MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Việt Nam là một nước nông nghiệp với gần 65,4% dân số sống ở nông thôn và có thu nhập chính từ sản xuất nông nghiệp [15]. Nông thôn Việt Nam có vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước, công cuộc đổi mới đất nước phát triển kinh tế khu vực nông thôn theo hướng “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá” mà nền tảng sản xuất nông nghiệp hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng. Trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam, chè là cây công nghiệp truyền thống và là cây có giá trị kinh tế cao.
Người dân trồng chè đã có nhiều kinh nghiệm trồng và chế biến chè đồng thời đã biết tận dụng những điều kiện về đất đai, khí hậu tạo nên sản phẩm chè Việt Nam nổi tiếng thế giới. Chè là một thức uống lý tưởng và có nhiều giá trị về dược liệu: Nhờ những đặc tính tốt, chè trở thành thức uống phổ biến trên thế giới. Thói quen uống chè của người dân Việt Nam bất kể ở nông thôn hay thành thị đã đi vào tiềm thức như là một thức uống không thể thiếu được đối với mỗi gia đình. Tác dụng chữa bệnh và chất dinh dưỡng của nước chè đã được các nhà khoa học xác định như sau: Cafein và một số hợp chất ancaloit khác có trong chè là những chất có khả năng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích vỏ đại não làm cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt động của các cơ trong cơ thể, nâng cao năng lực làm việc, giảm bớt mệt nhọc sau những lúc làm việc căng thẳng; Hỗn hợp tanin chè có khả năng giải khát, chữa một số bệnh đường ruột như tả, lỵ, thương hàn.
Nhiều thầy thuốc còn dùng nước chè, đặc biệt là chè xanh để chữa bệnh sỏi thận, sỏi bàng quang và chảy máu dạ dày; Chè còn chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, B1, B2, B6, vitamin PP và nhiều nhất là vitamin C… Sử dụng chè một cách hợp lý, khoa học còn mang lại hiệu quả trong việc điều trị một số bệnh liên quan đến tim mạch, cao huyết áp, các bệnh liên quan đến tiêu hoá bài tiết. Một giá trị đặc biệt của chè được phát hiện gần đây là tác dụng chống phóng xạ (Chất Sr 90 - một đồng vị phóng xạ nguy hiểm) mở ra hướng điều trị mới cho bệnh nhân nhiễm phóng xạ, bảo vệ sức khoẻ con người.[17] 2 Cùng với giá trị kinh tế và giá trị tiêu dùng cao hiện nay cả nước đã có rất nhiều tỉnh có điều kiện thích hợp đã và đang trồng chè. Thái Nguyên là tỉnh có điều kiện thích hợp cho cây chè. Chè Thái Nguyên đã trở thành một mặt hàng có tiếng ở trong nước, cũng như trên thị trường thế giới.
Xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, là một trong những địa phương có diện tích cũng như sản lượng chè lớn của huyện hiện nay. Cây chè đã góp phần hết sức quan trọng trong sản xuất hàng hoá, nâng cao thu nhập, làm giàu cho nông dân. Để khai thác hết tiềm năng, lợi thế của xã Phú Đô trong phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ sao cho đạt hiệu quả cao nhất cần phải có những giải pháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của địa phương. Xuất phát từ thực tế nói trên cùng với sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths.
Nguyễn Thị Giang, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1 xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu cụ thể 1. Về chuyên môn - Tìm hiểu được cơ cấu tổ chức và hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1 xã Phú Đô. - Nắm vững công việc được giao tại cơ sở.
- Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn trong phương thức tổ chức hoạt động kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1. - Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1. Về thái độ - Tạo mối quan hệ thân thiện, hòa nhã với mọi người trong HTX và UBND xã Phú Đô. 3 - Có tinh thần trách nhiệm cao khi nhận công việc được giao, làm đến nơi đến chốn, chính xác kịp thời do đơn vị thực tập phân công.
- Chủ động trong các công việc, sẵn sàng trợ giúp, hỗ trợ mọi người trong HTX để hoàn thành tốt các công việc chung bên cạnh đó cũng tự khẳng định được năng lực của bản thân sinh viên. Về kỹ năng sống, kỹ năng làm việc - Tạo được thói quen sống và làm việc trong HTX. - Có ý thức trong công việc, thực hiện đầy đủ các quy định của HTX và UBND đề ra. - Vận dụng các kiến thức đã học trên giảng đường để thu thập thông tin về HTX.
Nội dung và phương pháp thực hiện 1. Nội dung thực tập - Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Phú Đô. - Tham gia làm việc tại HTX chè Phú Nam 1. - Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1.
