Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây ăn quả giữ vị trí quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp, xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho lao động nông thôn tại Việt Nam. Trong các nhóm cây ăn quả, cây có múi (cam, chanh, bưởi) có giá trị dinh dưỡng cao và mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Thị trấn Cao Phong (huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình) là vùng sản xuất cây ăn quả có múi trọng điểm của huyện, trong đó cây cam chiếm ưu thế với sản phẩm đã được đăng ký nhãn hiệu và chứng nhận quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP.
Giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) tạo ra cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra yêu cầu khắt khe về chất lượng nông sản, an toàn vệ sinh thực phẩm và kiểm soát dịch bệnh. Việc chuyển giao kỹ thuật từ khâu trồng, chăm sóc, thu hái đến bảo quản và nhân rộng mô hình thâm canh cam đòi hỏi vai trò kết nối trực tiếp của lực lượng cán bộ khuyến nông (CBKN) cơ sở. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Bùi Thị Thương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Khuyến nông với đề tài: “Đánh giá vai trò hoạt động khuyến nông trong việc phát triển mô hình trồng cam tại thị trấn Cao Phong - huyện Cao Phong - tỉnh Hòa Bình”.
Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu và đánh giá vai trò của cán bộ khuyến nông trong quá trình nhân rộng mô hình trồng cây cam tại địa bàn thị trấn Cao Phong; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông cơ sở trong việc duy trì và phát triển bền vững mô hình.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị trấn Cao Phong.
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động trồng cam tại thị trấn Cao Phong.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng các hoạt động khuyến nông cùng vai trò của cán bộ khuyến nông trong quá trình nhân rộng mô hình trồng cam trên địa bàn.
- Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) của cán bộ khuyến nông địa phương trong quá trình nhân rộng mô hình; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực, kỹ năng cho đội ngũ khuyến nông cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khuyến nông và vai trò của cán bộ khuyến nông trong giai đoạn 2011–2013 đối với việc phát triển mô hình trồng cam.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình (tập trung khảo sát chuyên sâu tại Khu 5, Khu 7 và Khu 8).
- Phạm vi thời gian: Thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 01/01/2014 đến ngày 27/04/2014, sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng trên nền tảng lý luận khuyến nông và các khung pháp lý của Nhà nước:
- Khái niệm và nguyên tắc khuyến nông: Khóa luận tiếp cận thuật ngữ "Extension" (bắt nguồn từ Anh năm 1866 tại Đại học Cambridge và Oxford) theo cả nghĩa rộng (hoạt động hỗ trợ phát triển nông thôn, liên kết nông dân) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục không chính thức cho nông dân). Hệ thống khuyến nông vận hành theo các nguyên tắc: làm cùng dân - không làm thay dân; thông tin hai chiều; hợp tác liên ngành; và phân loại đối tượng tác động.
- Vai trò của cán bộ khuyến nông: Đóng 12 vai trò chính (người đào tạo, tổ chức, lãnh đạo, quản lý, cố vấn, bạn đồng hành, tạo điều kiện, môi giới, cung cấp, thông tin, hành động, trọng tài) và thực hiện 3 nhóm phương pháp khuyến nông (tiếp xúc cá nhân, khuyến nông nhóm, thông tin đại chúng).
- Cơ sở pháp lý: Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông; Nghị định 13/CP (1993); Thông tư liên bộ 02/LB/TT; Nghị quyết số 04-NQ/HU của Huyện ủy Cao Phong năm 2006 về chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; Quyết định số 2839/QĐ-UBND ngày 22/11/2007 của UBND tỉnh Hòa Bình về chiến lược đào tạo khuyến nông đến năm 2015.
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Địa điểm nghiên cứu: Chọn 3 khu đại diện (Khu 5, Khu 7, Khu 8) trong tổng số 10 khu của thị trấn Cao Phong, là những nơi có quy mô diện tích và số hộ trồng cam tập trung lớn nhất.
- Quy mô và phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu có điều kiện với tổng số $n = 60$ hộ nông dân trực tiếp trồng cam và tham gia hoạt động khuyến nông. Mỗi khu chọn 20 hộ, phân bổ đều theo 4 nhóm giống: 5 hộ trồng cam Xã Đoài, 5 hộ trồng cam Canh, 5 hộ trồng cam Valenxia và 5 hộ trồng cam Lòng Vàng (CS1).
