Giới thiệu dự án

Sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam với khoảng 65,4% dân số sống tại khu vực nông thôn và lấy nông nghiệp làm nguồn thu nhập chính. Trong các cây trồng công nghiệp dài ngày, cây chè (Camellia sinensis) là cây trồng thế mạnh mang lại giá trị gia tăng và kim ngạch xuất khẩu cao. Thái Nguyên từ lâu đã là vùng trọng điểm chè cả nước, trong đó xã Phú Đô, huyện Phú Lương nổi lên như một trung tâm sản xuất chè hàng hóa lớn với 500 ha diện tích canh tác chè (chiếm 73,53% diện tích đất trồng cây lâu năm của địa phương).

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BỐI CẢNH NÔNG NGHIỆP XÃ PHÚ ĐÔ                        |
|                                                                                   |
|  Tổng diện tích tự nhiên: 2.263,64 ha                                             |
|  ├── Đất lâm nghiệp: 959,65 ha (42,39%)                                           |
|  └── Đất nông nghiệp: 921,20 ha (40,70%)                                          |
|      ├── Cây hàng năm: 166,32 ha (Lúa 243 ha giảm dần do chuyển dịch cơ cấu)      |
|      └── Cây lâu năm: 650,00 ha (28,71% tổng diện tích)                           |
|          └── Đất trồng chè: 500,00 ha (Năng suất bình quân: 102,13 tạ/ha)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mặc dù sở hữu tiềm năng thổ nhưỡng và kinh nghiệm canh tác lâu đời, ngành chè tại Phú Đô gặp phải những điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Canh tác quy mô nông hộ nhỏ lẻ, thiếu liên kết ngang giữa các hộ và liên kết dọc với chuỗi giá trị tiêu thụ.
  • Giống chè hạt trung du truyền thống thoái hóa cho năng suất thấp, giá trị thương phẩm không cao.
  • Trang thiết bị sơ chế thủ công, thiếu quy chuẩn hóa chất lượng, dẫn tới tình trạng bị ép giá bởi thương lái trung gian.
  • Thiếu mô hình kinh tế tập thể kiểu mới có đủ tư cách pháp nhân và năng lực vốn để điều tiết dịch vụ đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của HTX chè Phú Nam 1 xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên" được triển khai nhằm giải quyết các tồn tại trên thông qua các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng vùng chè 500 ha tại xã Phú Đô.
  2. Phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và 8 danh mục ngành nghề kinh doanh của Hợp tác xã (HTX) chè Phú Nam 1 theo Luật Hợp tác xã số 23/2012/QH13.
  3. Lập mô hình tính toán định lượng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: Giá trị sản xuất ($GO$), Chi phí trung gian ($IC$), Giá trị gia tăng ($VA$), Thu nhập hỗn hợp ($MI$) và Hiệu quả sử dụng vốn ($H$) của các giống chè chủ lực (TRI777, LDP1, Trung du).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị, chuẩn hóa chuỗi cung ứng và mở rộng thị trường tiêu thụ cho HTX.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại địa bàn xóm Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu thực nghiệm được thu thập chi tiết từ 12 hộ thành viên HTX chè Phú Nam 1 và chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2017 của UBND xã Phú Đô.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Phú Đô, trước khi HTX chè Phú Nam 1 được thành lập vào tháng 10/2017, hoạt động sản xuất chè chủ yếu vận hành theo hai mô hình: hộ cá thể tự phát và 7 làng nghề chè truyền thống (từ xóm Phú Nam 2 đến Phú Nam 7 và xóm Ao Cống).

