MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Việc đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo đói và kém phát triển là một trong những mục tiêu được nhà nước ta quan tâm hàng đầu, bởi lẽ dân số nông thôn chiếm khoảng 70% dân số của cả nước. Một trong những biện pháp để đạt được mục tiêu đó là cho phép “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định pháp luật” (Điều 57 Hiến pháp Việt Nam 1992). Như vậy, việc hình thành các công ty, doanh nghiệp là cấp thiết để thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độc lập, tự chủ trong các công ty, doanh nghiệp ngày càng cao hơn, mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các công ty, doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của công ty, doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước. Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các công ty là lợi nhuận nên việc xác định đúng đắn các phương pháp đưa sản phẩm của công ty đến với người tiêu dùng là bước đầu quan trọng để công ty hướng người tiêu dùng đến với các sản phẩm của mình. Đặc biệt là phải xác định được các hình thức hoạt động của công ty và thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
Kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sở để một công ty có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh sôi động và quyết liệt như hiện nay. c 2 Xuất phát từ yêu cầu và tình hình thực tiễn nêu trên em đã tiến hành đề tài: “Tìm hiểu các hình thức hoạt động của công ty TNHH TM & NN Anh Khôi tại thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích, yêu cầu 1. Mục tiêu tổng quát - Tìm hiểu được các hình thức hoạt động của công ty TNHH TM & NN Anh Khôi và đề xuất giải pháp để thực hiện các hình thức hoạt động đó một cách hiệu quả nhất.
Mục tiêu cụ thể - Tìm hiểu được chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban trong công ty. - Tìm hiểu được một số hình thức hoạt động của công ty. - Những thuận lợi, khó khăn của công ty và đề xuất một số giải pháp khắc phục. Yêu cầu a, Về chuyên môn nghiệp vụ - Đánh giá đúng tình hình hoạt động của công ty.
- Đánh giá được cách tổ chức và phương hướng chỉ đạo công việc của công ty. - Giải pháp phải có tính khả thi và phù hợp với thực trạng của công ty. b, Về thái độ và ý thức trách nhiệm - Đánh giá đúng với thực tế về các hình thức hoạt động của công ty, cách tổ chức và phương hướng chỉ đạo công việc của công ty. - Nâng cao ý thức trách nhiệm bản thân về công tác chỉ đạo công việc và tham gia các hoạt động do công ty tổ chức hoặc khi công ty yêu cầu.
Ý nghĩa của đề tài a, Ý nghĩa học tập và nghiên cứu - Nâng cao ý thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực c 3 tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập vào tìm hiểu. - Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của bản thân trong quá trình tìm hiểu. b, Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được các hình thức hoạt động của công ty.
- Đề xuất những giải pháp khả thi nhằm thực hiện các hình thức hoạt động của công ty một cách có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty. Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tham quan và học hỏi tại công ty TNHH MTV Quế Lâm Phương Bắc ở Vĩnh Phúc để biết được phương pháp tính toán về lượng phân bón đã bón cho cây chè, từ đó có cơ sở cho việc khảo sát số liệu tại 3 xóm của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái nguyên. - Khảo sát về tình hình sử dụng vật tư đầu vào (gồm phân bón và thuốc BVTV) cho cây chè tại 3 xóm của xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để công ty có cơ sở đánh giá việc sử dụng phân bón là phù hợp hay không, từ đó đưa một số quy trình bón phân mới vào thử nghiệm tại 3 xóm đã khảo sát.
- Tham gia phổ biến công thức mới về cách bón phân và cách phun thuốc BVTV vào thử nghiệm tại một số hộ trong các xóm đã khảo sát. Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin. a) Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp - Các tài liệu thu thập được từ công ty TNHH TM & NN Anh Khôi tại Đồng Hỷ - Thái Nguyên.
c 4 b) Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. - Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với hộ nông dân, đàm thoại với hộ nông dân thông qua một loạt các câu hỏi mở và phù hợp với tình hình thực tế: Ai? Cái gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào? Bao nhiêu?. - Phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi: Tiến hành hỏi các hộ dân thông qua các câu hỏi trong phiếu điều tra. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu - Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh sự khác nhau giữa “hộ kinh doanh” với “công ty” về điều kiện hoạt động, các quy định cần thực hiện khi thành lập, con dấu,… - Phương pháp đánh giá phân tích tổng hợp: Sau khi đã thu thập được số liệu cần thiết cho khía cạnh tìm hiểu của đề tài, tiến hành phân tích, đánh giá và tổng hợp để thấy được sự hiệu quả hay không hiệu quả của vấn đề đặt ra.
Thời gian và địa điểm thực tập - Thời gian thực tập: Từ ngày 26/12/2016 đến hết ngày 23/04/2017. - Địa điểm thực tập: Tại công ty TNHH TM & NN Anh Khôi ở thị trấn Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. c 5 Phần 2 TỔNG QUAN 2. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập 2.
Khái niệm về hộ kinh doanh và công ty a, Khái niệm về hộ kinh doanh Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định. Các đặc điểm của hộ kinh doanh: - Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ.
+ Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về mọi hoạt động kinh doanh của hộ (như chủ doanh nghiệp tư nhân đối với doanh nghiệp tư nhân). + Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, mọi hoạt động kinh doanh của hộ do các thành viên trong nhóm hoặc hộ c 6 gia đình quyết định. Nhóm người hoặc hộ gia đình cử một người làm đại diện cho nhóm hoặc hộ để tham gia giao dịch với bên ngoài. - Hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ kinh doanh mang tính nghề nghiệp thường xuyên, nghĩa là hộ kinh doanh hoạt động một cách chuyên nghiệp và thu nhập chính của họ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp: cá nhân, nhóm người, hộ gia đình nhân danh chính mình tham gia vào hoạt động kinh doanh. Mặc dù là chủ thể kinh doanh chuyên nghiệp nhưng hộ kinh doanh lại không có tư cách của doanh nghiệp, không có con dấu, không được mở chi nhánh, văn phòng đại diện, không được thực hiện các quyền mà doanh nghiệp đang có như hoạt động xuất nhập khẩu hay áp dụng Luật Phá sản khi kinh doanh thua lỗ. Khi tham gia giao dịch, cá nhân hoặc đại diện theo nhóm người hay đại diện hộ gia đình nhân danh mình mà không nhân danh hộ kinh doanh để thực hiện hoạt động kinh doanh. b, Khái niệm về công ty * Khái niệm: Công ty là sự liên kết của hai hay nhiều người (cá nhân hay pháp nhân) bằng một sự kiện pháp lí trong đó các bên thoả thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của họ nhằm tiến hành các hoạt động để đạt mục tiêu chung.
* Các loại công ty (theo tính chất sở hữu): Có 3 loại đó là: công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần. - Công ty hợp danh: gồm hai hoặc ba người trở lên cùng góp vốn để tiến hành kinh doanh, trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh ngoài ra còn có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp. Với hình thái doanh nghiệp này, công ty sẽ có được bộ máy tổ chức gọn nhẹ do số lượng thành viên ít, mức độ phân quyền có tính ổn định và công ty c 7 có độ tin cậy cao vì thành viên hợp danh là những người có trình độ, uy tín.
Tuy nhiên, công ty sẽ bị hạn chế về khả năng huy động vốn vì với hình thái này, công ty không được phép phát hành bất cứ chứng khoán nào và thành viên phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công ty. Với đặc điểm pháp lý như trên, loại hình công ty hợp danh thường phù hợp với loại hình kinh doanh tư vấn đầu tư vì hoạt động này đòi hỏi nhân viên hành nghề phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cao.