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng công cụ đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn bán cấu trúc bằng bảng hỏi trực tiếp 60 chủ hộ; kết hợp quan sát đồng ruộng và phỏng vấn sâu cán bộ khuyến nông thị trấn, kỹ sư Công ty TNHH MTV Cao Phong (tiền thân là Công ty Rau quả Nông sản Cao Phong) và lãnh đạo UBND thị trấn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của UBND thị trấn Cao Phong (2011–2013), báo cáo tổng kết mô hình trình diễn cam, tài liệu thống kê của Trạm Khuyến nông - Khuyến lâm huyện Cao Phong.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả, tính toán toán học kinh tế cơ bản (tổng số, tỷ lệ %, mức tăng trưởng bình quân) và ma trận phân tích SWOT.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với lịch sử thăng trầm của vùng cam Cao Phong, xác định rõ mục đích, 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong đào tạo chuyên ngành Khuyến nông và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác tổ chức chỉ đạo sản xuất tại địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về khuyến nông thế giới và tiến trình phát triển của khuyến nông Việt Nam qua các mốc lịch sử: thời phong kiến, thời kỳ Pháp thuộc, giai đoạn sau Cách mạng Tháng Tám, thời kỳ thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW (năm 1981), Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị (năm 1988) và Nghị định 13/CP (năm 1993) hình thành bộ máy khuyến nông 4 cấp. Tổng quan hoạt động của Trạm Khuyến nông - Khuyến lâm huyện Cao Phong (thành lập ngày 15/03/2002 theo Nghị định 95/2001/NĐ-CP sau khi chia tách từ huyện Kỳ Sơn), đã tổ chức 343 lớp tập huấn cho 10.830 lượt hộ, xây dựng 33 mô hình trình diễn cho hơn 990 lượt người hưởng lợi và tổ chức 10 chuyến tham quan cho 300 lượt nông dân. Phần này cũng điểm luận các công trình nghiên cứu liên quan của Phạm Minh Hạc, Ngô Thị Thuận, Trần Văn Hà, Nguyễn Khánh Quắc và Tống Khiêm.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Quy định rõ đối tượng khảo sát là hoạt động và vai trò của cán bộ khuyến nông giai đoạn 2011–2013; thiết kế quy trình chọn mẫu điều tra $n = 60$ hộ tại Khu 5, Khu 7, Khu 8; phân định rõ các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp (bảng hỏi, PRA), thứ cấp và hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích SWOT.
Phần 4: Kết quả và thảo luận
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Cao Phong
- Điều kiện tự nhiên: Diện tích 9,45 km², địa hình thung lũng karst bao bọc bởi núi đá vôi, độ cao từ 170–342 m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 8° (cao nhất 50°). Khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm 23°C, độ ẩm không khí 83–88%, đất feralit nâu đỏ, nâu vàng có độ phì cao thích hợp cho cây có múi nhưng chịu bất lợi về thiếu nước tưới vào mùa khô và rét đậm, sương muối vào mùa đông.
- Dân số và hạ tầng: Dân số năm 2013 là 5.433 người (2.776 nam, 2.657 nữ); lực lượng lao động gồm 3.152 người (lao động nông nghiệp chiếm 62,37%). Cơ cấu dân tộc gồm 91% người Kinh, 8% người Mường, 1% dân tộc khác. Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 40 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,2%. Hoàn thành 11 km đường bê tông nông thôn (nhân dân đóng góp 720 triệu đồng) và 10 nhà văn hóa khu dân cư.
- Hiện trạng sử dụng đất: Đất nông nghiệp tăng từ 711 ha (năm 2011) lên 723,3 ha (năm 2013), trong đó đất trồng cây lâu năm tăng mạnh từ 439 ha lên 529 ha, trong khi đất cây hàng năm giảm từ 241 ha xuống 163,3 ha do chuyển đổi đất trồng mía kém hiệu quả sang trồng cam.
