Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Quốc Khánh được thực hiện trong bối cảnh ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với sự ổn định kinh tế nông thôn tại tỉnh Thái Nguyên. Nhằm cụ thể hóa mục tiêu tái cơ cấu ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên đã ban hành "Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp nông thôn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030", đặt ra chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giai đoạn 2016 - 2020 đạt 6,3%/năm (riêng nông nghiệp đạt 5,8%/năm), giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp đạt 75 triệu đồng và phấn đấu 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới. Trong cơ cấu phát triển đó, hệ thống khuyến nông giữ vai trò cầu nối chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và chính sách từ cơ quan quản lý đến người sản xuất.

Xã Phúc Xuân là một xã nông nghiệp nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 18,6 km² với tuyến đường Tố Hữu chạy qua trung tâm. Địa phương có địa hình trung du miền núi, khí hậu phù hợp phát triển trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp, đặc biệt là cây chè và cây lúa. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn rất đa dạng, trong khi cán bộ khuyến nông cấp xã chỉ có năng lực chuyên môn đơn ngành, chưa đáp ứng toàn diện các yêu cầu thực tế trong việc hướng dẫn kỹ thuật, tổ chức nông dân và phát triển chuỗi giá trị. Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được tiến hành nhằm phân tích thực trạng công tác khuyến nông cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể theo 3 nhóm nhiệm vụ:

  1. Về chuyên môn: Tìm hiểu các hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông trên địa bàn xã Phúc Xuân; khảo sát điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội địa phương; tiếp cận các phương pháp, kỹ năng hỗ trợ phát triển cộng đồng, nâng cao thu nhập cho người dân và nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ khuyến nông.
  2. Về thái độ: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; tuân thủ sự hướng dẫn của cán bộ cơ sở và quy chế giờ giấc làm việc; tìm hiểu mối quan hệ phối hợp giữa các phòng ban chuyên môn; nghiên cứu hệ thống văn bản, báo cáo hành chính liên quan.
  3. Về kỹ năng sống và làm việc: Rèn luyện kỹ năng phát triển cộng đồng, lập kế hoạch công tác cá nhân và mùa vụ, viết báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả và làm việc nhóm.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ các hoạt động chuyên môn của cán bộ khuyến nông tại địa bàn xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại xã Phúc Xuân (tập trung tại Ủy ban nhân dân xã và các xóm sản xuất chính như xóm Dộc Lầy, Đồng Kiệm, Cây Sy, Xuân Hòa); phạm vi thời gian thực hiện kéo dài từ ngày 05/01/2017 đến ngày 31/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động khuyến nông dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn hóa và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước:

  • Khung lý thuyết và khái niệm: Tác giả sử dụng định nghĩa khuyến nông theo nghĩa rộng (tất cả hoạt động hỗ trợ xây dựng, phát triển nông thôn) và nghĩa hẹp (tiến trình giáo dục không chính thức cung cấp thông tin, lời khuyên cho nông dân); áp dụng định nghĩa của Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm Quốc gia về dịch vụ thông tin, chuyển giao kỹ thuật và quản lý sản xuất; sử dụng định nghĩa phát triển cộng đồng của Liên Hợp Quốc (năm 1956) cùng các khái niệm về phát triển kinh tế hộ gia đình, kinh tế nông hộ. Khóa luận phân tích 10 vai trò của cán bộ khuyến nông (người đào tạo, người tạo điều kiện, người tổ chức, người lãnh đạo, người quản lý, người tư vấn, người môi giới, người cung cấp thông tin, người trọng tài, người bạn, người hành động) và 2 nhóm chức năng (bắt buộc và tự nguyện).
  • Văn bản pháp lý áp dụng: Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13; Nghị định số 13/CP ngày 02/03/1993; Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/04/2005; Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 về khuyến nông; Thông tư số 04/2009/TT-BNN hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ chuyên môn nông nghiệp cấp xã; Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN quy định chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động khuyến nông.
  • Cơ sở thực tiễn tham chiếu: Tác giả trích dẫn kinh nghiệm xây dựng mô hình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Kỳ Thượng, huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh (Dự án CIDA tài trợ năm 2015, quy mô 40,34 ha với 160 hộ tham gia, sản lượng 323 tấn/năm, giúp tăng hiệu quả kinh tế 15 - 20% và giảm 2 - 3 lần phun thuốc bảo vệ thực vật) để rút ra bài học về chuyển giao kỹ thuật và đào tạo cán bộ cơ sở.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ sách báo, đề án quy hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm của UBND xã Phúc Xuân; thu thập dữ liệu sơ cấp trực tiếp từ các cuộc họp, hội thảo và lớp tập huấn kỹ thuật.
    • Phương pháp quan sát: Tri giác có chủ đích các hoạt động tiếp nhận hồ sơ, làm việc văn phòng, diễn biến tại các lớp đào tạo và thực địa đồng ruộng.
    • Phương pháp thống kê mô tả: Phân loại, tổng hợp và mô tả số liệu hiện trạng đất đai, dân số, diện tích, năng suất cây trồng, vật nuôi bằng hệ thống bảng biểu.
    • Phương pháp nhóm: Sử dụng thảo luận nhóm nhỏ và nhóm đông với các hộ nông dân tại các buổi sinh hoạt chuyên đề để thống nhất kế hoạch triển khai mô hình.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với định hướng tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên; xác định hệ thống mục tiêu cần đạt được trong thời gian thực tập tại cơ sở; phân định nội dung công việc gồm tham gia giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ UBND xã, tham gia giao ban khuyến nông hàng tháng và thực hiện 3 nhiệm vụ nghiệp vụ của cán bộ khuyến nông (chuyển giao khoa học kỹ thuật, đào tạo nông dân, xây dựng mô hình trình diễn). Chương này cũng quy định rõ các phương pháp thu thập dữ liệu, thời gian thực hiện (05/01/2017 đến 31/05/2017) tại UBND xã Phúc Xuân.

