Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng". Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa tất yếu dẫn đến việc chuyển đổi mục đích sử dụng một bộ phận diện tích đất nông nghiệp sang phát triển đô thị, các khu kinh tế, khu - cụm công nghiệp. Thực tế này khiến hàng chục vạn hộ gia đình nông thôn phải nhường tư liệu sản xuất chủ yếu là đất đai để chuyển đến các khu tái định cư, kéo theo hàng triệu lao động nông nghiệp buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp. Nhiều người nông dân rơi vào trạng thái bị động, thiếu điều kiện bảo đảm đời sống, xuất hiện tình trạng một bộ phận nông dân rơi vào cảnh "ba không": không đất, không nghề nghiệp, không nhà cửa.

Tại thành phố Đà Nẵng, từ năm 1997 đến năm 2013, thành phố đã triển khai hơn 3.000 dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Kèm theo đó là gần 100 ngàn hộ gia đình phải di dời giải tỏa và hàng chục ngàn hecta đất nông nghiệp chuyển đổi mục đích sử dụng. Nhiều lao động tại các quận Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và huyện Hòa Vang mất việc làm truyền thống; đa số là lao động phổ thông, thuần nông, ngư dân hoặc buôn bán nhỏ lẻ, gặp nhiều trở ngại trong tìm kiếm kế sinh nhai mới. Thêm vào đó, tác động của khủng hoảng và suy thoái kinh tế từ năm 2008 khiến nhiều doanh nghiệp tại các khu công nghiệp phải ngừng hoạt động hoặc thu hẹp quy mô, làm gia tăng áp lực giải quyết việc làm cho lao động mất đất. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là thành phố Đà Nẵng thời điểm đó chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống về sự vận động và nhu cầu việc làm của nông dân bị thu hồi đất, cũng như căn nguyên biến động việc làm để đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn về việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng, đề xuất các giải pháp chủ yếu về việc làm cho đối tượng này trên địa bàn thành phố trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
  2. Phân tích kinh nghiệm thực tiễn về giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở một số tỉnh trong nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho thành phố Đà Nẵng.
  3. Phân tích thực trạng việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng; chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt còn hạn chế, yếu kém trong tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
  4. Đề xuất quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở thành phố Đà Nẵng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa dưới góc độ kinh tế chính trị.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào vấn đề tạo việc làm cho nông dân trong độ tuổi lao động bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng thu thập và đánh giá từ năm 2001 đến năm 2013; các quan điểm và giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2020.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát trên địa bàn các quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Thanh Khê, Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang. Trọng tâm khảo sát thực tế đi sâu tại quận Cẩm Lệ (gồm các phường Hòa Xuân, Hòa Phát, Hòa Thọ Tây) – nơi có tốc độ thu hồi đất nông nghiệp cao, cá biệt có phường tỷ lệ thu hồi đạt 100% diện tích đất nông nghiệp.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Văn bản luận án phân loại tổng quan các nghiên cứu trước đây theo từng nhóm chủ đề và địa bàn nghiên cứu cụ thể:

Các công trình nghiên cứu chung về lao động và việc làm trong nước

  • Khung khổ pháp lý và chính sách: Bộ luật Lao động (năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006, 2007, 2012) và Luật Việc làm năm 2013 (kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 16/11/2013).
  • Lê Thi (năm công bố trong danh mục tham khảo [84]): Đề cập vấn đề việc làm, tăng thu nhập và vị thế của phụ nữ nông thôn.
  • Đề tài cấp Nhà nước KX 04.04 (giai đoạn 1990-1995): "Luận cứ khoa học cho việc xây dựng chính sách giải quyết việc làm ở nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần", cung cấp cơ sở hình thành chính sách thời kỳ đầu đổi mới.
  • Ngân hàng Thế giới (2011): Báo cáo "Cơ chế Nhà nước thu hồi đất và chuyển dịch đất đai tự nguyện ở Việt Nam: Phương pháp tiếp cận, định giá đất và giải quyết khiếu nại của dân", tập trung vào khía cạnh xã hội, định giá bồi thường và giải quyết xung đột đất đai.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Tổng cục Thống kê: Các báo cáo điều tra thực trạng lao động và việc làm thường niên.
  • Nguyễn Duy Phương (2013): Đề xuất 4 quan điểm và giải pháp giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2020 gắn với công bằng xã hội, tái cơ cấu kinh tế và đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài.
  • Trần Ngọc Diễn (2013): Phân tích chất lượng việc làm tại các doanh nghiệp Việt Nam từ chương trình BestViet.