| Loại đất |
Năm 2011 (ha) |
Cơ cấu 2011 (%) |
Năm 2012 (ha) |
Cơ cấu 2012 (%) |
Năm 2013 (ha) |
Cơ cấu 2013 (%) |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.173,0 |
100,0 |
1.173,0 |
100,0 |
1.173,0 |
100,0 |
| 1. Đất nông nghiệp |
711,0 |
60,61 |
715,2 |
60,97 |
723,3 |
61,66 |
| - Đất cây hàng năm |
241,0 |
20,55 |
213,0 |
18,16 |
163,3 |
13,92 |
| - Đất cây lâu năm |
439,0 |
37,42 |
471,2 |
40,17 |
529,0 |
45,10 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
31,0 |
2,64 |
31,0 |
2,64 |
31,0 |
2,64 |
| 2. Đất phi nông nghiệp |
321,6 |
27,42 |
335,8 |
28,63 |
347,0 |
29,58 |
| 3. Đất chưa sử dụng |
140,4 |
11,98 |
122,0 |
10,40 |
102,7 |
8,76 |
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị trấn đạt 19,5% (2011), 21,2% (2012) và 23,5% (2013). Giá trị sản xuất ngành trồng trọt luôn chiếm trên 83% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn thị trấn (năm 2013 đạt 36.578,363 triệu đồng).
2. Tình hình phát triển sản xuất cam tại địa phương
Cây cam du nhập vào Cao Phong từ những năm 1960 với giống cam Xã Đoài di thực từ Phủ Quỳ (Nghệ An), từng đạt sản lượng đỉnh cao 3.000 tấn vào cuối thập niên 1970 trước khi suy thoái do bệnh vàng lá Greening vào cuối thập niên 1980. Nhờ các chính sách giao khoán và chuyển đổi mô hình, giai đoạn 2011–2013 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ về cả quy mô lẫn năng suất.
| Chỉ tiêu |
ĐVT |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
So sánh 12/11 (%) |
So sánh 13/12 (%) |
BQ (%) |
| Tổng diện tích |
ha |
439,0 |
471,2 |
529,0 |
107,33 |
112,27 |
109,80 |
| - Diện tích kinh doanh |
ha |
273,0 |
296,0 |
322,0 |
124,89 |
108,78 |
116,84 |
| - Diện tích kiến thiết cơ bản |
ha |
141,4 |
143,0 |
149,2 |
101,13 |
104,34 |
102,74 |
| - Diện tích trồng mới |
ha |
24,6 |
32,2 |
57,8 |
130,89 |
179,50 |
155,20 |
| Năng suất (trên DT kinh doanh) |
tấn/ha |
31,656 |
33,784 |
40,373 |
106,72 |
119,50 |
113,11 |
| Sản lượng |
tấn |
7.000 |
10.000 |
13.000 |
133,33 |
130,00 |
131,67 |
Về cơ cấu giống cam toàn thị trấn năm 2013: Cam Xã Đoài chiếm 253,5 ha (47,92%), cam Valenxia đạt 109,3 ha (20,66%), cam Lòng Vàng (CS1) đạt 96,7 ha (18,28%) và cam Canh đạt 69,5 ha. Diện tích phân bố tập trung nhiều nhất tại Khu 5 (90,6 ha), Khu 8 (76,5 ha) và Khu 7 (70,5 ha).
3. Kết quả khảo sát mẫu 60 hộ gia đình trồng cam
- Đặc điểm mẫu: Chủ hộ là nam giới chiếm 88,33% (53 người), nữ giới chiếm 11,67% (7 người). Dân tộc Kinh chiếm 75%, dân tộc Mường chiếm 25%. Trình độ học vấn cấp 2 chiếm 53,33%, cấp 3 chiếm 46,67% (không có trình độ cấp 1). Quy mô diện tích canh tác từ 0,5–1 ha chiếm đa số với 51,67% (31 hộ), dưới 0,5 ha chiếm 35% (21 hộ), và trên 1 ha chiếm 13,33% (8 hộ).
- Quy mô và năng suất mẫu điều tra năm 2013: Tổng diện tích của 60 hộ là 43 ha (27,5 ha thời kỳ kinh doanh; 15,5 ha thời kỳ kiến thiết cơ bản), thu hoạch tổng sản lượng 1.050,018 tấn, năng suất bình quân 38,18 tấn/ha.