Phần 2: Tổng quan

Phần tổng quan hệ thống hóa cơ sở lý luận về khuyến nông, phát triển cộng đồng và kinh tế hộ. Tác giả phân tích chi tiết chức năng bắt buộc (tập huấn, thúc đẩy liên kết nông dân, truyền bá thông tin, giải quyết vướng mắc kỹ thuật địa phương) và chức năng tự nguyện (thử nghiệm kỹ thuật mới, hướng dẫn quản lý kinh tế hộ, bảo quản nông sản, xúc tiến thị trường). Nội dung nêu rõ các yêu cầu đối với cán bộ khuyến nông về 4 khối kiến thức (kỹ thuật, xã hội học, chính sách, giáo dục), 5 nhóm năng lực (tổ chức/lập kế hoạch, truyền đạt thông tin, phân tích/đánh giá, lãnh đạo, sáng tạo) và phẩm chất đạo đức. Phần này đồng thời trích dẫn mô hình chè VietGAP tại xã Kỳ Thượng (Hà Tĩnh) và hệ thống hóa 6 văn bản quy phạm pháp luật trực tiếp điều chỉnh hoạt động khuyến nông cấp xã.

Phần 3: Kết quả hoạt động thực tập

Chương này tập trung phản ánh hiện trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phúc Xuân và kết quả thực hiện các hoạt động khuyến nông thực tế của sinh viên và cán bộ địa phương:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Tổng diện tích đất tự nhiên là 18,6 km² (trong đó đất nông nghiệp chiếm 212,73 ha; đất rừng 775 ha; đất ở nông thôn 9,83 ha). Dân số năm 2016 có 5.751 nhân khẩu phân bố trên 15 xóm (xóm nhiều nhất là Dộc Lầy có 147 hộ, xóm ít nhất là Giữa II có 71 hộ). Giá trị sản xuất canh tác đạt 70 triệu đồng/ha, thu nhập bình quân đầu người ước đạt 25 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo đa chiều là 4,6%. Hệ thống giao thông trục xã đạt tỷ lệ nhựa hóa/bê tông hóa 100% (2,2 km); hạ tầng thủy lợi có trạm bơm Dộc Lầy, 5 hồ đập và 18,6 km kênh mương nội đồng.
  • Tình hình sản xuất nông nghiệp địa phương: Giai đoạn 2014 - 2016, diện tích lúa vụ xuân ổn định ở 180 ha (năng suất tăng từ 45,5 tạ/ha lên 50,16 tạ/ha), lúa vụ mùa ổn định ở 280 ha (năng suất tăng từ 45,8 tạ/ha lên 50,16 tạ/ha); diện tích chè kinh doanh đạt 325 ha năm 2016 với sản lượng 3.496 tấn; đàn lợn tăng từ 3.890 con lên 4.500 con, đàn gia cầm tăng từ 95.000 con lên 100.000 con.
Chỉ tiêu theo dõi Năm 2014 Năm 2016
Năng suất lúa vụ xuân (tạ/ha) 45,50 50,16
Sản lượng lúa vụ xuân (tấn) 875,50 906,00
Năng suất lúa vụ mùa (tạ/ha) 45,80 50,16
Sản lượng lúa vụ mùa (tấn) 1.226,65 1.401,00
Diện tích chè kinh doanh (ha) 328,00 325,00
Sản lượng chè kinh doanh (tấn) 3.192,00 3.496,00
Tổng đàn trâu (con) 458 450
Tổng đàn lợn (con) 3.890 4.500
