LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã khẳng định rằng đất nước ta sau 30 năm đổi mớiđã đạt được những kết quả to lớn và rất quan trọng trong ổn định KT- XHvà phát triển đất nước.“Nền kinh tế chuyển dịchtừ tình trạng thiếu hụt về hàng hóa nghiêm trọng, nay sản xuất đã đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của nhân dân và của nền kinh tế.Đời sống các tầng lớp nhân dânkhông ngừng được nâng cao. Đất nước đã”thoát“ra khỏi sự khủng hoảng KT-XH và từng bước phát triển”đi lên. Việc phát triển kinh tế ở lĩnh vực nông nghiệp là tiền đề để nâng cao đời sống dân cư, thu hẹpkhoảng cách giàu nghèo, chênh lệch giữa thành thịvà nông thôn, tạo công bằng xã hội đồng thời là cơ sở tiền đề để tiến hành quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Vấn đề này càng cóý nghĩa thực tế trong điều kiện nước ta, với nền kinh tế dựa trên sản xuất nông nghiệplà chủ yếu và hơn 80% dân số sống ở nông thôn. Trong công cuộc đổi mới,phát triển nông nghiệp và nông thôn luôn được quan tâm trong chiến lược phát triển KT-XHcủa Đảng và Nhà nước ta. Bên cạnh những định hướng đúng đắn và các kế hoạch cụ thể nhằm phát triển nông nghiệp,Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương và chính sách tích cực nhằm hỗ trợcho các nông hộ phát triển sản xuất, trong đó có vấn đề tín dụng cho nông hộ. Tín dụng HSX đóng vai trò rất quan trọng trongphát triển nông nghiệp và nông thôn, đó là: Góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính nông thôn; Góp phần đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển kinh tế nông nghiệp; Góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng về đất đai, lao động và tài nguyên thiên nhiên; Góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, tạo điều kiện cho nông dân tiếp thu công nghệ mới vào sản xuất; Tạo điều kiện phát triển nghành nghề truyền thống, ngành nghề mới, góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong nông thôn.
2 Nhằm thực hiện“chủ trương và chính sách của Đảng và Nhà nước về hỗ trợ cho các nông hộ phát triển”sản xuất, Agribank đã tham gia tích cực với nhiều chương trình và hành động, cụ thể: Agribank hiện đang đầu tư vốn cho 5 lĩnh vực ưu tiên, 7 chính sách tín dụng, 01“chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước với lãi suất”cho vay thấp hơn thông thường từ 0,5-1,5%/năm; Agribank đã thực hiện hàng chục đợt giảm lãi suất cho vay để hỗ trợ khách hàng, mỗi năm giảm thu tài chính khoảng 3.000 tỷ đồng do áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất cho các đối tượng tam nông nhưng không có cấp bù của Nhà nước, không được vay tái cấp vốn; Agribank đang triển khai chương trình tín dụng ưu đãi với quy mô 50.000 tỷ đồng phục vụ sản xuất “Nông nghiệp sạch” vì sức khỏe cộng đồng… Chính các chương trình hỗ trợ sản xuất của Agribank đã“tạo điều kiện rất thuận lợi cho các nông hộ”dễ dàng tiếp cận được các nguồn vốn vay và trong suốt quá trình đầu tư vốn cho thấy đồng vốn cho vay đã phát huy được hiệu quả, các hộ đã quản lý và sử dụng vốn“cho sản xuất kinh doanh tốt, không ngừng mở rộng và phát triển thêm ngành nghề, tạo ra nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường, tăng thu nhập cho hộ và khả năng hoàn trả vốn vay tốt. Thực hiện đúng định hướng của ngành, trong những năm qua Agribank Nam Đàn cũng có nhiều chính sách và biện pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác cho vay HSX và đã đạt được nhiều thành tích đáng kể.” Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế“nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng còn gặp nhiều khó khăn đồng thời gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác”thì hiệu quả hoạt động tín dụng HSX của Agribank Nam Đàn vẫn còn những hạn chế như: Quá trình“chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở nông thôn chưa được thúc đẩy mạnh mẽ; Cách thức sản xuất trong nông nghiệp còn chậm”đổi mới, chủ yếu“vẫn là sản xuất nhỏ và phân tán; Thu nhập và đời sống HSX mặc dù tăng lên nhưng chưa nhiều và không đồng đều; Nông nghiệp phát triển chưa xứng với tiềm năng lợi thế của”địa phương. Qua đánh giá sơ bộ, những hạn chế trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, cả khách quan và chủ quan.Hậu quả là việc cho vay chưa bền vững, nhiều HSX sau những lần vay vốn đã trở thành con nợ 3 lớn, khó có khả năng chi trả. Điều đó một mặt khiến hộ vay vốn có nguy cơ tái nghèo, mặt khác đe dọa khả năng an toàn vốn của ngân hàng.