| Giống cam |
Tổng DT (ha) |
DT kinh doanh (ha) |
DT kiến thiết cơ bản (ha) |
Sản lượng (tấn) |
Năng suất (tấn/ha) |
| Cam Xã Đoài |
11,2 |
11,2 |
0,0 |
588,672 |
52,56 |
| Cam Canh |
13,1 |
7,3 |
5,8 |
223,380 |
30,60 |
| Cam Valenxia |
11,9 |
5,7 |
6,2 |
160,911 |
28,23 |
| Cam Lòng Vàng |
5,8 |
3,3 |
3,5 |
77,055 |
23,35 |
| Tổng cộng |
43,0 |
27,5 |
15,5 |
1.050,018 |
38,18 |
4. Đánh giá vai trò của cán bộ khuyến nông và phân tích SWOT
- Cán bộ khuyến nông cơ sở phối hợp chặt chẽ với kỹ sư Công ty Rau quả Nông sản Cao Phong tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh theo tiêu chuẩn VietGAP, hướng dẫn phòng trừ sâu đục thân, sâu vẽ bùa, bệnh Greening, truyền thanh tuyên truyền kỹ thuật và tổ chức các đoàn tham quan học tập mô hình kinh doanh giỏi.
- Phân tích SWOT:
- Điểm mạnh: Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn, bám sát cơ sở, am hiểu tập quán địa phương; nhận được sự tín nhiệm cao của người dân.
- Điểm yếu: Số lượng cán bộ khuyến nông mỏng, kinh phí và trang thiết bị phục vụ công tác chuyển giao còn hạn chế.
- Cơ hội: Thị trường tiêu thụ cam có thương hiệu mở rộng; các đề án, nghị quyết chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện và tỉnh tạo điều kiện đầu tư vốn và kỹ thuật.
- Thách thức: Giá cả vật tư đầu vào biến động tăng cao; rủi ro thời tiết rét hại, sương muối, khô hạn mùa khô và nguy cơ bùng phát sâu bệnh đe dọa chu kỳ khai thác kinh doanh.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết vai trò quyết định của khuyến nông trong chuyển giao khoa học kỹ thuật trồng cam, kiến nghị các cấp chính quyền tăng cường kinh phí hoạt động, nâng cao chế độ đãi ngộ cho cán bộ khuyến nông cơ sở và mở rộng các kênh hỗ trợ vốn cho người dân.
Kết quả và đóng góp
- Minh chứng số liệu thực tế về sản xuất cam: Làm rõ bước tăng trưởng của vùng cam Cao Phong giai đoạn 2011–2013 với tổng diện tích đạt 529 ha (tăng 90 ha so với 2011), năng suất trên diện tích kinh doanh đạt 40,373 tấn/ha, tổng sản lượng chạm mốc 13.000 tấn vào năm 2013.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo giống: Khảo sát chi tiết 60 hộ chỉ ra cam Xã Đoài có năng suất cao nhất (52,56 tấn/ha), đồng thời làm rõ xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ sang các giống chín sớm (cam Lòng Vàng đạt 96,7 ha) và chín muộn (cam Canh, cam Valenxia đạt 109,3 ha) nhằm rải vụ thu hoạch và nâng cao giá trị thương phẩm.
- Xác lập vai trò của khuyến nông cơ sở: Khẳng định công tác chuyển giao kỹ thuật VietGAP, bồi dưỡng tay nghề cắt tỉa cành, quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) và phòng ngừa bệnh Greening của cán bộ khuyến nông là nhân tố then chốt giúp mô hình thâm canh cam được nhân rộng thành công từ quy mô hộ gia đình sang vùng sản xuất hàng hóa tập trung.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng phương pháp khuyến nông cho đội ngũ cán bộ cơ sở.
- Xã hội hóa nguồn vốn khuyến nông, huy động thêm hỗ trợ từ các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp.
- Tăng cường xây dựng các mô hình trình diễn kỹ thuật mới, tổ chức tham quan học tập thực tế và liên kết tiêu thụ sản phẩm bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi điều tra tập trung vào 3 khu dân cư (Khu 5, 7, 8) thuộc thị trấn Cao Phong với quy mô mẫu 60 hộ, chưa bao quát toàn bộ 10 khu dân cư và các xã lân cận trong huyện Cao Phong.
- Các giống cam mới đưa vào sản xuất như cam Valenxia và cam Lòng Vàng tại thời điểm nghiên cứu (năm 2013) mới ở giai đoạn đầu của chu kỳ kinh doanh (diện tích kiến thiết cơ bản còn lớn: 6,2 ha ở Valenxia và 3,5 ha ở Lòng Vàng trong mẫu khảo sát), nên số liệu năng suất chưa phản ánh trọn vẹn tiềm năng giai đoạn năng suất cao nhất (từ 8–11 năm tuổi).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn huyện Cao Phong theo chuỗi giá trị từ sản xuất, thu hái, chứng nhận chất lượng đến logistics và tiêu thụ.