Tổng đàn gia cầm (con) 95.000 100.000
  • Hoạt động nghiệp vụ của cán bộ khuyến nông và sinh viên thực tập:
    • Sinh viên tham gia hỗ trợ bộ phận "một cửa", đóng dấu, hướng dẫn hồ sơ hành chính, soạn thảo giấy mời và đánh máy văn bản chuyên môn.
    • Tham gia 4 cuộc họp giao ban khuyến nông hàng tháng (tháng 1 đến tháng 4 năm 2017) để triển khai mô hình lúa xuân, lập kế hoạch tiêm phòng gia súc và điều tra sâu bệnh hại.
    • Tham dự 3 lớp tập huấn kỹ thuật tại các nhà văn hóa xóm Đồng Kiệm, Dộc Lầy, Cây Sy và Xuân Hòa với quy mô từ 35 đến 40 người/lớp.
    • Ghi nhận 8 lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao do Trạm Khuyến nông TP Thái Nguyên và Dự án Lifsap tổ chức trong năm 2016 và đầu năm 2017 về kỹ thuật chăn nuôi gà thả vườn an toàn sinh học, sản xuất chè VietGAP, phòng trừ dịch bệnh gia súc gia cầm và mô hình lúa.
    • Phối hợp thực hiện công tác tiêm phòng dịch bệnh năm 2016: Đàn chó được tiêm vắc-xin phòng dại 1.347 con (đợt I: 1.026 con, đợt II: 321 con); đàn trâu tiêm phòng tụ huyết trùng và lở mồm long móng 400 liều; đàn lợn tiêm vắc-xin dịch tả và tụ dấu 1.600 liều.
  • Mô hình sản xuất giống lúa mới vụ xuân năm 2017 (triển khai từ vụ Mùa 2016): Quy mô 5 ha tại xóm Dộc Lầy và xóm Đồng Kiệm với 40 hộ nông dân tham gia. Khảo nghiệm nhóm lúa lai gồm giống trình diễn Thịnh Dụ 11, HKT99 đối chứng với Nhị ưu 838; nhóm lúa thuần gồm giống trình diễn Hương thơm Kinh Bắc đối chứng với Khang dân 18. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật cấy hàng rộng - hàng hẹp (hàng rộng 35 cm, hàng hẹp 15 cm, khóm cách khóm 12 cm, mật độ 35 khóm/m²; lúa lai cấy 1 - 2 dảnh/khóm, lúa thuần cấy 2 - 3 dảnh/khóm). Bón lót 350 - 450 kg phân chuồng và 15 - 20 kg supe lân/sào; bón thúc bằng phân viên nén N-K (tỷ lệ 55% - 45%) dúi sâu 7 - 8 cm ở khoảng cách giữa hai hàng hẹp sau cấy 3 - 5 ngày (8 - 10 kg/sào).
  • Bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp: Tác giả đúc kết 8 nhóm bài học cá nhân (kỹ năng quan sát, kỹ năng mềm, lập kế hoạch, soạn thảo văn bản, phân tích vấn đề, tính chủ động, nâng cao kiến thức, tính chuyên nghiệp). Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho cán bộ khuyến nông thông qua bồi dưỡng đa ngành, tin học, ngoại ngữ và định hướng nhân rộng mô hình trình diễn xuất phát từ nhu cầu thực tế của địa phương.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh hoạt động của mạng lưới khuyến nông cơ sở tại xã Phúc Xuân:

  • Kết quả chuyên môn cụ thể:
    • Hệ thống hóa toàn bộ diện tích đất đai năm 2017 (nông nghiệp 212,73 ha; rừng 775 ha) và hiện trạng dân cư (5.751 nhân khẩu/15 xóm).
    • Phản ánh kết quả triển khai 8 lớp tập huấn kỹ thuật chuyển giao giai đoạn 2016 - 2017 với quy mô từ 30 đến 40 học viên mỗi lớp, do Trạm Khuyến nông TP Thái Nguyên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh và Dự án Lifsap tài trợ.
    • Ghi nhận số liệu tiêm phòng dịch tễ gia súc, gia cầm năm 2016 với 1.347 liều vắc-xin dại cho chó, 400 liều tụ huyết trùng/lở mồm long móng cho trâu và 1.600 liều dịch tả/tụ dấu cho lợn.
    • Ghi chép và theo dõi toàn bộ quy trình kỹ thuật của mô hình lúa 5 ha tại xóm Dộc Lầy và Đồng Kiệm (40 hộ tham gia), ghi nhận chính sách hỗ trợ nhà nước chi trả 60% giá giống và 40% giá trị vật tư.
  • Giải pháp tác giả đề xuất:
    • Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ khuyến nông xã: Khắc phục tình trạng chuyên môn đơn ngành bằng việc mở các lớp tập huấn kỹ năng tổ chức nông dân, xúc tiến thương mại, ứng dụng tin học và ngoại ngữ do Trung tâm Khuyến nông tỉnh phối hợp Trạm Khuyến nông cấp huyện xây dựng kế hoạch bồi dưỡng dài hạn.
    • Nâng cao chất lượng mô hình khuyến nông: Khảo sát kỹ nhu cầu thực tế của người dân trước khi xây dựng mô hình, gắn chuyển giao kỹ thuật với liên kết doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, nhân rộng các mô hình đạt hiệu quả kinh tế cao.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp báo cáo thực địa mô tả chi tiết cơ chế hoạt động thực tế của 01 cán bộ khuyến nông cấp xã kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nông nghiệp; tổng hợp các dữ liệu sản xuất trồng trọt, chăn nuôi và tiêm phòng dịch bệnh tại địa phương trong giai đoạn 2014 - 2016; làm rõ phương thức canh tác lúa cải tiến (cấy hàng rộng hàng hẹp kết hợp bón phân nén dúi sâu) trên đất trung du.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận và quá trình thực hiện tại thực địa ghi nhận các hạn chế chính sau:

  • Khó khăn về điều kiện tự nhiên: Địa hình xã bị chia cắt, dân cư phân bố rải rác; trong chu kỳ sinh trưởng của mô hình lúa xuất hiện các đợt thời tiết bất thuận (nắng nóng thiếu nước khi lúa làm đòng; mưa liên tục một tuần khi lúa trỗ làm tăng tỷ lệ hạt lép và đen hạt; phát sinh sâu đục thân, sâu cuốn lá, rầy nâu và bệnh khô vằn).
  • Hạn chế về nguồn lực và tập quán canh tác: Địa phương chỉ bố trí 01 cán bộ khuyến nông chuyên trách nên gặp khó khăn khi xử lý khối lượng công việc đa ngành; nguồn vốn hỗ trợ sản xuất theo hướng hàng hóa còn hạn chế; một bộ phận hộ tham gia mô hình chưa tuân thủ triệt để quy trình kỹ thuật (bón lót chưa đủ lượng, làm đất chưa kỹ, phun trừ sâu bệnh chậm thời điểm).
  • Hạn chế về phạm vi đánh giá: Do thời gian thực tập kết thúc vào ngày 31/05/2017, khóa luận chưa ghi nhận được số liệu năng suất gặt thống kê thực tế và hạch toán kinh tế chi tiết của mô hình lúa vụ xuân năm 2017 tại thời điểm thu hoạch.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá số liệu thu hoạch cuối vụ và hiệu quả tài chính của các giống lúa khảo nghiệm (Thịnh Dụ 11, HKT99, Hương thơm Kinh Bắc); mở rộng nghiên cứu sang quy trình giám sát tiêu chuẩn VietGAP trên cây chè và các mô hình chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học tại địa bàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Nông học: Tài liệu cung cấp mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh tại cơ sở xã; minh họa cách tiếp cận hệ thống sổ sách hành chính, phương pháp quan sát và tổng hợp số liệu kinh tế - kỹ thuật tại địa phương.
  • Cán bộ khuyến nông và nông nghiệp cơ sở: Phần tài liệu mô tả chi tiết thông số kỹ thuật phương pháp cấy hàng rộng - hàng hẹp (35 x 15 x 12 cm, mật độ 35 khóm/m²) và kỹ thuật bón phân viên nén N-K dúi sâu (liều lượng 8 - 10 kg/sào, độ sâu 7 - 8 cm) là nguồn tham khảo trực tiếp để triển khai mô hình thâm canh lúa.
  • Người làm đề tài tại khu vực trung du miền núi: Dữ liệu điều tra tự nhiên, cơ cấu cây trồng, vật nuôi và mô hình quản lý khuyến nông xã Phúc Xuân cung cấp cơ sở dữ liệu nền cho các nghiên cứu so sánh về chuyển dịch kinh tế nông nghiệp tại thành phố Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận ghi nhận cán bộ khuyến nông xã Phúc Xuân gặp những khó khăn gì về năng lực chuyên môn?
Văn bản chỉ rõ cán bộ khuyến nông xã Phúc Xuân chỉ có trình độ chuyên môn đơn ngành, trong khi hoạt động sản xuất tại địa phương rất đa dạng (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thú y, bảo vệ thực vật). Ngoài ra, cán bộ còn hạn chế về kỹ năng tổ chức nông dân, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm và phát triển chuỗi giá trị.