Do đó, cần thiết phải đánh giá tác động của chính sách này đối với PTNNNT ở Nam Đàn, làm cơ sở để đề xuất các giải pháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng. Xuất phát từ yêu cầu đó, tôi chọn đề tài: “Tác động của tín dụng HSXtại Agribank Nam Đàn đến sự phát triển nông nghiệp” làm đề tài nghiên cứu cho bản luận văn tốt nghiệp. Tổng quan nghiên cứu Qua khảo sát về nội dung các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài “Tác động của tín dụng HSX tại Agribank Nam Đàn đến sự phát triển nông nghiệp”,“tác giả đã tham khảo một số tài liệu về cơ sở lý luận cho vay HSX và tác động của tín dụng HSX đến đời sống hộ vay và đến sự phát triển nông nghiệp nông thôn như:” Đề tài luận án tiến sỹ “Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất cà phê tỉnh Đắk Lắk”, tác giả Nguyễn Thị Hải Yến, do người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phan Thị Minh Lý, thực hiện năm 2016. Đề tài đã chỉ ra được đặc điểm“và vai trò của hộ sản xuất cà phê đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời đánh giá được thực trạng về tín dụng ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng, các hạn chế và các giải pháp mở rộng tín dụng đối với HSX cà phê.” Đề tài luận án tiến sỹ “Nghiên cứu giải pháp tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Đăk Nông đối với hộ sản xuất cà phê”, tác giả Nguyễn Ngọc Tuấn, do người hướng dẫn khoa học GS.TS Kim Thị Dung, thực hiện năm 2013.“Đề tài đã đánh giá được thực trạng về đầu tư cho vay HSX cà phê tại tỉnh Đắk Nông, tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn vay của HSXvà phê từ đó đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh của Agribank tỉnh Đắk Nông.” 4 Bài báo nghiên cứu “Chính sách tín dụng đối với HSX: những vấn đề đặt ra”, tác giả ThS.Nguyễn Văn Thanh – Vụ ngân sách nhà nước – Bộ Tài chính, đăng báo ngày 14/07/2014.
Bài báo đã phân tích rất chi tiết và cụ thể những khó khăn, hạn chế trong việc mở rộng tín dụng HSX của Agribank,“các nhân tố ảnh hưởng trong việc thực hiện các chính sách tín dụng”đối với HSX hiện nay. Sau khi tham khảo các tài liệu như trên, tác giả đã rút ra và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra được như:“Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp, về HSX và tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất đó là khái niệm phát triển nông nghiệp, khái niệm HSX, đặc điểm và vai trò của HSX và tín dụng HSX trong phát triển nông nghiệp; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay HSX của ngân hàng”đó là nhân tố thuộc về phía ngân hàng và nhân tố thuộc về HSX để rút ra điểm mạnh và điểm còn hạn chế từ đó đề ra các giải pháp và chính sách nhằm tăng cường hiệu quả cho vay hộ sản xuất… Tuy nhiên, khoảng trống của các nghiên cứu trên là mới chỉ ra được các nhân tố ảnh hưởng chứ chưa đi sâu vào“nghiên cứu các tác động của tín dụng HSX đến” đời sống hộ vay và sự phát triển nông nghiệp tại địa phương để tìm ra các tác động tích cực và tiêu cực, từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả các tác động tích cực của tín dụng ngân hàng. Với đề tài “Tác động của tín dụng hộ sản xuất tại Agribank Nam Đàn đến sự phát triển nông nghiệp” không phải là một đề tài quá mới nhưng trong đó tác giả không những đánh giá thực trạng cho vay HSX mà còn đi sâu phân tích các tác động của tín dụng HSX đến đời sống hộ vay, đến sự phát triển nông nghiệp và cải thiện đời sống xã hội nông thôn đểtìm ra các nhân tố tác động tích cực đến tín dụng HSX. Đó là điểm mới, khác biệt trong đề tài này so với các nghiên cứu như trên.
Mục tiêu nghiên cứu 3. Mục tiêu chung Đánh giá những tác động của các khoản tín dụng HSX từ Agribank Nam Đàn đến sự PTNN trên địa bàn.Trên cơ sở đó, đưa ra những kiến nghị để cải thiện chính 5 sách tín dụng nông thôn và giúp cho ngân hàng có các biện pháp hỗ trợ sản xuất để phát huy hiệu quả của vốn vay. Mục tiêu cụ thể - Khái quát hóa lý luận về HSX, về tín dụng ngân hàng cũng như tín dụng HSX, vai trò và sự cần thiết của tín dụng HSX đối với PTNN. - Phân tích tác động của tín dụng HSX đến Ngân hàng, đến sản xuất và đời sống của hộ vay, đến PTNN huyện Nam Đàn.
- Đề xuất“các giải pháp về”thông qua các chính sách tín dụng và hoạt động tín dụng”nhằm tăng cường tác động tích cực của việc cho vay HSX và thúc đẩy sự phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Nam Đàn. Đối tƣợng“và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Các hộ nông dân vay vốn”phát triển sản xuất của Agribank và các tác động tín dụng hộ sản xuất của Agribank tới các“hộ nông dân hoạt động, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp. Phạm vi nghiên cứu 4.
Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động tín dụng dành cho đối tượng là HSX nông nghiệp. Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng HSX ở Agribank Nam Đàn trong giai đoạn 2013 – 2015. Giải pháp được đề xuất cho giai đoạn 2016 – 2020. Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng HSX của Agribank Nam Đàn tại 3 xã điển hình là: xã Vân Diên, xã Nam Lộc, xã Nam Nghĩa.