Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động của Hội Nông dân tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Bế Thị Trinh thực hiện thuộc chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên. Đề tài được định hướng theo hướng nghiên cứu ứng dụng, phục vụ công tác đánh giá thực tiễn hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội tại cấp cơ sở.
Theo số liệu trình bày trong công trình, dân số khu vực nông thôn tại Việt Nam chiếm khoảng 70% tổng dân số cả nước, hoạt động sinh kế chủ yếu dựa vào ngành sản xuất nông nghiệp. Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, tổ chức Hội Nông dân (HND) đóng vai trò nòng cốt trong các phong trào nông dân và tiến trình xây dựng nông thôn mới. Tại địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, HND xã triển khai nhiệm vụ bám sát Nghị quyết Đại hội HND tỉnh Thái Nguyên lần thứ VII (nhiệm kỳ 2013 - 2018) và Nghị quyết Đại hội HND xã Quyết Thắng khóa VIII (nhiệm kỳ 2012 - 2017). Hội đã tham gia vận động nông dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế hộ, ủy thác vay vốn sản xuất, chuyển giao khoa học kỹ thuật và thành lập các câu lạc bộ, hợp tác xã sản xuất - kinh doanh.
Tuy nhiên, thực tiễn công tác Hội tại xã Quyết Thắng còn đối mặt với nhiều rào cản: sự phối hợp giữa HND xã với các chi hội nông thôn còn bộc lộ bất cập; cơ chế chính sách hỗ trợ còn vướng mắc; năng lực của một bộ phận cán bộ cơ sở chưa đồng đều; nhận thức của hội viên về quyền lợi và nghĩa vụ chưa toàn diện; nguồn kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động Hội còn hạn chế. Do đó, tác giả thực hiện đề tài nhằm làm rõ cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động của Hội và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao vai trò của HND trên địa bàn xã.
Về hệ thống mục tiêu, tác giả xác định:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá và làm rõ vai trò của Hội Nông dân trên địa bàn xã Quyết Thắng; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng vào HND xã nhằm nâng cao vai trò hoạt động trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động của HND.
- Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ, vai trò của HND cấp cơ sở.
- Tìm hiểu hoạt động của HND xã trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
- Tìm hiểu tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã năm 2016.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và đề ra giải pháp khắc phục.
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao vai trò hoạt động của HND xã Quyết Thắng.
- Đánh giá toàn diện vai trò và kết quả hoạt động thực tế của HND xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và vai trò của tổ chức Hội Nông dân đối với hội viên nông dân, cùng tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa bàn xã.
- Phạm vi không gian: Cơ quan HND và các chi hội trực thuộc trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2016; thời gian tiến hành thực tập và khảo sát thực địa từ ngày 20/01/2017 đến ngày 30/05/2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận xác định bản chất của HND Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và là cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hệ thống HND Việt Nam được cấu thành bởi 4 cấp hành chính: cấp Trung ương, cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). Cơ quan lãnh đạo cao nhất giữa hai kỳ đại hội là Ban Chấp hành do Đại hội cùng cấp bầu ra; Ban Chấp hành bầu Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.
Cơ sở văn bản pháp lý và định hướng chính sách được tác giả trích dẫn và sử dụng bao gồm:
- Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam (Khóa VI, giai đoạn 2013 - 2018).
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Kết luận số 61-KL/TW ngày 03/12/2009 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định số 673/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc HND trực tiếp thực hiện và phối hợp thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội nông thôn giai đoạn 2011 - 2020.
- Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành quy chế giám sát, phản biện xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, chính quyền.
- Nghị quyết số 23-NQ/HNDTW ngày 15/7/2015 và Nghị quyết số 25-NQ/HNDTW ngày 14/01/2016 của Ban Chấp hành Trung ương HND Việt Nam.
- Kế hoạch số 13-KH/HND ngày 09/7/2014 của HND thành phố Thái Nguyên; Báo cáo số 200/BC-UBND ngày 10/12/2016 của UBND xã Quyết Thắng và Báo cáo tổng kết công tác Hội xã Quyết Thắng năm 2016.
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu từ các báo cáo định kỳ của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam (Báo cáo số 25-BC/HNDTW ngày 20/4/2015), văn bản chính sách pháp luật, báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND xã Quyết Thắng và báo cáo chuyên đề của HND xã qua các năm 2013 - 2016; nghiên cứu thực tiễn phong trào tại tỉnh Quảng Ninh, xã Minh Đài (tỉnh Phú Thọ) và xã Đình Cao (tỉnh Hưng Yên).