2. Quy mô và danh mục giống lúa được triển khai trong mô hình trình diễn vụ xuân 2017 tại xã Phúc Xuân như thế nào?
Mô hình có quy mô 5 ha với 40 hộ nông dân tham gia tại xóm Dộc Lầy và xóm Đồng Kiệm. Danh mục giống gồm: nhóm lúa lai có giống trình diễn Thịnh Dụ 11 và HKT99 (đối chứng bằng giống Nhị ưu 838); nhóm lúa thuần có giống trình diễn Hương thơm Kinh Bắc (đối chứng bằng giống Khang dân 18).

3. Kỹ thuật cấy hàng rộng - hàng hẹp và bón phân nén dúi sâu trong mô hình lúa được hướng dẫn cụ thể ra sao?
Khoảng cách hàng rộng là 35 cm, hàng hẹp là 15 cm, cây cách cây 12 cm, đạt mật độ 35 khóm/m² (lúa lai cấy 1 - 2 dảnh/khóm; lúa thuần cấy 2 - 3 dảnh/khóm). Phân thúc sử dụng phân viên nén N-K (tỷ lệ 55% - 45%) bón với lượng 8 - 10 kg/sào, dúi sâu 7 - 8 cm vào giữa 4 khóm lúa thuộc khoảng cách giữa hai hàng hẹp sau khi cấy từ 3 - 5 ngày.

4. Kết quả tiêm phòng dịch bệnh cho đàn vật nuôi tại xã Phúc Xuân trong năm 2016 đạt số lượng bao nhiêu?
Năm 2016, xã đã tổ chức tiêm phòng dại cho đàn chó được 1.347 con (đợt I: 1.026 con, đợt II: 321 con); tiêm vắc-xin tụ huyết trùng và lở mồm long móng cho đàn trâu được 400 liều; tiêm vắc-xin dịch tả và tụ dấu cho đàn lợn được 1.600 liều.

5. Sinh viên thực tập đã tham gia những cuộc họp giao ban khuyến nông nào trong thời gian tại xã?
Sinh viên đã tham gia 4 cuộc họp giao ban khuyến nông hàng tháng tại xã: ngày 14/01/2017 (triển khai mô hình lúa xuân), ngày 12/02/2017 (báo cáo tiến độ mô hình lúa và kế hoạch tiêm phòng), ngày 27/03/2017 (kế hoạch phòng trừ sâu bệnh cho lúa và chè), và ngày 19/04/2017 (thống kê diện tích canh tác và kết quả thăm đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Quốc Khánh đã phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của mạng lưới khuyến nông cấp cơ sở tại xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên trong 5 tháng đầu năm 2017. Nghiên cứu ghi nhận đầy đủ hệ thống dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến động trồng trọt, chăn nuôi giai đoạn 2014 - 2016 và tiến trình triển khai 8 lớp tập huấn kỹ thuật cùng mô hình khảo nghiệm lúa 5 ha. Khóa luận là tài liệu mô tả thực tế hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Khuyến nông và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp công tác tại địa bàn nông thôn trung du.