Các công trình nghiên cứu về việc làm cho người bị thu hồi đất

  • Lê Du Phong (Chủ biên): Phân tích thu nhập, đời sống và việc làm của người có đất bị thu hồi xây dựng khu công nghiệp (KCN), khu đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật.
  • Nguyễn Thị Thơm và Phí Thị Hằng (Đồng chủ biên): Nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp trong quá trình đô thị hóa tại vùng đồng bằng sông Hồng, điển hình là tỉnh Hải Dương.
  • Đề tài cấp Bộ (2010): Nghiên cứu thực trạng thu hồi đất và giải quyết việc làm cho nông dân ngoại thành Hà Nội.
  • Đề tài cấp Bộ (2010): Nghiên cứu tác động của CNH, ĐTH đến việc làm và thu nhập của nông dân vùng Đông Nam bộ.
  • Nguyễn Văn Nhường (2010): Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách an sinh xã hội cho nông dân sau thu hồi đất xây dựng cụm công nghiệp tại Bắc Ninh, áp dụng mô hình phân tích SWOT.
  • Nguyễn Hữu Dũng (2004, 2005, 2008): Phân tích mối quan hệ giữa phát triển KCN, đô thị hóa với đảm bảo việc làm và đời sống người lao động, nhấn mạnh vai trò của thị trường sức lao động và đào tạo nghề.
  • Tăng Minh Lộc: Phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và yêu cầu huy động nguồn lực xã hội đào tạo chuyển đổi nghề cho người mất đất.
  • Hà Thị Hằng (2008): Đánh giá 5 khó khăn trong giải quyết việc làm cho nông dân vùng chuyển đổi đất; phân tích 6 tiêu chí và 3 mô hình thí điểm đào tạo nghề theo Đề án 1956.
  • Bùi Sỹ Tuấn và Lê Thanh Tùng (2013): Đánh giá chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm bảo đảm an sinh xã hội.
  • Các nghiên cứu khác: Đặng Kim Sơn (kinh nghiệm quốc tế), Nguyễn Thành Lợi và Trần Thọ Quang (kinh nghiệm thu hồi đất và đô thị hóa tại Trung Quốc), Phạm Thị Tuý, Bùi Ngọc Thanh, Nguyễn Sinh Cúc (nghiên cứu về nông dân mất đất tại đồng bằng sông Hồng).

Các công trình nghiên cứu tại khu vực miền Trung và Đà Nẵng

  • Đề tài cấp Bộ (2006): Giải quyết việc làm cho ngư dân vùng duyên hải miền Trung (mang tính tình thế đối với lao động biển).
  • Đề tài thành phố Đà Nẵng (2012): Xây dựng chính sách khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp đến năm 2020.
  • Trần Đình Chín (2012): Luận án tiến sĩ về việc làm cho người lao động vùng Duyên hải Nam Trung bộ; đề xuất 4 nhóm giải pháp liên kết vùng trong đào tạo nghề.
  • Nguyễn Hoàng Long (2003) & Lê Minh Hùng (2005): Đánh giá thực trạng giải quyết việc làm và chuyển đổi nghề cho người dân diện giao đất, giải tỏa tại Đà Nẵng.
  • Nguyễn Thị Thanh Hưng (2013): Đề xuất 5 giải pháp tăng cường chính sách an sinh xã hội và đào tạo nghề đáp ứng các ngành dịch vụ cao tại Đà Nẵng.
  • Các văn bản, hội thảo địa phương: Nghị quyết 25/2005/NQ-HĐND và Quyết định 142/2005/QĐ-UBND (Đề án giải quyết việc làm thuộc Chương trình "Thành phố 3 có"); Hội thảo khoa học ngày 3/4/2012 của UBMTTQ Việt Nam TP Đà Nẵng và Viện Nghiên cứu Phát triển KT-XH Đà Nẵng về chăm lo sinh kế cho hộ tái định cư; Quyết định số 2644/QĐ-UBND ngày 9/4/2012 phê duyệt Đề án giải quyết việc làm giai đoạn 2012-2015.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Văn bản luận án chỉ ra các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở việc phản ánh hiện trạng chung, mang tính quản lý kinh tế tổng quát hoặc nghiên cứu cục bộ từng nhóm nghề riêng lẻ; chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện sự vận động của việc làm dưới góc độ kinh tế chính trị tại thành phố Đà Nẵng. Cụ thể, luận án xác định lấp các khoảng trống:

  • Xây dựng cơ sở khoa học về phương thức tạo việc làm và hệ thống hóa các nhân tố tác động đến việc làm của nông dân bị thu hồi đất trong điều kiện đẩy mạnh đô thị hóa.
  • Phân tích trực diện thực trạng việc làm, nhu cầu đào tạo và chuyển đổi ngành nghề của nông dân bị thu hồi đất tại Đà Nẵng.
  • Đánh giá hiệu quả thực thi các chính sách hỗ trợ chuyển đổi sinh kế của địa phương và làm rõ những hạn chế từ khâu tổ chức thực hiện đối với từng nhóm đối tượng cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm sử dụng

Luận án tiếp cận nghiên cứu dựa trên nền tảng của chủ nghĩa Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nguyên lý kinh tế chính trị hiện đại:

  • Khái niệm việc làm: Luận án tổng hợp định nghĩa của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO, 1983), Đại từ điển kinh tế thị trường, quan điểm của Phạm Đức Thành và Mai Quốc Chánh, cùng quy định tại Khoản 1, Điều 9 Bộ luật Lao động Việt Nam năm 2012 ("Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm"). Luận án xác định việc làm phải hội đủ 5 điều kiện: là hoạt động có mục đích của con người; đòi hỏi có sự kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất; trình độ người lao động phải phù hợp tư liệu sản xuất; tạo ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ có ích; không bị pháp luật ngăn cấm.
  • Phân loại việc làm: Phân định rõ giữa việc làm chính thức, việc làm không chính thức, việc làm bền vững; ở nông thôn chia thành việc làm thuần nông (trồng trọt, chăn nuôi, thu nhập bấp bênh) và việc làm phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ, quản lý).

Các lý thuyết tạo việc làm được luận án hệ thống

  1. Lý thuyết tạo việc làm bằng gia tăng đầu tư - tăng trưởng kinh tế: Quy mô và tốc độ vốn đầu tư mở rộng tái sản xuất thúc đẩy cầu lao động và tạo việc làm mới.
  2. Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của W. Lewis: Nghiên cứu việc chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang khu vực công nghiệp hiện đại do tư bản đầu tư, được John Fei, Gustav Ranis và Harris phát triển; phân tích giới hạn tiếp nhận lao động khi tiền công công nghiệp tăng lên theo chi phí lương thực.
  3. Lý thuyết di chuyển lao động của Torado: Quá trình dịch chuyển lao động nông thôn ra đô thị dựa trên chênh lệch thu nhập kỳ vọng và xác suất tìm kiếm được việc làm tại thành thị; cảnh báo nguy cơ mất cân đối cung - cầu lao động khi di chuyển tự phát.
  4. Lý thuyết tạo việc làm của Harry Toshima: Nhấn mạnh đặc thù nông nghiệp lúa nước châu Á gió mùa chỉ dư thừa lao động lúc nông nhàn; giải pháp là thâm canh, tăng vụ, đa dạng hóa nông nghiệp nông thôn để giữ chân lao động tại chỗ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp phương pháp luận triết học với các phương pháp nghiên cứu kinh tế cụ thể:

  • Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và trừu tượng hóa khoa học.
  • Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, lôgíc kết hợp với lịch sử.
  • Điều tra bảng hỏi: Tác giả tiến hành điều tra 150 hộ nông dân có đất bị thu hồi tại quận Cẩm Lệ (gồm 3 phường đại diện: Hòa Xuân, Hòa Phát, Hòa Thọ Tây).
    • Đặc điểm kỹ thuật xử lý dữ liệu: Tác giả luận án nêu rõ trong văn bản rằng phiếu điều tra không được "làm sạch" trước khi thu hồi nên không sử dụng mô hình SPSS để phân tích thống kê suy diễn, mà chỉ sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu theo từng câu hỏi với quy mô mẫu trả lời hợp lệ khác nhau.
  • Phương pháp chuyên gia (phỏng vấn sâu): Thực hiện phỏng vấn sâu 20 cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý ở cấp thành phố, quận, huyện và phường nhằm đối chiếu giữa chính sách ban hành và thực tiễn triển khai.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thống kê Đà Nẵng giai đoạn 2000-2013; các văn bản chỉ đạo, nghị quyết, đề án của thành phố; kết hợp với dữ liệu sơ cấp từ khảo sát 150 hộ dân và 20 chuyên gia.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Chương này dành cho việc điểm luận hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước. Luận án chia tổng quan thành hai phần lớn:

  • Khái quát các nghiên cứu trong nước về việc làm nói chung và việc làm của người có đất bị thu hồi nói riêng (từ các công trình cấp Nhà nước KX 04.04, Ngân hàng Thế giới, Bộ LĐTBXH đến các luận án tiến sĩ và đề tài cấp Bộ).
  • Điểm lại các nghiên cứu gắn với địa bàn duyên hải miền Trung và thành phố Đà Nẵng (vấn đề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lao động vùng giải tỏa, an sinh xã hội và việc triển khai các chương trình mục tiêu của địa phương). Chương 1 kết luận bằng việc xác định các "khoảng trống" tri thức cần giải quyết: làm rõ khái niệm công cụ, xây dựng khung lý thuyết khảo sát các nhân tố ảnh hưởng, đánh giá toàn diện tác động của việc thu hồi đất tới việc làm và sinh kế của nông dân Đà Nẵng.

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA

Chương này xây dựng khung lý luận của luận án, tập trung vào các nội dung:

  • Tác động hai mặt của quá trình thu hồi đất:
    • Tác động tích cực: Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp; kích thích nông dân tự nâng cao trình độ, tham gia học nghề; làm thị trường sức lao động sôi động hơn; cơ cấu lại lực lượng lao động trẻ khỏe (luận án dẫn chứng thực tiễn tại TP. Hồ Chí Minh với mức tăng trưởng GDP trên 10%/năm, lao động nhập cư chiếm 70% lực lượng tại các KCN, KCX); hiện đại hóa nếp sống cư dân nông thôn.
    • Tác động tiêu cực: Giảm việc làm và thu nhập trong ngắn hạn; một bộ phận nông dân bị thiếu việc làm hoặc thất nghiệp do học vấn thấp, thiếu tay nghề, lối sống chậm thích ứng; gia tăng áp lực tìm kiếm việc làm và gánh nặng an sinh xã hội đối với chính quyền đô thị.
  • Sự cần thiết tạo việc làm cho nông dân sau thu hồi đất: Bắt nguồn từ 4 yêu cầu: (1) Ổn định cuộc sống cho người lao động; (2) Giảm tỷ lệ thất nghiệp; (3) Nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; (4) Ngăn chặn nguy cơ gia tăng tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra.
  • Nội dung và tiêu chí đánh giá kết quả tạo việc làm: Xác lập 6 nội dung cơ bản (lập kế hoạch tổng thể; xây dựng môi trường pháp lý; phát triển sản xuất kinh doanh; thực thi chính sách đào tạo nghề; phối hợp chính quyền - doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động) và 6 tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo việc làm.
  • Phương thức tạo việc làm: Trình bày việc tạo việc làm thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm (giai đoạn 2001-2005, giai đoạn đến 2010, Quyết định 1201/QĐ-TTg giai đoạn 2012-2015, Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới 2010-2020), hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm và các cơ sở dạy nghề.
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Phân tích kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người mất đất của một số địa phương trong nước (như Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương...) nhằm rút ra bài học cho Đà Nẵng.