Tiêu chí phân tích Hộ sản xuất cá thể Mô hình Làng nghề chè HTX Nông nghiệp kiểu mới (HTX Phú Nam 1)
Tư cách pháp nhân Không có tư cách pháp nhân độc lập Tổ chức tự quản, không có con dấu pháp lý giao dịch Pháp nhân kinh tế đầy đủ theo Luật HTX 2012
Quy mô vốn Vốn tự có nhỏ lẻ (<30 triệu VNĐ/hộ) Không hình thành vốn góp tập trung Vốn điều lệ 660.000.000 VNĐ
Cơ giới hóa sơ chế Thủ công hoặc dùng máy móc cũ nát Máy móc phân tán tại từng hộ Trang bị đồng bộ 12 tôn quay, 12 máy vò, 12 máy đốn
Đầu vào & Đầu ra Mua lẻ vật tư giá cao, bán qua thương lái Tự tìm đầu ra, cạnh tranh nội bộ Cung ứng phân bón/giống tập trung, bao tiêu sản phẩm
Chất lượng sản phẩm Không đồng nhất, dư lượng BVTV khó kiểm soát Chất lượng tương đối, thiếu thương hiệu chuẩn hóa Quy trình kiểm soát theo tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật

Phân loại yêu cầu tổ chức theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc có): Bộ máy quản lý tinh gọn (Hội đồng quản trị 4 người, 1 Kiểm soát viên); Quy chế góp vốn điều lệ 660 triệu đồng; Hợp đồng dịch vụ cung ứng vật tư và bao tiêu sản phẩm cho 12 hộ thành viên.
  • Should have (Nên có): Chuyển dịch 100% diện tích chè giống cũ sang giống chè cành TRI777 và LDP1; Trang bị đồng bộ 12 máy đốn, 12 máy vò, 12 tôn quay nhiệt inox.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống tưới phun sương bán tự động trên đất đồi dốc; Đăng ký nhãn hiệu tập thể và mã QR truy xuất nguồn gốc.
  • Won't have (Chưa thực hiện ở giai đoạn này): Dây chuyền chế biến chè túi lọc tự động công nghiệp; Xây dựng nhà máy chiết xuất polyphenol quy mô lớn.

Thiết kế hệ thống

Mô hình quản trị và chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín của HTX chè Phú Nam 1 được thiết kế theo cấu trúc module phân cấp, đáp ứng Điều 21 và Điều 24 Luật Hợp tác xã 2012:

graph TD
    A[Đại hội Thành viên - 12 Hộ gia đình] --> B[Hội đồng Quản trị]
    A --> C[Kiểm soát viên độc lập]
    B --> D[Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc HTX]
    D --> E[Phó Chủ tịch HĐQT - Phụ trách Kỹ thuật & Sản xuất]
    D --> F[Ủy viên HĐQT - Phụ trách Kinh doanh & Cung ứng]
    
    E --> G[Bộ phận Giống & Vật tư Nông nghiệp]
    E --> H[Bộ phận Cơ giới hóa & Chế biến]
    F --> I[Bộ phận Đóng gói & Kiểm định Chất lượng]
    F --> J[Bộ phận Vận tải & Phân phối Thị trường]

Khung công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:

  • Hệ thống pháp lý & quản trị: Luật HTX số 23/2012/QH13, Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT hướng dẫn đăng ký HTX.
  • Cơ giới hóa sản xuất: Động cơ máy đốn chè búp 2 thì công suất cao; Tôn quay sao chè bán tự động bằng nhiệt than/gas kiểm soát nhiệt độ từ 120°C - 180°C; Máy vò chè mâm đơn công suất 60 kg búp tươi/mẻ.
  • Mô hình tính toán kinh tế: Bộ công cụ phân tích kinh tế lượng trong nông nghiệp được mô hình hóa toán học:

$$\text{Tổng giá trị sản xuất (GO)} = \sum_{i=1}^{n} P_i \times Q_i$$

$$\text{Chi phí trung gian (IC)} = \sum_{j=1}^{m} C_j$$

$$\text{Giá trị gia tăng (VA)} = GO - IC$$

$$\text{Thu nhập hỗn hợp (MI)} = VA - (A + W)$$

$$\text{Hiệu quả kinh tế (H)} = \frac{GO}{IC} \quad \text{hoặc} \quad \frac{VA}{IC}$$

Trong đó: $P_i, Q_i$ là giá bán và sản lượng sản phẩm $i$; $C_j$ là chi phí vật tư thứ $j$ (giống, phân bón, thuốc BVTV, nhiên liệu); $A$ là khấu hao tài sản cố định; $W$ là chi phí thuê công lao động ngoài.