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:
- Phỏng vấn: Sử dụng phiếu điều tra khảo sát trực tiếp các hộ nông dân, cán bộ công chức thuộc cơ quan Nhà nước và cán bộ chuyên trách công tác HND tại xã.
- Thảo luận: Tổ chức trao đổi, lấy ý kiến cán bộ và người dân về những điểm mạnh, điểm yếu trong triển khai phong trào.
- Quan sát: Trực tiếp quan sát điều kiện hạ tầng, việc tham gia của hội viên tại các lớp tập huấn kỹ thuật và sinh hoạt chi hội.
- Phương pháp tuyên truyền, vận động: Tham gia vào công tác vận động gây Quỹ Hỗ trợ nông dân và xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới.
- Phương pháp phân tích thông tin:
- Phương pháp phân tích và so sánh: Rút ra các kết luận đối sánh về sự biến động giữa các năm và giữa các chỉ tiêu.
- Phương pháp phân tổ và thống kê mô tả: Phân loại số liệu theo từng năm (2013 - 2016) để mô tả quy mô tổ chức, diễn biến hội viên và kết quả các cuộc vận động.
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến cán bộ cơ sở và các nhà khoa học để hình thành hệ thống giải pháp đề xuất.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu tập trung thiết lập luận cứ khoa học về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tác giả trình bày hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và 7 mục tiêu chuyên biệt, đồng thời xác lập nội dung, phương pháp nghiên cứu, phạm vi thời gian (số liệu giai đoạn 2013 - 2016, khảo sát năm 2017) và địa điểm thực hiện tại UBND xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Bên cạnh đó, tác giả nêu rõ nhiệm vụ thực tập của sinh viên tại cơ quan gồm tìm hiểu các hoạt động sự nghiệp, thực hiện các nghiệp vụ văn phòng và khảo sát thực tế tư tưởng của hội viên nông dân.
Phần 2: Tổng quan
Nội dung phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hệ thống chính trị Việt Nam, bao gồm vị trí, vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Hội Nông dân Việt Nam. Khóa luận làm rõ nguồn gốc lịch sử của HND Việt Nam từ tổ chức Nông hội đỏ (thành lập ngày 14/10/1930), mô tả cơ cấu tổ chức 4 cấp, điều kiện kết nạp hội viên (từ 18 tuổi trở lên, gắn bó với sản xuất nông nghiệp nông thôn), cùng các quy định về quyền lợi, nghĩa vụ của hội viên theo Điều lệ Hội khóa VI.
Về mặt thực tiễn, phần tổng quan phân tích dữ liệu hoạt động HND trên bình diện cả nước theo Báo cáo số 25-BC/HNDTW (toàn quốc có 63 BCH cấp tỉnh, 655 BCH cấp huyện, 10.545 BCH cấp cơ sở, 95.630 tổ hội và 10,169 triệu hội viên). Song song đó, công trình điểm qua kinh nghiệm thực tiễn từ các địa phương:
- Tỉnh Quảng Ninh: Kết nạp 18.805 hội viên mới (nâng tổng số lên trên 93.000 hội viên), xây dựng 49.200 hộ sản xuất kinh doanh giỏi, vận động hội viên hiến 314.882 m² đất nông thôn.
- Xã Minh Đài (tỉnh Phú Thọ): Đào tạo nghề và chuyển giao kỹ thuật cho 36.660 lượt hội viên, tín chấp cho 1.540 hộ vay vốn ngân hàng với dư nợ 18,32 tỷ đồng theo Kết luận 61-KL/TW và Quyết định 673/QĐ-TTg.
- Xã Đình Cao (tỉnh Hưng Yên): Năm 2016 tổ chức 906 buổi tuyên truyền cho 77.000 lượt người, bồi dưỡng 169 cán bộ Hội, trợ giúp pháp lý cho 6.247 lượt người, hòa giải thành công 113 vụ việc tranh chấp đất đai và hôn nhân; cung ứng trả chậm trên 3.000 tấn phân bón NPK trị giá trên 20 tỷ đồng, vận động đóng góp 29,423 tỷ đồng và hiến 22.573 ngày công xây dựng hạ tầng nông thôn.
