Đặt Vấn Đề. Trong phan này chủ yếu nêu lên lý do chọn dé tài và xác định các mục tiêu cần đạt đến trong dé tài. Chương 2: Cơ Sở Lý Luận Và Phương Pháp Nghiên Cứu. Đề tài nêu ra những cơ sở phương pháp luận để tiến hành nghiên cứu.
Các chỉ tiêu sử dụng tính toán trong nghiên cứu. Chương 3: Tổng Quan. Giới thiệu tình hình điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của địa phương. Chương 4: Kết Quả Nghiên Cứu và Thảo Luận.
Tìm hiểu tình hình sản xuất và đời sống của người dân thông qua việc phân tích các chỉ tiêu kết quả — hiệu quả trong sản xuất rau của người dân. Đánh giá kết quả — hiệu quả công tác KN tại địa phương. Chương 5: Kết Luận và Kiến Nghị. Từ những vấn dé đã nghiên cứu rút ra những kết luận chung đồng thời đưa ra những kiến nghị cho các cấp, các ngành có liên quan.
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về khuyến nông Khuyến nông là cầu nối giữa nghiên cứu và sản xuất, là kênh chuyển tải tốt nhất tiến bộ kỹ thuật đến với nông dân, đồng thời cũng là biện pháp hữu hiệu của nhà nước giúp nông dân phát triển sản xuất, kinh doanh, dich vụ, xây dựng và phát triển nông thôn nhằm tăng thu nhập và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nông dân.2 Mục đích của khuyến nông Mục đích là tiêu chuẩn để theo đó đạt được kết quả mong muốn. Mục đích là phương châm để hành động. Khuyến nông hướng đến đối tượng để phục vụ, mục đích của khuyến nông không phải là thành tích của tổ chức mà là lợi ích của nông dân, nông thôn và quốc gia trong tiến trình phát triển. Vì thế, mục đích của khuyến nông bao gồm những kỳ vọng: e Cải thiện dân sinh (nhu yếu của sự sống).
e Nâng cao dân tri. e Cai tiến nông thôn. e Phát triển kinh tế quốc gia. Khuyến nông vừa quan tâm đến đời sống an sinh, dân trí vừa quan tâm đến xây dựng nền tan cho phát triển cộng đồng, trong đó quá trình hợp tác của các hộ ND không thể thiếu.
Sơ Dé 1: Mối Liên Hệ giữa Nông Dân, Khuyến Nông va Phát Triển Quốc Gia NÔNG DÂN A PHAT TRIEN QUỐC GIA D NÔNG DÂN Để đạt được những mục tiêu trên, khuyến nông cần hướng đến những nội dung quan trọng sau: se Thông tin quảng bá những chủ trương chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và nhà nước, những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp của các cơ quan nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước. e Bồi dưỡng và phát triển kỹ năng của người nông dân, tạo cho họ có đủ năng lực tự giải quyết lấy các vấn để của họ, của gia đình họ, thôn ấp họ. e Hoàn thiện tổ chức và nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn.3 Các phương pháp khuyến nông 2.1 Công tác tập huấn Tập huấn bao gồm cả cung cấp kiến thức và kỹ năng cho nông dân, thông qua các lớp tập huấn nhằm giúp nông dân tiếp cận với kiến thức mới đa dạng, phong phú và huấn luyện những kỹ năng cần thiết cho nông dân để họ có thể nhìn nhận, phán đoán, giải quyết những vấn để bức xúc của chính họ. Nó là phương pháp có tính chất hạt nhân trong hoạt động khuyến nông bởi vì thông qua nó người nông dân được tiếp xúc, được cung cấp nhiều kiến thức mới có hệ thống, có khoa học nhằm giải thích các kinh nghiệm trong sản xuất của họ.