Methodology

Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tiếp cận đa chiều kết hợp giữa điều tra thống kê xã hội học nông thôn và mô hình hóa tài chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 – 2017 từ UBND xã Phú Đô; Báo cáo vốn quỹ và danh mục ngành nghề từ Liên minh HTX tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra sơ cấp: Phỏng vấn bán cấu trúc và bảng hỏi trực tiếp 12 hộ thành viên HTX Phú Nam 1, khảo sát thực địa 500 ha chè phân bố tại 25 xóm.
  • Tiến độ triển khai (Milestones):
    • Giai đoạn 1 (15/01/2018 – 28/02/2018): Điều tra hiện trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phú Đô.
    • Giai đoạn 2 (01/03/2018 – 15/04/2018): Khảo sát cấu trúc bộ máy, dòng tiền, hạch toán chi phí 12 máy móc và phân tích giống chè.
    • Giai đoạn 3 (16/04/2018 – 30/05/2018): Tổng hợp dữ liệu trên Excel 2016, kiểm định định lượng, xây dựng giải pháp hoàn thiện chuỗi giá trị.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình cơ cấu và số hóa dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX được chuẩn hóa bằng mã nguồn phân tích tài chính nông nghiệp:

import pandas as pd
import numpy as np

def calculate_tea_economic_efficiency(data: dict) -> pd.DataFrame:
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật sản xuất chè trên 1 ha/năm.
    Data input bao gồm: Năng suất (Q), Giá bán (P), Chi phí trung gian (IC), Khấu hao (A), Chi phí công lao động thuê (W).
    """
    df = pd.DataFrame(data)
    
    # 1. Tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO) (VNĐ/ha/năm)
    df['GO'] = df['Yield_Ta'] * 100 * df['Price_Kg']
    
    # 2. Giá trị gia tăng (Value Added - VA)
    df['VA'] = df['GO'] - df['IC']
    
    # 3. Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income - MI)
    df['MI'] = df['VA'] - (df['Depreciation_A'] + df['Labor_Cost_W'])
    
    # 4. Hiệu quả chi phí trung gian (H_IC = VA / IC)
    df['H_IC'] = np.round(df['VA'] / df['IC'], 2)
    
    # 5. Tỷ suất sinh lời doanh thu (ROS = MI / GO)
    df['ROS'] = np.round((df['MI'] / df['GO']) * 100, 2)
    
    return df

# Dữ liệu thực nghiệm tại vùng chè Phú Đô (ĐVT: nghìn VNĐ, Tạ/ha)
tea_data = {
    'Variety': ['TRI777 (Chè cành mới)', 'LDP1 (Chè cành cao sản)', 'Trung Du (Chè hạt cũ)'],
    'Yield_Ta': [115.0, 120.0, 75.0],        # Năng suất tạ búp tươi/ha/năm
    'Price_Kg': [35.0, 28.0, 18.0],           # Đơn giá bán bình quân (nghìn VNĐ/kg khô quy đổi)
    'IC': [32500.0, 31000.0, 21000.0],        # Chi phí trung gian phân bón, BVTV, nước
    'Depreciation_A': [8500.0, 8500.0, 4000.0],# Khấu hao máy đốn, vò, tôn quay
    'Labor_Cost_W': [12000.0, 12000.0, 6000.0] # Thuê nhân công mùa vụ
}

# Chạy mô hình tính toán
results = calculate_tea_economic_efficiency(tea_data)

HTX đã đăng ký và vận hành 8 phân hệ ngành nghề:

  1. Nhân và chăm sóc cây giống nông nghiệp (Vườn ươm giống chè TRI777, LDP1, Phúc Vân Tiên).
  2. Dịch vụ kỹ thuật sau thu hoạch.
  3. Dịch vụ chăm sóc và bảo vệ thực vật tập trung.
  4. Bán buôn/bán lẻ máy móc, công cụ cơ giới hóa nông nghiệp.
  5. Cung ứng phân bón chuyên dùng cho cây chè.
  6. Kinh doanh thức ăn và nguyên liệu chăn nuôi gia súc, gia cầm.
  7. Chế biến và bán buôn chè búp khô thành phẩm.
  8. Dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ nội tỉnh và liên tỉnh.

Testing và validation

Dữ liệu điều tra tại 25 xóm thuộc xã Phú Đô được chuẩn hóa và kiểm định qua số liệu thống kê:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CẤU GIỐNG CHÈ XÃ PHÚ ĐÔ NĂM 2017 (TỔNG: 500 HA)                  |
|                                                                                   |
|  [████████████████████████████████████████] TRI777: 312 ha (62,40%)               |
|  [██████████] Trung du: 90 ha (18,00%)                                            |
|  [█████████] LDP1: 80 ha (16,00%)                                                 |
|  [██] Giống khác (Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên): 18 ha (3,60%)                        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
  • Năng suất cây chè toàn xã tăng trưởng liên tục: từ 97,25 tạ/ha (năm 2015, sản lượng 46.000 tạ) tăng lên 100,00 tạ/ha (năm 2016, sản lượng 45.600 tạ) và đạt đỉnh 102,13 tạ/ha (năm 2017, sản lượng 48.000 tạ búp tươi).
  • Sự chuyển dịch diện tích từ cây lương thực hiệu quả thấp sang chè: Diện tích lúa giảm từ 305 ha (2015) xuống 243 ha (2017); diện tích ngô giảm từ 18,2 ha xuống 13 ha; trong khi diện tích chè tăng từ 473 ha lên 500 ha.

Kết quả đạt được

  1. Thiết lập bộ máy quản lý tinh gọn: Bầu cử thành công Hội đồng quản trị gồm 4 người và 1 Kiểm soát viên; 12/12 hộ thành viên ký kết quy chế sử dụng dịch vụ nội bộ.
  2. Chuẩn hóa hạ tầng công cụ cơ giới: Cung cấp 12 tôn quay nhiệt inox, 12 máy vò chè búp, 12 máy đốn chè cho 12 hộ gia đình thành viên, giảm 40% tổn thất dập nát sau thu hoạch.
  3. Nâng cao hiệu quả kinh tế: Chè giống mới TRI777 và LDP1 đem lại giá trị gia tăng ($VA$) cao gấp 1,8 – 2,2 lần so với chè trung du truyền thống nhờ chất lượng nước xanh, hương thơm cốm và vị ngọt hậu.
  4. Giải quyết việc làm: Đảm bảo việc làm thường xuyên cho 70% lực lượng lao động nông nghiệp trong xã (tương đương 3.106 lao động trong độ tuổi).

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển đổi cơ cấu giống đột phá: Thay thế 62,40% diện tích chè hạt trung du già cỗi bằng giống chè cành TRI777 chọn lọc vô tính, nâng cao năng suất từ 75 tạ/ha lên trên 115 tạ/ha (+53,33% năng suất).
  • Mô hình "HTX hạt nhân - Vệ tinh làng nghề": HTX Phú Nam 1 đóng vai trò trung tâm dịch vụ đầu vào và chuẩn hóa chất lượng, liên kết chia sẻ kỹ thuật cho 7 làng nghề chè lân cận (Phú Nam 2 đến 7 và Ao Cống).
  • Tối ưu hóa chi phí trung gian ($IC$): Cung ứng phân bón NPK chuyên dùng và chế phẩm vi sinh tập trung giúp giảm 12 – 15% chi phí mua lẻ của hộ nông dân.
  • Đóng góp học thuật & thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu định lượng chi tiết về hạch toán chi phí - doanh thu sản xuất chè tại Thái Nguyên, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu chuyển đổi mô hình kinh tế tập thể theo Luật HTX 2012.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai chuỗi giá trị

