằng gas trị giá 150 triệu đồng tại Tổ hợp tác chè an toàn Tân Thái.
4. Khóa luận phân chia chức năng của cán bộ khuyến nông cấp xã thành những nhóm nào?
Chức năng được chia thành 2 nhóm: Nhóm chức năng phải thực hiện (thúc đẩy nông dân hành động, trao đổi và truyền bá thông tin, đào tạo/huấn luyện/tập huấn mô hình, giúp giải quyết khó khăn phát sinh, giám sát và đánh giá) và Nhóm chức năng nên thực hiện (thử nghiệm kỹ thuật mới trên hiện trường, hỗ trợ tiếp cận vốn/vật tư, hỗ trợ bảo quản/chế biến, tư vấn quản lý kinh tế trang trại, cung cấp thông tin giá cả và thị trường tiêu thụ).
5. Quy chuẩn kỹ thuật đốn tỉa cây chè được hướng dẫn chi tiết trong khóa luận gồm những cấp độ nào?
Quy chuẩn gồm 5 hình thức: Đốn tạo hình (lần 1 lúc chè 2 tuổi đốn thân chính 12 – 15 cm; lần 2 lúc chè 3 tuổi đốn thân chính 30 – 35 cm); Đốn phớt (hàng năm nâng vết đốn thêm 3 – 5 cm); Đốn lửng (đối với đồi chè đốn phớt nhiều năm, vết đốn >90 cm, thực hiện đốn cách mặt đất 60 – 65 cm hoặc 70 – 75 cm); Đốn đau (áp dụng cho cây cằn cỗi, năng suất giảm, đốn cách mặt đất 40 – 45 cm); Đốn trẻ lại (đối với nương chè già cỗi, đốn cách mặt đất 10 – 25 cm). Thời vụ đốn tập trung từ giữa tháng 12 đến hết tháng 1.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Trí Thanh đã phản ánh chân thực, chi tiết vị trí, chức năng và các nhiệm vụ chuyên môn của cán bộ khuyến nông tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng đất đai, dân số, kết quả sản xuất lúa, chè và các dự án chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giai đoạn 2015 – 2017 tại địa phương. Các giải pháp và quy trình kỹ thuật đốn tỉa, bón phân thâm canh chè được tổng kết có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý nông nghiệp và khuyến nông tại chính quyền cấp cơ sở.