Từ các mô hình trên, tác giả đúc kết 4 bài học kinh nghiệm cho HND xã Quyết Thắng về: nâng cao nhận thức chính trị - tư tưởng; chủ động phối hợp liên ngành (đặc biệt với ngân hàng và cơ quan khuyến nông); nhân rộng điển hình sản xuất kinh doanh giỏi; chú trọng đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ Hội.
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích số liệu tại xã Quyết Thắng:
- Khái quát địa bàn nghiên cứu: Xã Quyết Thắng nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, được thành lập theo Quyết định số 14/2004/NĐ-CP ngày 01/9/2004 của Chính phủ. Xã có diện tích tự nhiên 1.155,52 ha, tiếp giáp các xã Phúc Hà, Phúc Trìu, Phúc Xuân, Thịnh Đức và các phường Quán Triều, Quang Vinh, Thịnh Đán. Địa bàn có tuyến tỉnh lộ 260 (đường Hồ Núi Cốc) chạy qua. Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai thuận lợi phát triển cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, hoa và cây chè.
- Công tác tổ chức và tuyên truyền: Toàn xã có 9 chi hội nông dân. Hội duy trì chế độ sinh hoạt chi hội 3 tháng/lần và Ban Chấp hành xã họp giao ban vào ngày 23 hàng tháng. Giai đoạn 2013 - 2016, Hội đã tổ chức 64 lớp tuyên truyền cho 6.283 lượt hội viên tham gia (riêng năm 2016 tổ chức 24 lớp cho 2.283 lượt người, đạt 120% kế hoạch). Tổng số hội viên tăng từ 1.230 người (năm 2013) lên 1.345 người (năm 2016), trong đó có 345 đảng viên; 100% hội viên được cấp đổi thẻ. 9/9 chi hội duy trì quỹ hoạt động với mức đóng góp bình quân 30.000 đồng/hội viên/năm (tổng quỹ trên 194 triệu đồng); nguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân do xã quản lý đạt trên 7 triệu đồng.
- Kết quả 3 phong trào thi đua nòng cốt:
- Phong trào Nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi (SXKDG): Số hộ đăng ký tăng từ 468 hộ (năm 2013) lên 755 hộ (năm 2016). Số hộ đạt danh hiệu SXKDG các cấp tăng từ 320 hộ (năm 2013) lên 450 hộ (năm 2016). Năm 2016, có 18 hộ được đề nghị cấp xã khen thưởng, 10 hộ giai đoạn 2013 - 2016 được đề nghị cấp thành phố khen thưởng và 3 hộ được UBND thành phố tặng giấy khen.
- Phong trào xây dựng nông thôn mới: Trong giai đoạn 2013 - 2016, nông dân toàn xã đã đóng góp tổng cộng 13 tỷ đồng, tham gia 1.200 ngày công lao động, tự nguyện hiến 4.405 m² đất phục vụ công trình công cộng; trực tiếp tham gia làm mới và tu sửa 820 m đường giao thông, nạo vét và kiên cố hóa 5,5 km kênh mương nội đồng, xây mới và sửa chữa 7 cầu cống cùng 7 công trình phúc lợi. Năm 2016, Hội phối hợp vận động thành lập và công nhận 2 xóm đạt chuẩn làng nghề chè truyền thống.
- Phong trào bảo đảm quốc phòng, an ninh: Hội phối hợp tổ chức 16 lớp tập huấn phòng chống tội phạm, ma túy, tệ nạn xã hội và HIV/AIDS cho 1.636 lượt người; tổ chức 7 lớp chuyên đề Dân số - Kế hoạch hóa gia đình cho 466 lượt người; năm 2016 vận động tân binh lên đường nhập ngũ (tặng quà động viên trị giá 100.000 đồng/suất), hòa giải thành công 12 vụ mâu thuẫn nội bộ trong nông dân và trực tiếp phân công cán bộ kèm cặp, hỗ trợ 2 trường hợp cai nghiện ma túy tại cộng đồng.
- Hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế: HND xã quản lý 6 tổ tiết kiệm và vay vốn ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ trên 3 tỷ đồng, sinh hoạt giao dịch cố định vào ngày 18 hàng tháng, không phát sinh nợ quá hạn. Hội phối hợp tổ chức 15 lớp tập huấn kỹ thuật canh tác lúa, phòng trừ sâu bệnh, bón phân viên nén dúi sâu, cấy lúa hàng rộng - hàng hẹp cho 1.250 lượt người; tổ chức 1 lớp dạy nghề thú y cho 30 hội viên và 1 lớp tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn cho 42 hội viên. Quỹ Đền ơn đáp nghĩa năm 2016 vận động được 230 triệu đồng và 150 ngày công (năm 2015 đã hoàn thành xây mới 4 nhà tình nghĩa trị giá 308 triệu đồng).
- Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2016 tại xã: Diện tích cây lương thực toàn xã gieo trồng đạt 528,5 ha, trong đó lúa đạt 400,2 ha (năng suất bình quân 45,9 tạ/ha, đạt 104,19% kế hoạch), diện tích ngô đạt 49,5 ha (đạt 110% kế hoạch), cây lạc đỗ và màu khác đạt 28,9 ha. Về cơ cấu kinh tế nông hộ, cây chè được xác định là nguồn thu nhập chính của nông dân địa phương; các khu vực đất đồi cao chuyển sang chuyên canh chè, trong khi vùng đất trũng chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Tập quán chăn nuôi gia súc, gia cầm đang chuyển dịch từ quy mô nhỏ lẻ sang hình thức bán công nghiệp và mô hình trang trại.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Khóa luận đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động của Hội Nông dân xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2013 - 2016 thông qua các số liệu thống kê cụ thể:
| Nhóm chỉ tiêu theo dõi |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Tổng cộng giai đoạn |
| Số lớp tuyên truyền chính trị, pháp luật (lớp) |
13 |
16 |
11 |
24 |
64 |
| Số lượt hội viên tham gia tuyên truyền (lượt) |
1.331 |
- |
- |
2.283 |
6.283 |
| Số hội viên kết nạp mới (người) |
31 |
40 |
60 |
52 |
183 |
| Tổng số hội viên toàn xã tại thời điểm (người) |
1.230 |
- |
- |
1.345 |
1.345 |
| Số hộ đăng ký danh hiệu SXKDG (hộ) |
468 |
620 |
630 |
755 |
- |
| Số hộ đạt danh hiệu SXKDG các cấp (hộ) |
320 |
367 |
401 |
450 |
- |
| Đóng góp xây dựng Nông thôn mới: Tiền mặt (tỷ đồng) |
2 |
4 |
4 |
3 |
13 |
| Đóng góp xây dựng Nông thôn mới: Ngày công (công) |
500 |
500 |
200 |
- |
1.200 |
| Đất hiến tặng làm hạ tầng (m²) |
2.000 |
2.300 |
105 |
- |
4.405 |
| Đường giao thông làm mới, sửa chữa (m) |
2 |
10 |
8 |
800 |
820 |
| Kênh mương được kiên cố hóa, sửa chữa (km) |
1,0 |
2,0 |
1,5 |
1,0 |
5,5 |
| Cầu, cống làm mới và tu sửa (chiếc) |
1 |
4 |
1 |
1 |
7 |
| Tập huấn phòng chống tội phạm, tệ nạn, AIDS (lớp) |
2 |
2 |
3 |
8 |
16 |
| Số lượt người dự tập huấn phòng chống tệ nạn (lượt) |
76 |
80 |
750 |
730 |
1.636 |
Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội Nông dân xã Quyết Thắng trong thời gian tiếp theo:
- Đổi mới phương thức tuyên truyền, giáo dục: Nâng cao nhận thức của cán bộ, hội viên về đường lối, chính sách nông nghiệp - nông dân - nông thôn; phổ biến kịp thời các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phòng chống âm mưu gây chia rẽ khối đại đoàn kết.
- Củng cố và xây dựng tổ chức Hội: Nâng cao chất lượng sinh hoạt tại 9 chi hội; chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng bản lĩnh chính trị và kỹ năng quản lý cho đội ngũ cán bộ Hội; xây dựng quy chế phối hợp cụ thể với chính quyền và các đoàn thể địa phương; quản lý tốt việc thu nộp hội phí và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân.
- Đẩy mạnh phong trào nông dân thi đua SXKDG: Xây dựng và nhân rộng các mô hình liên kết sản xuất hiệu quả trong trồng trọt (chè an toàn, lúa chất lượng cao) và chăn nuôi bán công nghiệp; bình xét thi đua khen thưởng công khai, kịp thời.