- Theo dõi, đánh giá hiệu quả kinh tế dài hạn của các giống cam chín muộn và giống cam không hạt khi bước vào giai đoạn kinh doanh ổn định.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn, Nông nghiệp và Kinh tế nông nghiệp: Tham khảo khung phương pháp đánh giá hoạt động khuyến nông cơ sở, kỹ thuật thiết kế mẫu điều tra hạn ngạch nông hộ theo giống cây trồng và cách thức sử dụng công cụ PRA kết hợp thống kê mô tả.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp và cán bộ khuyến nông cấp huyện, xã: Vận dụng các bài học thực tiễn trong công tác chỉ đạo sản xuất, tổ chức tập huấn kỹ thuật VietGAP và chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất màu kém hiệu quả sang cây ăn quả có múi.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Số liệu điều tra chi tiết về cơ cấu giống, mức độ đầu tư, năng suất giữa các giống cam tại Phần 4 và ma trận phân tích SWOT đối với hoạt động của cán bộ khuyến nông cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô chọn mẫu khảo sát thực địa của đề tài được phân bổ như thế nào?
Tác giả khảo sát tổng cộng 60 hộ gia đình trồng cam tại 3 khu tiêu biểu (Khu 5, Khu 7, Khu 8) trên địa bàn thị trấn Cao Phong. Mỗi khu chọn 20 hộ, chia đều thành 4 nhóm theo giống cam canh tác: 5 hộ trồng cam Xã Đoài, 5 hộ trồng cam Canh, 5 hộ trồng cam Valenxia và 5 hộ trồng cam Lòng Vàng.
2. Tổng diện tích và sản lượng cam toàn thị trấn Cao Phong thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2011–2013?
Tổng diện tích trồng cây ăn quả có múi tăng từ 439 ha (năm 2011) lên 471,2 ha (năm 2012) và đạt 529 ha (năm 2013), tăng bình quân 109,8%/năm. Sản lượng thu hoạch tăng nhanh từ 7.000 tấn (2011) lên 10.000 tấn (2012) và đạt 13.000 tấn (2013), đạt mức tăng trưởng sản lượng bình quân 131,67%/năm.
3. Giống cam nào đạt năng suất cao nhất trong số 60 hộ nông dân được điều tra năm 2013?
Giống cam Xã Đoài đạt năng suất cao nhất với 52,56 tấn/ha trên 11,2 ha diện tích kinh doanh (sản lượng 588,672 tấn). Tiếp theo là cam Canh đạt 30,60 tấn/ha, cam Valenxia đạt 28,23 tấn/ha và cam Lòng Vàng đạt 23,35 tấn/ha.
4. Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm diện tích đất trồng mía tại thị trấn Cao Phong là gì?
Diện tích đất trồng mía giảm từ 241 ha (năm 2011) xuống còn 163,3 ha (năm 2013), giảm 77,7 ha. Nguyên nhân do người dân chủ động chuyển đổi diện tích đất trồng mía sang trồng cam nhằm tận dụng hiệu quả kinh tế vượt trội và chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện ủy Cao Phong.
5. Cán bộ khuyến nông đóng vai trò gì trong việc phòng trừ rủi ro dịch bệnh trên cây cam tại địa phương?
Cán bộ khuyến nông đóng vai trò chuyển giao kỹ thuật, hướng dẫn quy trình phòng chống các đối tượng dịch hại nguy hiểm như sâu đục thân, sâu vẽ bùa, bọ xít hại quả, ruồi đục quả và đặc biệt là bệnh vàng lá Greening; đồng thời tập huấn quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP để bảo vệ thương hiệu cam Cao Phong.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thương đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển vùng cam hàng hóa tại thị trấn Cao Phong giai đoạn 2011–2013 dưới tác động của các chính sách khuyến nông. Thông qua phương pháp điều tra thực địa 60 hộ nông dân và phân tích số liệu thống kê địa phương, công trình đã định lượng rõ hiệu quả kinh tế của từng giống cam cũng như khẳng định vai trò cầu nối không thể thiếu của cán bộ khuyến nông cơ sở trong đào tạo, chuyển giao kỹ thuật VietGAP và nhân rộng mô hình. Đây là tài liệu có giá trị khoa học và thực tiễn phục vụ công tác nghiên cứu, đào tạo khuyến nông và chỉ đạo phát triển cây ăn quả có múi tại các địa phương trung du, miền núi.