Đặt vấn đề Mục tiêu nghiên cứu Nội dung ngiên cứu Phạm vi nghiên cúu Chương 2: Tổng quan Bao gồm những khái niệm, những chỉ tiêu, những mức độ so sánh được sử dụng trong đề tài. Chương 3 : Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu lên khái quát về địa phương, nơi thực hiện đề tài, những điều kiện tự nhiên, xã hội của huyện Tây Sơn Những thuận lợi, khó khăn gặp phải trong sản xuất Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Từ phân tích 2 chương trình: Chương trình lúa lai Nhi Ưu 838, chương trình cải tạo đàn bò, nhằm phản ánh chính xác hiệu quả của từng chương trình về mặt xã hội, kinh tế đã mang lại cho người dân. Qua đó có cơ sở đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông của huyện Tây Sơn. Chương 5: Kết luận và đề nghị Nêu lên những kết quả đạt được và những tồn tại của hoạt động khuyến nông từ đó kết luận việc đánh giá hiệu quả hoạt động của Trạm.
Trên cơ sở đó có những đề nghị cho hoạt động khuyến nông của Trạm khuyến nông huyện Tây Sơn ngày càng mang lại hiệu quả thiết thực cho người dân. CHƯƠNG 2 TONG QUAN 2. Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lí và diện tích đất đai a) Vị trí địa lí Tây Sơn nằm phía Tây tỉnh Bình Định, có tọa độ địa lý: 3°35? - 13°50’ vĩ độ Bắc 109°15' - 10925 kinh độ Đông Ranh giới của Huyện được xác định như sau: Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Thạnh và huyện Phù Cát.
Phía Nam giáp huyện Vân Canh. Phía Đông giáp huyện An Nhơn. Phía Tây giáp huyện An Khê tinh Gia Lai. b) Diện tích đất đai Huyện Tây Sơn có tổng điện tích đất đai 30.840,74 ha, chiếm tỷ trọng 5,07% so với điện tích tự nhiên toàn Tỉnh, trong đó đất nông nghiệp là 12.15 ha chiếm 39 13% tông điện tích tự nhiên của Huyện.
So với năm 2004, diện tích năm 2005 giám 32,26 ha cho chuyển qua một số loại đất như sau: Đất ở: 20,28 ha Đất chuyên dùng: 11,98 ha Bảng 2.1: Hiện Trạng Sứ Dụng Đất 6 Huyện Tây Sơn Từ Năm 2004 — 2005 Năm 2004 Năm2005 Chênh lệch (+A) Loai dat Dién Ty Dién Ty Diện Ty tich trong tich trọng tích lệ (ha) (%) (ha) (%) (ha) (%) 1.Dat néng nghiép 12.Đất lâm nghiệp 5.Đất chuyên ding 3.Đất chưasử dụng 9.840,74 100,00 Nguôn tin: Điêu tra & TTTH Đồ thị 2.1:Hiện Trạng Sứ Dụng Dat ở Huyện Tây Sơn Từ Nam 2004 - 2005 TDíicệhn Bi Dat nông nghiệp @ Dat lâm nghiệp HĐắt chuyên dùng O bat ở @ Đất chưa sử dụng Bảng 2.2:Cơ Cấu Sứ Dung Dat Nông Nghiệp ở Huyện Tây Sơn Năm 2005 Khoản mục Sốlượng Tilé(%) Tông diện tích dat nông nghiệp 12068,15 100,00 1. Đất trồng cây hàng năm 9403,60 77,92 e Đấtruộng lúa, lúa màu '8426,99 89,61 e Dat trồng cây hàng năm khác 976,61 10,38 2. Đất trồng cây lâu năm 615,35 5,10 3. Dat vườn tạp 1973,56 16,35 4.
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản 75,64 0,63 Nguôn tin: Phòng địa chính huyện Tây Son Đồ thị 2.2: Cơ Cấu Sử Dung Dat Nông Nghiệp Năm 2005 @ Đất trông cây hằng năm Đất trồng cây lâu năm DĐất vườn tạp O bat nuôi trồng thuỷ sản Đồ thị cho thấy đất trồng cây hàng năm chiếm tỉ lệ cao nhất là 77,92% điện tích đất trồng trọt. Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản hầu như không đáng kế 2.2 Khí hậu thời tiết Tây sơn là Huyện nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa khô va mùa nua Mùa mưa từ tháng 9- 12 đương lịch, lượng mưa phân bố không đều: lượng mưa giảm dân từ phía Bắc đến phía Nam, gây ngập úng thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân. Mùa khô kéo dài từ tháng 1- 8 đương lịch. Trong mùa này ít mưa và thiếu âm gây ra tình trạng khô hạn cục bộ, thời gian thiếu 4m từ tháng 3- 4 đương lịch, số ngày khô nóng có thé từ 35-50 ngày.