- Nâng cao hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ nông dân: Mở rộng hoạt động phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội quản lý tốt nguồn vốn vay ưu đãi; phối hợp các cơ quan chuyên môn mở các lớp tập huấn kỹ thuật ngắn ngày gắn với chuyển giao công nghệ sinh học và cung ứng vật tư nông nghiệp trả chậm.
- Phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội: Thực hiện nghiêm túc Quyết định 217-QĐ/TW và 218-QĐ/TW, tích cực tham gia hòa giải các mâu thuẫn nội bộ nông dân và tham gia xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh.
Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của HND ở một xã bán nông nghiệp ven đô chịu tác động của tiến trình đô thị hóa. Công trình lượng hóa được sự tham gia cụ thể của nông dân vào chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (bằng tiền mặt, đất đai và ngày công lao động), đồng thời đưa ra các căn cứ thực tế phục vụ công tác điều hành của Thường trực HND xã Quyết Thắng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra các hạn chế tồn tại trong hoạt động thực tiễn của Hội Nông dân và đời sống sản xuất tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên chịu ảnh hưởng của khí hậu phân hóa theo mùa, gây ngập lũ cục bộ tại các dải đất thấp trũng vào mùa mưa và xảy ra tình trạng thiếu nước phục vụ tưới tiêu, sinh hoạt vào mùa khô.
- Tài nguyên đất canh tác của xã có diện tích nhỏ hẹp, phân tán, chịu ảnh hưởng chia cắt của địa hình nên hạn chế việc quy hoạch các vùng chuyên canh tập trung quy mô lớn; đất đai chưa được đánh giá toàn diện để bố trí phát triển tiểu thủ công nghiệp.
- Tiến trình đô thị hóa và sự xuất hiện của các dự án thu hồi đất gây biến động đến tư liệu sản xuất nông nghiệp; giá vật tư đầu vào (phân bón, thức ăn, thuốc bảo vệ thực vật) biến động ở mức cao trong khi giá nông sản đầu ra bấp bênh.
- Mối quan hệ phối hợp chỉ đạo giữa Ban Chấp hành xã với một số chi hội nông thôn chưa thực sự đồng bộ; trình độ nghiệp vụ của một bộ phận cán bộ Hội cấp thôn/xóm còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý trong tình hình mới.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, văn bản gợi mở sự cần thiết phải nghiên cứu chuyên sâu các giải pháp tích tụ, sử dụng đất đai hiệu quả phục vụ chuyên canh cây chè hàng hóa; xây dựng các mô hình hợp tác xã kiểu mới liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất, chế biến đến tiêu thụ nông sản; và giải quyết bài toán chuyển dịch việc làm cho lao động nông thôn sau khi bị thu hồi đất phục vụ phát triển đô thị.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Khoa học Xã hội và Nông nghiệp: Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn, Khuyến nông, Quản lý Nhà nước và Công tác Xã hội có thể sử dụng tài liệu như một nghiên cứu tình huống điển hình về phương pháp khảo sát, đánh giá hoạt động của một đoàn thể chính trị - xã hội tại cấp cơ sở.
- Cán bộ quản lý và cán bộ chuyên trách công tác Hội: Cung cấp tài liệu tham khảo cho cán bộ HND cấp xã, phường và thị xã/thành phố trong việc xây dựng hệ thống biểu mẫu theo dõi các phong trào thi đua (SXKDG, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm quốc phòng an ninh).
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản:
- Quy trình tổ chức và quản lý các tổ tiết kiệm, vay vốn nhận ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội (phương thức sinh hoạt định kỳ, quản lý dư nợ, phòng ngừa nợ quá hạn).
- Phương pháp vận động hội viên nông dân tham gia đóng góp nguồn lực xã hội hóa (ngày công, tiền mặt, hiến đất làm đường giao thông và kiên cố hóa kênh mương).
- Kinh nghiệm lồng ghép công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật với đào tạo nghề ngắn hạn (sử dụng thuốc thú y, trồng rau an toàn, kỹ thuật phân dúi sâu) cho lao động nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2013 - 2016, hội viên HND xã Quyết Thắng đã đóng góp những nguồn lực cụ thể nào cho phong trào xây dựng nông thôn mới?