Và cũng chính nó tạo điều kiện cho nông dân khám phá về sự tiến bộ của thế giới nông nghiệp, nông thôn. Tập huấn nông dân thực chất là lớp học đặc biệt được tổ chức ngoài học đường nhằm cung cấp những kiến thức cần thiết cho nông dân để họ áp dụng trong hoạt động sản xuất, sinh hoạt của gia đình. Lớp được tổ chức xuất phát từ nhu cầu của nông dân và do tổ chức khuyến nông địa phương thu thập các nhu cầu cần cung cấp kiến thức để đứng ra tổ chức lớp học cho nông dân. Sơ đồ 2: Mô Tả 6 Bước trong Tập Huấn Nông Dân LN ELLY % THOA MAN #F xô MÃN THỎA MÃN ⁄ W 222 HÀNH ĐỘNG garg TIN PHUC LLLELEL NGUYEN VONG Se LEP HUNG THU LLLLLLL CHÚ Ý 2.2 Trình diễn Phương pháp trình diễn là để chứng minh một kết quả cụ thể ở địa phương, về lợi ích của kỹ thuật mới hoặc trình bày từng bước áp dụng kỹ thuật mới đó.
Nhờ vậy giúp họ thấy rõ lợi ích của biện pháp cũ và mới sẽ như thế nào. Hầu hết các nông dân được chọn để thực hiện điểm trình diễn là những nông dân sản xuất giỏi, yêu thích kỹ thuật mới. Nông dân được hổ trợ một phân kinh phí về giống, phân, thuốc BVTV và được hưởng toàn bộ sản phẩm sản xuất ra. Ngoài ra cán bộ khuyến nông sẽ trực tiếp hướng dẫn cho nông dân trồng rau theo qui trình.
Ưu điểm của phương pháp là để thuyết phục những người đang nghỉ vấn và để hướng dẫn kỹ thuật cho những người chưa nắm được vấn dé.3 Tham quan Tham quan giúp cho nông dân tiếp xúc với môi trường bên ngoài gia đình. Tham quan giúp nông dân tiếp xúc trực tiếp với thông tin biến đổi và chính những thông tin đó đã tạo cho nông dân sự tin tudng về tiến bộ mới. Tham quan còn cung cấp cơ hội để nông dân tham gia hoạt động xã hội chung với bên ngoài từ đó nâng cao nhận thức và động cơ học tập, ứng dụng tiến bộ mới. Đối với ND trên địa bàn nghiên cứu đã được Chỉ cục BVTV tỉnh tổ chức các lớp tham quan về các mô hình trồng rau trên địa bàn TP.
Hồ chí minh và ở Da Lạt.4 Hội thảo đầu bờ La cuộc gặp giữa cán bộ khuyến nông và hộ nông dân về kế hoạch thực hiện mô hình và trao đổi thông tin những tiến bộ KHKT tiên tiến đến hộ nông dân. Thông qua các điểm trình diễn có kết qua tốt, các cán bộ KN đã tổ chức các buổi hội thảo với những nội dung chính: e Đại diện nông dân tham gia mô hình báo cáo lại kết quả đã đạt được trong thời gian qua, rút ra những kinh nghiệm thực tế để đi đến kết luận chung về tính hiệu quả và các kết quả mà mô hình đã tạo ra. e Đồng thời cũng tập hợp những thắc mắc của người dân phan ánh lên các cấp lãnh đạo, các cơ quan nghiên cứu để họ định hướng và có kế hoạch phù hợp hơn cho những chương trình sau.5 Toạ đàm Diễn ra trong phạm vi hẹp của nhóm nhỏ từ 10 — 15 người nhằm giải đáp và thảo luận những nội dung sau các lớp tập huấn, các hội thảo đầu bờ, tọa đàm về một kỹ thuật mới. Tọa đàm cũng là một hình thức mà cán bộ KN tiếp xúc và giải đáp với nông dân một cách nhanh gọn giúp cho dân dé hiểu hơn và áp dụng nhanh hơn.6 Thông tỉn liên lạc Đây là hình thức truyén thông KN tạo diéu kiện ND nắm được kiến thức và kỹ năng, từ đó giúp người dân tiếp cận được thông tin nhanh.