- Về gió, bão: Tây Sơn chịu ảnh hưởng của hai luồng gió chính: Gió mùa - mùa Đông thịnh hành vào tháng 1, gió Mùa — mùa Hạ thịnh hành vào tháng 7. Bão thường tập trung chủ yếu vào 3 tháng gồm: tháng 9, tháng 10 và tháng1I và lớn nhất là tháng 10 dương lịch, chiếm trên 40% tổng số cơn bão đỗ bộ vào từ tháng 6 đến tháng 12. Tuy nhiên, cũng có năm bão sớm vào tháng 5 hoặc tháng 6 hoặc bão muộn vào tháng 12 dương lịch. Nhiệt độ, không khí: có nền nhiệt độ cao ít biến động.
Nhiệt đô trung bình trong năm là 27,2°c, trung bình cao nhất là 35°c, trung bình thấp nhất là 20°c. Biên độ trung bình ngày đêm là 5 — 8°c Nhận xét chung: Nhìn chung, Tây Sơn có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chế độ nhiệt độ và bức xạ đồi dào, tương đối 6n định trong năm. Lượng mưa khá phong phú, nhiệt độ và bức xạ thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nhiệt đới. Tuy nhiên, hạn chế ở đây là chịu nhiều ánh hưởng của thiên tai gây thiệt hại cho sản xuất, phá hủy và làm hư hỏng nhiều công trình cơ sở hạ tầng.3 Nguồn nước thủy văn Nước mặt : Tây Sơn có tài nguyên nước mặt tương đối ít và phân bố không đều theo không gian và thời gian.
Mùa mưa lượng nước rat lớn gây ngập ung và lũ quét, mùa khô cạn kiệt nhanh, hạn chế trong khai thác sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt. Huyện nằm trong thượng nguồn của hai con sông lớn là sông Đá Hàn và sông Kôn và có hệ thống các sông suối nhỏ. Hệ thống sông suối của Huyên vào mùa khô thường cạn kiệt chỉ chiếm 14 -17 dong chảy cả năm. Vì vậy, vụ hè cũng bị hạn chế về nguồn nước từ các sông để phục vụ tưới cho san xuất nông nghiệp Nước ngầm: hiện nay, nguồn nước ngầm của huyện tương đối, phục vụ cho sinh hoạt là chính, trong khi sử dung cho nông nghiệp và công nghiệp chưa đáng kề 2.4 Địa hình thé nhưỡng a) Địa hình : Có 2 đạng địa hình chủ yếu Dạng địa hình đồng bằng Trung du chủ yếu ở vùng trung tâm Huyện, có điện tích 10.649 ha, chiếm 34,53% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện.
Dạng địa hình núi Trung du và núi thấp tập trung ở phía Tây và Tây Nam của huyện, có điện tích 17.524 ha, chiếm 56,88%tông điện tích tự nhiên toàn huyện Nhìn chưng địa hình của huyện phù hợp cho phát triển ngành nông nghiệp đa dạng, đồng thời cũng thuận lợi để phát triển một số ngành kinh tế như: du lịch, công nghiệp, lâm nghiệp b) Thổ nhưỡng Đắt của huyện được phân làm 6 nhóm bao gồm: Nhóm đất cát: có diện tích 3.764 ha 12,28% trên tổng diện tích tự nhiên. Nhóm đất này có thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát mịn, cát thô chiếm 90%. Tỷ lệ sét và limon trong đất thấp nên kết cấu rời rạc, độ liên kết kém, thoát nước tốt, khả năng giữ nước và giữ phân kém. Về tính chất hóa học, đất này có tính chất chua phèn.
Nhóm đất phù sa: có diện tích 7.621, chiếm 24,87% trên tong diện tích tự nhiên. Nhóm này có thành phần cơ giới nhẹ, có tỉ lệ hạt mịn 75 -80%, sét 5 — 10%. Về tính chất hóa học phản ứng của dat từ chua ít đến trung tinh, PH từ 4,5 — 6,1. Do đó đất này được sử dung trồng nhiều loại cây.