Chương 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương này phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về đất đai và việc làm tại Đà Nẵng từ năm 2001 đến 2013, dựa trên hệ thống 16 bảng dữ liệu thống kê:

Ký hiệu bảng Tên bảng dữ liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 3.1 Phân loại tài nguyên đất theo tổng kiểm kê năm 2010 Cơ cấu và hiện trạng sử dụng các loại đất tại thành phố Đà Nẵng
Bảng 3.2 Phân loại tài nguyên đất theo Thông tư 19/2009/TT-BTNMT Hiện trạng phân bổ đất đai theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bảng 3.3 GDP và cơ cấu kinh tế thành phố Đà Nẵng Tăng trưởng kinh tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của thành phố
Bảng 3.4 Biến động đất đai của các hộ điều tra giai đoạn 2001-2005 Mức độ suy giảm diện tích đất canh tác của hộ nông dân khảo sát
Bảng 3.5 Diện tích đất thu hồi bình quân mỗi hộ phân theo loại đất Tỷ lệ thu hồi đất lúa, đất hoa màu, đất nuôi trồng thủy sản của từng hộ
Bảng 3.6 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi giai đoạn 2011-2013 Quy mô đất nông nghiệp chuyển sang mục đích phi nông nghiệp các năm 2011-2013
Bảng 3.7 Tỷ lệ diện tích đất thu hồi bình quân mỗi hộ phân theo mục đích sử dụng đất thu hồi Đất thu hồi phục vụ KCN, khu đô thị, hạ tầng giao thông, công trình công cộng
Bảng 3.8 Diện tích đất bị thu hồi và lao động bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất sản xuất ở các địa phương thời kỳ 2000-2010 Số liệu tổng hợp diện tích thu hồi và số lao động mất việc làm tại các quận/huyện
Bảng 3.9 Số hộ và lao động bị ảnh hưởng việc làm do thu hồi đất nông nghiệp trong 3 năm 2011-2013 Quy mô hộ và lao động mất đất sản xuất trong giai đoạn 2011-2013
Bảng 3.10 Tình trạng việc làm của lao động sau khi bị thu hồi đất sản xuất ở các địa phương Tỷ lệ lao động có việc làm, thiếu việc làm, thất nghiệp tại các quận/huyện
Bảng 3.11 Thực trạng thay đổi về việc làm trước và sau thu hồi đất tại Đà Nẵng Chuyển dịch ngành nghề từ thuần nông sang lao động tự do, công nhân, buôn bán
Bảng 3.12 Tình hình đào tạo nghề và tạo việc làm cho lao động bị thu hồi đất nông nghiệp Số lượng lao động được hỗ trợ học nghề và tỷ lệ tìm được việc làm sau đào tạo
Bảng 3.13 Hỗ trợ của chính quyền đối với hộ gia đình bị thu hồi đất về đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp Mức độ thụ hưởng các chính sách trợ cấp, vay vốn, miễn giảm học phí học nghề
Bảng 3.14 Nhu cầu việc làm của lao động bị thu hồi đất nông nghiệp Cơ cấu nguyện vọng tìm việc: việc làm tại chỗ, vào KCN, buôn bán nhỏ, xuất khẩu lao động
Bảng 3.15 Kết quả đào tạo nghề giai đoạn 2010-2013 của thành phố Đà Nẵng Số lượng lao động nông thôn được đào tạo nghề sơ cấp và nghề dưới 3 tháng
Bảng 3.16 Số lao động bị thu hồi đất nông nghiệp đi xuất khẩu lao động Thực trạng tham gia chương trình xuất khẩu lao động của người mất đất

Chương 3 chỉ ra các thành tựu và nguyên nhân hạn chế:

  • Thành tựu: Thành phố ban hành các chính sách đặc thù (Chương trình "Thành phố 3 có", Đề án giải quyết việc làm theo Quyết định 142/2005/QĐ-UBND và Quyết định 2644/QĐ-UBND); nhiều lao động được định hướng chuyển đổi sang khu vực công nghiệp và dịch vụ.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ lao động không có việc làm ổn định còn cao; công tác dạy nghề chưa gắn chặt với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong KCN; việc tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ đối với các nhóm tuổi; lao động lớn tuổi khó thích ứng với yêu cầu công nghiệp.

Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP VỀ TẠO VIỆC LÀM CHO NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, ĐÔ THỊ HÓA Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chương này xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp đến năm 2020 dựa trên các dự báo:

  • Dữ liệu dự báo (Bảng 4.1 đến Bảng 4.4):
    • Bảng 4.1 & Bảng 4.2: Dự báo diện tích chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp và kế hoạch chuyển đổi giai đoạn 2011-2015.
    • Bảng 4.3: Dự báo cầu lao động theo ngành giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
    • Bảng 4.4: Dự báo cầu lao động qua đào tạo đến năm 2020 nhằm đáp ứng các ngành mũi nhọn.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    • Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất gắn liền với quy hoạch đào tạo nghề và bố trí việc làm cho người dân diện giải tỏa.
    • Nâng cao trách nhiệm và ràng buộc pháp lý đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án sử dụng đất thu hồi trong việc tiếp nhận, đào tạo và tuyển dụng lao động địa phương.
    • Đổi mới nội dung, phương thức dạy nghề phù hợp với năng lực của nông dân (đặc biệt chú ý nhóm lao động phụ nữ và trên 40 tuổi); đẩy mạnh đào tạo nghề cho khu vực dịch vụ - thương mại.
    • Đẩy mạnh chính sách tín dụng ưu đãi từ Quỹ quốc gia về việc làm, hỗ trợ vốn tự tạo việc làm và phát triển kinh tế hộ gia đình tại các khu tái định cư.
    • Phát triển thị trường lao động, tăng cường năng lực cho các trung tâm dịch vụ việc làm trong việc chẩn đoán nhu cầu, tư vấn định hướng và kết nối cung - cầu lao động.
    • Thực hiện đồng bộ các chính sách an sinh xã hội, giải quyết dứt điểm các vướng mắc về nhà ở tái định cư, giúp người dân ổn định sinh kế lâu dài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về lý luận và thực tiễn do luận án tự nêu

Theo công bố của tác giả tại phần mở đầu văn bản, luận án có ba đóng góp mới chủ yếu:

  1. Về lý luận: Làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm, phương thức tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa; xây dựng hệ thống khái niệm công cụ và các tiêu chí đánh giá kết quả tạo việc làm cho đối tượng này dưới góc độ kinh tế chính trị.
  2. Về đánh giá thực trạng: Trên cơ sở phân tích số liệu báo cáo của các cơ quan có thẩm quyền kết hợp với dữ liệu điều tra thực tế bằng bảng hỏi của tác giả, luận án đưa ra các nhận định khách quan về những kết quả đạt được, những hạn chế và chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế trong quá trình tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất tại thành phố Đà Nẵng.
  3. Về giải pháp: Đi sâu khảo sát thực tiễn việc làm tại các quận, huyện của Đà Nẵng, từ đó xác lập các quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống nhóm giải pháp cơ bản, mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trên địa bàn thành phố đến năm 2020.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đề nghị chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách đền bù giải phóng mặt bằng gắn chặt với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu ngành nghề và tái định cư bền vững.
  • Gắn kết chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương với chiến lược phân bố nguồn nhân lực và danh mục nghề đào tạo cho các KCN, khu đô thị.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp ba bên: Chính quyền địa phương - Doanh nghiệp sử dụng đất thu hồi - Cơ sở đào tạo nghề trong giải quyết đầu ra việc làm cho người nông dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản

  • Về phương pháp xử lý số liệu: Tác giả thừa nhận do các phiếu điều tra không được "làm sạch" trước khi thu hồi nên không thể sử dụng phần mềm phân tích thống kê chuyên sâu (SPSS) để kiểm định các giả thuyết hoặc chạy các mô hình hồi quy kinh tế lượng; luận án chỉ dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả.
  • Về quy mô mẫu trả lời: Trong 150 hộ điều tra, nhiều phiếu có câu hỏi bị bỏ trống dẫn đến số lượng mẫu trả lời hợp lệ dao động khác nhau tùy theo từng nội dung khảo sát.
  • Về phạm vi khảo sát thực tế: Địa bàn khảo sát sâu bảng hỏi chỉ tập trung tại 3 phường (Hòa Xuân, Hòa Phát, Hòa Thọ Tây) thuộc quận Cẩm Lệ, chưa thực hiện khảo sát bảng hỏi diện rộng tương đương tại các địa bàn khác như Hòa Vang hay Liên Chiểu.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô điều tra xã hội học trên toàn bộ các quận, huyện có đất nông nghiệp bị thu hồi tại Đà Nẵng với quy trình làm sạch dữ liệu chuẩn hóa để áp dụng mô hình kinh tế lượng.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá tác động lâu dài của các chính sách tạo việc làm sau mốc thời gian 2013-2015 và kiểm chứng hiệu quả thực hiện các giải pháp sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Xã hội học lao động về phương pháp tiếp cận vấn đề chuyển đổi sinh kế của nông dân trong vùng đô thị hóa. Phần khung lý luận về việc làm, các lý thuyết tạo việc làm (W. Lewis, Torado, Harry Toshima) và hệ thống 6 tiêu chí đánh giá kết quả tạo việc làm có thể kế thừa cho các nghiên cứu tương tự.
  • Đối với cán bộ quản lý và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh thực trạng kèm hệ thống dữ liệu thống kê từ năm 2000 đến 2013 tại Đà Nẵng (gồm 16 bảng dữ liệu ở Chương 3 và 4 bảng dự báo ở Chương 4). Các đề xuất về cơ chế ràng buộc chủ đầu tư KCN tiếp nhận lao động địa phương và mô hình đào tạo nghề theo địa chỉ có giá trị thực tiễn cho chính quyền các đô thị đang mở rộng không gian.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận vấn đề việc làm cho nông dân bị thu hồi đất dưới góc độ chuyên ngành nào?

Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị, kết hợp lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, chủ trương đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và các nguyên lý kinh tế chính trị hiện đại về việc làm và thị trường lao động.

2. Vì sao tác giả luận án không sử dụng mô hình kinh tế lượng hay phần mềm SPSS để phân tích dữ liệu khảo sát?

Văn bản luận án nêu rõ: Trong quá trình xử lý 150 phiếu điều tra tại quận Cẩm Lệ, có nhiều phiếu không đưa ra phương án trả lời đầy đủ và phiếu điều tra không được "làm sạch" trước khi thu hồi. Do đó, tác giả không sử dụng mô hình SPSS mà chỉ sử dụng phương pháp thống kê, phân tích số liệu mô tả; tùy từng câu hỏi sẽ có dung lượng mẫu trả lời hợp lệ khác nhau.

3. Quy mô thu hồi đất và tác động tới việc làm tại thành phố Đà Nẵng giai đoạn 1997-2013 được văn bản nêu ra sao?

Trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2013, thành phố Đà Nẵng đã triển khai hơn 3.000 dự án phát triển kinh tế - xã hội, khiến gần 100 ngàn hộ gia đình phải di dời giải tỏa và hàng chục ngàn hecta đất nông nghiệp phải chuyển đổi mục đích sử dụng, tác động mạnh mẽ đến kế sinh nhai của hàng vạn lao động thuần nông tại các quận Sơn Trà, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn và huyện Hòa Vang.

4. Những lý thuyết tạo việc làm kinh điển nào được hệ thống hóa trong khung lý luận của luận án?

Luận án trình bày 4 lý thuyết tạo việc làm chính: (1) Lý thuyết tạo việc làm bằng gia tăng đầu tư - tăng trưởng kinh tế; (2) Lý thuyết kinh tế nhị nguyên của W. Lewis (chuyển dịch lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp); (3) Lý thuyết di chuyển lao động của Torado (dựa trên chênh lệch thu nhập kỳ vọng và xác suất tìm việc); (4) Lý thuyết tạo việc làm của Harry Toshima (giải quyết việc làm lúc nông nhàn cho nông nghiệp lúa nước châu Á).

5. Khảo sát thực tế sâu bằng bảng hỏi của tác giả được tiến hành tại địa bàn cụ thể nào?

Khảo sát bảng hỏi được tiến hành trực tiếp tại quận Cẩm Lệ – địa phương có tốc độ thu hồi đất nông nghiệp rất lớn, với 3 địa bàn phường mang tính đại diện là phường Hòa Xuân, phường Hòa Phát và phường Hòa Thọ Tây.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Việc làm cho nông dân bị thu hồi đất trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết vấn đề chuyển đổi sinh kế cho người dân diện giải tỏa trong giai đoạn 2001-2013. Luận án đã hệ thống hóa các lý thuyết việc làm, phân tích thực trạng mất đất sản xuất qua 16 bảng dữ liệu thống kê và kết quả khảo sát 150 hộ dân tại quận Cẩm Lệ cùng 20 chuyên gia. Trên cơ sở chỉ ra những hạn chế trong công tác đào tạo nghề và hỗ trợ an sinh xã hội, tác giả đã đề xuất hệ thống các quan điểm, giải pháp gắn với dự báo nhu cầu đất đai và việc làm của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.