Mặt khác, nó là hình thức giúp cán bộ KN tiếp xúc với nông dân thông qua thư từ, điện thoại. nhằm đánh giá trực tiếp kết quả của nông dân, từ đó tạo điều kiện cho ND tiếp xúc và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.4 Mục đích và ý nghĩa công tác đánh giá 2.1 Mục đích công tác đánh giá La sự xem xét tình hình hiện tại so với tình hình lúc ban đầu chương trình, để xác định hiệu quả của các phương pháp KN. Là phương thức để xác định mục tiêu, mục đích của hoạt động KN. Vì sau mỗi lần đánh giá, công tác KN sẽ được nâng cao và hoàn thiện.2 Ý nghĩa công tác đánh giá Hoạt động KN diễn ra hằng ngày và tác động mạnh mẽ đến tiến trình giáo dục KN, có những chương trình, công tác.
ảnh hưởng tích cực đến thái độ của nông dân về vai trò của nó, nhưng cũng có những hoạt động KN lại không có giá trị cao về mặt giáo dục ND. Để biết được hoạt động nào của KN là tích cực và ảnh hưởng đến nông dân, nông thôn và tác động ở mức độ nào? Kết quả đạt được như thế nào?. Chỉ có thực hiện đánh giá nó mới có thể hiểu đúng về những tác động của nó đến mục tiêu, đối tượng mà chúng ta đang nghiên cứu. Vì thế đánh giá rất có ý nghĩa và đặc biệt trong công tác KN ý nghĩa này càng quan trọng hơn.
Đánh giá về công tác KN có những ý nghĩa sau đây: e Nhằm kiểm tra hiệu quả công tác KN trên mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội. e La phương pháp riêng quan trọng để xác định giá trị cụ thể của công tác KN đã thực hiện. e Đúc kết những kinh nghiệm cần thiết cho việc lập kế hoạch các chương trình công tác KN tiếp theo.5 Đối tượng đánh giá 2.1 Vấn đề tổ chức Đánh giá qui mô tổ chức của đơn vị khuyến nông đặt tại địa phương. Tổ chức khuyến nông có những thuận lợi và hạn chế nào đối với hoạt động nhiều mặt của địa phương.2 Vấn dé hành chính Đánh giá hoạt động KN có đúng luật không, có phù hợp với hoàn cảnh của nông dân, có cân xứng với tình hình tài chính hay không? Ngoài ra, còn đánh giá về công tác chuẩn bị nhân viên trong các hoạt động KN.3 Vấn dé kế hoạch khuyến nông Chương trình khuyến nông được thực hiện có cần thiết hay không, có phù hợp với nhu cau của địa phương hay không? 2.4 Vấn đề phương pháp khuyến nông Tiến trình công tác khuyến nông diễn ra như thế nào? Các phương pháp KN đã sử dụng, tình hình áp dụng của người dân.5 Vấn đề nhân viên khuyến nông và nông dân Trong quá trình thực hiện công tác KN mối quan hệ hợp tác giữa nhân viên và nông dân đóng vai trò hết sức quan trọng.
Cần tìm hiểu thông tin phản hồi từ hai phía để hiểu rõ vấn để phát sinh khi thực hiện KN. 11 Sơ đồ 3: Mối Quan Hệ giữa Nghiên Cứu - Nông Dân và Khuyến Nông a Nhu cầu NGHIÊN nghiên cứu CỨU Nhu cầu nghiên cứu ⁄ 2.6 Vấn đề tài liệu, thông tin quảng bá Công tác chuẩn bị tài liệu cần thiết để thông tin quảng bá cho hoạt động KN là hết sức quan trọng giúp nông dân nhận thức đẩy đủ và tiếp cận tiến bộ khoa học kỹ thuật mới dễ dàng hơn.