Theo Bảng số liệu 3.4 trong khóa luận, trong 4 năm (2013 - 2016), nông dân xã Quyết Thắng đã đóng góp tổng cộng 13 tỷ đồng tiền mặt (năm 2013: 2 tỷ; 2014: 4 tỷ; 2015: 4 tỷ; 2016: 3 tỷ đồng), tham gia 1.200 ngày công lao động và hiến tặng 4.405 m² đất. Nguồn lực này được sử dụng để làm mới và tu sửa 820 m đường giao thông nông thôn, nạo vét và kiên cố hóa 5,5 km kênh mương nội đồng, làm mới và sửa chữa 7 cầu cống cùng 7 công trình hạ tầng công cộng.
2. Công tác phát triển hội viên và chất lượng tổ chức HND xã Quyết Thắng đến năm 2016 đạt kết quả như thế nào?
Theo Bảng 3.2 của văn bản, tổng số hội viên nông dân toàn xã đã tăng từ 1.230 người năm 2013 lên 1.345 người vào năm 2016 (riêng năm 2016 kết nạp mới 52 người, đạt 105% kế hoạch). Toàn xã có 9 chi hội duy trì hoạt động đều, sinh hoạt định kỳ 3 tháng/lần; 100% hội viên được cấp đổi thẻ; số hội viên là đảng viên đạt 345 người; 9/9 chi hội có quỹ tự quản với mức đóng góp bình quân 30.000 đồng/hội viên/năm, tổng quỹ đạt trên 194 triệu đồng.
3. Phong trào nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi (SXKDG) tại xã Quyết Thắng có diễn biến thế nào qua các năm?
Theo Bảng 3.3, số lượng hộ nông dân tham gia phong trào tăng trưởng liên tục: số hộ đăng ký phấn đấu tăng từ 468 hộ (năm 2013) lên 620 hộ (2014), 630 hộ (2015) và đạt 755 hộ (2016). Số hộ chính thức đạt tiêu chuẩn danh hiệu SXKDG các cấp tăng từ 320 hộ (năm 2013) lên 367 hộ (2014), 401 hộ (2015) và đạt 450 hộ (năm 2016).
4. Kết quả hoạt động ủy thác vay vốn và đào tạo nghề cho nông dân của Hội được thể hiện qua những con số nào?
Về ủy thác tín dụng, HND xã duy trì quản lý 6 tổ tiết kiệm và vay vốn liên kết với Ngân hàng Chính sách xã hội với tổng dư nợ trên 3 tỷ đồng, các tổ giao dịch đều đặn vào ngày 18 hàng tháng và không có nợ quá hạn phát sinh. Về đào tạo và chuyển giao công nghệ, năm 2016 Hội phối hợp mở 15 lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc lúa, chè cho 1.250 lượt hội viên, 1 lớp dạy nghề dùng thuốc thú y trong chăn nuôi cho 30 hội viên và 1 lớp trồng rau an toàn cho 42 người.
5. Đặc điểm và cơ cấu ngành trồng trọt của xã Quyết Thắng trong năm 2016 có điểm gì nổi bật?
Năm 2016, tổng diện tích gieo cấy cây lương thực của xã là 528,5 ha, trong đó lúa chiếm 400,2 ha (năng suất 45,9 tạ/ha, vượt 4,19% kế hoạch), ngô đạt 49,5 ha và cây màu khác đạt 28,9 ha. Cây trồng mang lại giá trị kinh tế và nguồn thu nhập chính cho nông dân xã là cây chè; trong năm xã đã có 2 xóm được công nhận đạt tiêu chuẩn làng nghề chè truyền thống, thúc đẩy xu hướng chuyển đổi đất đồi cao sang vùng chuyên canh chè.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bế Thị Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và đánh giá thực tiễn hoạt động của Hội Nông dân xã Quyết Thắng trong giai đoạn 2013 - 2016. Các số liệu được xử lý rõ ràng, phản ánh cụ thể sự đóng góp của hội viên nông dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới, phong trào thi đua sản xuất kinh doanh giỏi và công tác bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương. Mặc dù còn gặp khó khăn do tính chất phân tán của đất canh tác, biến động thời tiết và tác động của quá trình đô thị hóa ven đô, công trình đã đề xuất được các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng nhằm củng cố tổ chức Hội và hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.