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè của HTX chè Phú Nam 1. - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1 xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phương pháp thực hiện 1. Phương pháp thu thập thông tin * Thu thập số liệu thứ cấp - Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin có sẵn từ UBND xã Phú Đô.
- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến cây chè, mô hình sản xuất chè đã có, tài liệu về cây chè. * Thu thập số liệu sơ cấp - Thông qua việc hỏi ý kiến của những người chịu trách nhiệm quản lí chung, như các thành viên, giám đốc HTX, cán bộ phòng kinh tế xã hội xã Phú Đô. 4 - Dựa vào quan sát thực địa và phỏng vấn sâu cán bộ quản lý HTX, các thành viên để nắm được tình hình sơ bộ về không gian sống sinh hoạt và mức sống của các thành viên trong HTX. - Tiến hành trên phạm vi hợp tác xã chè Phú Nam 1 thuộc xã Phú Đô, huyện Phú Lương.
* Phương pháp tổng hợp, so sánh Từ những số liệu thông tin thu thập được, ta tiến hành tổng hợp lại sau đó đem so sánh rồi phân tích các chỉ tiêu có được trong quá trình so sánh, từ đó đưa ra nhận xét đánh giá rút ra kết luận hoặc nêu ra nguyên nhân của sự thay đổi. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin * Phương pháp xử lý thông tin Những thông tin, số liệu thu thập được tổng hợp, đồng thời được xử lý thông qua chương trình Excel. Việc xử lý thông tin là cơ sở cho việc phân tích. * Phương pháp phân tích thông tin Khi đủ số liệu, tiến hành kiểm tra, rà soát và chuẩn hóa lại thông tin, loại bỏ thông tin không chính xác, sai lệch trong điều tra.
Toàn bộ số liệu thu thập được tổng hợp, tính toán từ đó phân tích hiệu quả (vốn, đất đai, lao động, trình độ quản lý). * Chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất - Chỉ tiêu về kết quả sản xuất + Tổng giá trị sản xuất (GO) của từng ngành kinh tế: Là giá trị bằng tiền của các loại sản phẩm trên một đơn vị diện tích hay một chu kỳ sản xuất kinh doanh. n GO= ∑Pi*Qi i=1 Tổng giá trị của chè được tính bằng cách lấy sản lượng, sản phẩm năm báo cáo nhân với đơn giá. Tổng giá trị sản xuất sẽ được nghiên cứu trên tổng các hộ thành viên sản xuất chè trong HTX.
+ Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất (trừ phần khấu hao tài sản cố định) và dịch vụ sản xuất. Trong sản xuất, kinh doanh chè, chi 5 phí trung gian bao gồm các khoản chi phí nguyên, nhiên vật liệu: Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, hệ thống cung cấp nước. n IC = ∑ C j i =1 Trong đó: Cj là các khoản chi phí thứ j trong một chu kỳ sản xuất + Khấu hao tài sản: Là lượng giá trị tương đương với giá trị hao mòn của tài sản cố định trong thời gian phục vụ của nó. + Giá trị gia tăng (VA): Là giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ do các ngành sản xuất sáng tạo ra trong một năm hay một chu kỳ sản xuất.
Chỉ số này thể hiện kết quả của quá trình đầu tư chi phí vật chất và lao động sống vào quá trình sản xuất. VA = GO - IC + Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần tuý của người sản xuất bao gồm cả phần trả công lao động và phần lợi nhuận mà họ có thể nhận được trong một chu kỳ sản xuất. MI = VA - (A + W) Trong đó: A: Là phần khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ W: Tiền thuê công lao động (nếu có) - Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực Chỉ tiêu nguồn lực lao động phân bố cho sản xuất chè. Các chỉ tiêu chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong sản xuất chè.
Vốn đầu tư cơ bản bao gồm toàn bộ giá trị các tài sản và dịch vụ đầu tư để xây dựng, các cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản cố định. - Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp là chỉ tiêu được xem xét để phản ánh hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu thụ chè có hiệu quả, năng suất lao động, mức tiêu dùng. Các chỉ tiêu về giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm sẽ phản ánh hiệu quả sản xuất. Có thể thể hiện chỉ tiêu hiệu quả theo công thức cơ bản sau: H= 6 Trong đó: H: Hiệu quả Q: Kết quả thu được C: Chi phí bỏ ra Chỉ tiêu này tính toán cho toàn bộ quá trình sản xuất thì được tổng hiệu quả kinh tế, chẳng hạn tổng giá trị gia tăng, tổng thu nhập hỗn hợp hay tổng lãi ròng thu được.