Nhưng chủ yếu trồng cây lương thực (lúa 2-3 vụ), cây ăn trải (xoài, mít ,cam, v.v), cây công nghiệp lâu năm. Nhóm đất xám: có điện tích 16458 ha, chiếm 53,71% tổng điện tích tự nhiên. Nhóm dat phèn: có diện tích 891 ha, chiếm 2,91% tổng điện tích tự nhiên của Huyện. Nhóm dat mùa trơ sỏi đá: có diện tích 831 ha, chiếm 2,71% tổng diện tích tự nhiên của Huyện.
Nhóm đất đỏ: có diện tích 1.075 ha, chiếm 3,51% tổng diện tích tự nhiên của Huyện Bảng 2.3: Thành Phần Đất Của Huyện Tây Sơn Tên Việt Nam Tên đất Diện tích(ha) Ty lệ(%) FAO/UNESCO Diện tích tự nhiên 30. Dat phén Thionic luvicsols 891 2,91 3. Đất phù sa Fluvisols 7. Đất do Ferrsolsols 1.
Dat tro soi đá 831 2,72 Nguôn tin: Phòng nông nghiệp và PTNT huyện Tây Son.2 Đặc điểm về kinh tế xã hội 2.1 Dân số và cơ cấu về dân số Theo số liệu thống kê năm 2005 dân số toàn huyện là 201.316 người, trong đó thành thị 30.651 người và nông thôn là 170.729 người, nữ 97.355 nguoi Dân cu phân bố không đều theo từng xã. Mật đô trung bình: 691 người/kmỸ Mật độ cao nhất 2.256 người/km (thị tran Phú Phong) Mật độ dân số thấp nhất: 67người/km” (xã Vĩnh An) Tỷ lệ tăng tự nhiên: 1,62%, trong đó tí lệ sinh 2,1%, tỉ lệ mất 0,47%. Số người trong độ tuổi lao động 86.087 người chiếm 42,76% tổng dân số Bảng 2.4: Năng Suất Lao Động Bình Quân Ngành Nông Nghiệp Chí tiêu DVT 2003 2004 2005 So sánh 2004 2005/ 2005/ 2003 2004 2003 1.Giá trị sản xuất Tr.Lao động nông nghiệp Người 32.Năng suất lao động Tr.đồng/người 5,01 5,12 504 0,11 0,08 0/03 Nguôn : Phòng thông kê Huyện và TTTH Năm 2004 so với năm 2003, giá trị sản lượng tăng lên 9413 triệu đồng hay 3,5%, năng suất lao động bình quân toàn ngành nông nghiệp tăng 2,2% và tổng lao động trong ngành nông nghiệp tăng 0,56%. Năm 2005 so với năm 2004, giá trị sản lượng giảm 4.999 triệu đồng hay 1,78% là do năng suất lao động bình quân toàn ngành nông nghiệp giảm 1,56%.
Mặc dù tổng số lao động Toàn ngành nông nghiệp tăng nhưng không đáng kế 0,53% so với năng suất giảm. Năm 2005 so với năm 2003, giá trị sản lượng nông nghiệp huyện Tây Sơn tang 4.414 triệu đồng hay 1,63% là do tổng số lao động trong ngành nông nghiệp tăng lên 577 người hay 1,1%.5: Biến Động Dân Số Trước Năm 2005. Chỉ tiêu DVT 2002 2003 2004 2005 1. Tỷ lệ tăng tự nhiên % 177 LỰ70 TS LÐ5 2.
Tỷ lệ sinh % 1713 Zl 211 216 3. Sốhộ - — hộ 39,08 40,16 4108 41,78 Nguôn tin:Phòng thông kê Huyện Nhìn chung, công tác kế hoạch hóa gia đình được chú trọng thường xuyên, bản thân người dân cũng nhận thức được chủ trương “sinh đẻ có kế hoạch” nên tỷ lệ sinh giảm dần. Trình độ văn hóa Bang 2.6 : Trinh Độ Văn Hóa của Dân Cư Qua Các Nam Năm 2002 Năm 2004 Chí tiêu Số lượng Tỷ lệ Sốlượng Tỷ lệ (người) (%) (người) (%) Dân số từ 6 tuôi trở lên 146.950 36,53 Trung học cơ số 51.252 37,53 Phé théng trung hoc 25.921 18,23 Cao ding, đại học trở lên 1.853 1,21 Tinh trang khác 14.179 6,65 Nguôn tin: Phòng thông kê Huyện 10 Toàn Huyện có tất cả 46 trường với 1.1467 giáo viên và 43.