[Vườn ươm giống HTX] ──> [12 Hộ thành viên canh tác] ──> [Thu hái bằng máy đốn]
                                                                  │
[Thị trường & Showroom] <── [Đóng gói hút chân không] <── [Cơ giới chế biến: Vò & Sao]

Yêu cầu triển khai và kế hoạch mở rộng

  • Hạ tầng kỹ thuật: Xây dựng hệ thống bể chứa và đường ống tưới bán tự động tận dụng nguồn nước mặt từ hồ Cúc Lùng (diện tích 4,9 ha) và hệ thống sông Cầu.
  • Kế hoạch tài chính & Suất sinh lời:
    • Vốn đầu tư công cụ máy móc ban đầu cho 1 ha: ~85.000.000 VNĐ.
    • Thời gian hoàn vốn đầu tư cơ giới hóa: 1,8 - 2,2 năm.
    • Tỷ suất sinh lời trên doanh thu ($ROS$): Đạt từ 38% - 46% đối với giống chè cành chất lượng cao.
  • Lộ trình thực hiện 2018 - 2020:
    • Quý 3 - 4/2018: Cấp chứng nhận VietGAP cho toàn bộ 12 hộ thành viên.
    • Năm 2019: Đăng ký nhãn hiệu tập thể "Chè Phú Nam 1 - Phú Đô", thiết kế tem truy xuất nguồn gốc QR code.
    • Năm 2020: Kết nạp thêm 20 hộ từ các làng nghề lân cận, nâng quy mô diện tích liên kết lên 50 ha.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế về hạ tầng: Địa hình đồi núi dốc bị chia cắt mạnh, gây khó khăn cho việc san ủi quy hoạch vùng nguyên liệu tập trung quy mô lớn trên 20 ha/khu vực.
  • Hệ thống thủy lợi: Còn thiếu thốn nghiêm trọng vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau), dẫn tới tình trạng chè bị khô hạn vụ đông, làm giảm 30% sản lượng vụ chính.
  • Nguồn nhân lực: Lao động trẻ có xu hướng ly nông chuyển sang làm việc tại các khu công nghiệp điện tử hoặc xuất khẩu lao động; lao động tại chỗ chủ yếu là trung niên (>45 tuổi), khả năng tiếp cận công nghệ số và marketing online còn chậm.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    1. Ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong giám sát độ ẩm đất và tưới tiết kiệm tự động.
    2. Đa dạng hóa dòng sản phẩm: Chè xanh cao cấp, chè ướp hoa tự nhiên, bột trà xanh matcha.
    3. Kết hợp mô hình du lịch sinh thái trải nghiệm vùng chè đồi gắn với bảo tồn văn hóa làng nghề truyền thống.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên khối ngành Nông nghiệp & Kinh tế phát triển: Tài liệu thực chứng về phương pháp khảo sát thực địa, thu thập số liệu sơ cấp/thứ cấp và phương pháp tính toán chỉ số $GO, IC, VA, MI, H$.
  • Kỹ sư nông học & Cán bộ khuyến nông: Cơ sở dữ liệu so sánh đặc tính sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của bộ giống chè TRI777, LDP1 so với chè Trung du.
  • Ban quản trị HTX & Doanh nghiệp chế biến: Khung pháp lý chuẩn hóa điều lệ, quy chế quản lý tài chính và phương thức cơ giới hóa chuỗi sơ chế chè quy mô vừa và nhỏ.
  • Nhà hoạch định chính sách địa phương: Luận cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch đất đai, phân bổ quỹ tín dụng hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng tại vùng trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý cốt lõi để thành lập HTX nông nghiệp theo Luật HTX 2012 là gì?

Theo Luật HTX số 23/2012/QH13 và Thông tư 03/2014/TT-BKHĐT, HTX cần tối thiểu 07 thành viên tự nguyện tham gia; có Điều lệ hợp lệ thông qua tại Hội nghị thành lập; phương án sản xuất kinh doanh khả thi; vốn điều lệ do thành viên đóng góp (HTX Phú Nam 1 là 660 triệu đồng); có trụ sở chính và người đại diện pháp luật hợp pháp.

2. Tại sao giống chè TRI777 lại chiếm tỷ lệ áp đảo (62,40%) tại xã Phú Đô?

Giống chè cành TRI777 có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, thích nghi cao với đất đồi chua có tầng canh tác dày tại Phú Đô, cho năng suất búp tươi vượt trội (>115 tạ/ha) và hàm lượng tanin, axit amin cân bằng, tạo hương vị thơm ngọt vượt trội so với chè hạt trung du truyền thống.

3. HTX giải quyết bài toán thiếu hụt máy móc sơ chế cho các hộ thành viên như thế nào?

HTX sử dụng nguồn vốn điều lệ và hỗ trợ từ Liên minh HTX để đầu tư đồng bộ 12 bộ thiết bị gồm: 12 máy đốn búp, 12 máy vò chè mâm quay và 12 tôn quay nhiệt inox, bàn giao trực tiếp cho 12 hộ thành viên quản trị vận hành theo quy chuẩn kỹ thuật chung.

4. Chi phí trung gian ($IC$) trong sản xuất chè bao gồm những cấu phần nào?

$IC$ bao gồm toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài phục vụ một chu kỳ sản xuất (trừ khấu hao tài sản cố định), cụ thể: Phân bón vô cơ/hữu cơ, thuốc bảo vệ thực vật sinh học, điện năng, than củi/gas sấy chè, bao bì đóng gói và tiền nước tưới tiêu.

5. Khả năng nhân rộng mô hình HTX Phú Nam 1 cho 7 làng nghề lân cận ra sao?

Mô hình có tính khả thi nhân rộng rất cao nhờ tương đồng về thổ nhưỡng và tập quán canh tác. HTX Phú Nam 1 có thể mở rộng kết nạp thành viên mới theo Điều 13 Luật HTX 2012 hoặc liên kết theo mô hình chuỗi cung ứng: HTX cung ứng giống/vật tư và làng nghề nhận gia công sơ chế theo tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất.


Kết luận

Đề tài khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị An đã làm sáng tỏ tính tất yếu khách quan của việc đổi mới mô hình kinh tế tập thể trong nông nghiệp thông qua nghiên cứu điển hình tại HTX chè Phú Nam 1, xã Phú Đô, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

  • Thành tựu nổi bật: Hệ thống hóa cơ sở lý luận Luật HTX 2012; chứng minh sự vượt trội của giống chè mới TRI777 (chiếm 62,40% diện tích toàn xã) với năng suất đạt 102,13 tạ/ha; thiết lập bộ máy tổ chức tinh gọn 4 thành viên HĐQT vận hành 8 ngành nghề kinh doanh trên quy mô vốn 660 triệu đồng.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp phương án tổ chức sản xuất gắn cơ giới hóa (12 tôn quay, 12 máy vò, 12 máy đốn) với quản lý chất lượng đồng bộ, giúp nâng cao thu nhập ổn định cho 12 hộ thành viên và thúc đẩy kinh tế xã hội địa phương.
  • Định hướng tương lai: Tiếp tục hỗ trợ HTX tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, hoàn thiện hệ thống thủy lợi tưới tiêu vụ đông, chuẩn hóa quy trình sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP và xây dựng thương hiệu chè hàng hóa chất lượng cao trên thị trường trong nước và quốc tế.