Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thống Nhất, chuyên ngành Kinh tế công nghiệp (mã số: 62.01), được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng năm 2014 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Lê Thế Giới và GS.TS Trương Bá Thanh, tập trung nghiên cứu đề tài: "Khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung Việt Nam".

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ xu hướng phát triển của du lịch văn hóa trên quy mô toàn cầu và vai trò của tài nguyên di sản trong việc thu hút du khách, thúc đẩy kinh tế địa phương. Khu vực miền Trung Việt Nam sở hữu mật độ di sản văn hóa thế giới (DSVHTG) vật thể đậm đặc được UNESCO công nhận, bao gồm Quần thể di tích Cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn và Di sản Thành Nhà Hồ. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại các điểm đến này trong thực tế bộc lộ nhiều nguy cơ: di sản bị xuống cấp, tổn hại tính nguyên vẹn, quá tải sức chứa vào các mùa cao điểm, nguy cơ ô nhiễm môi trường và sự phân bổ lợi ích kinh tế chưa đồng đều cho cộng đồng dân cư bản địa. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây đa phần tiếp cận di sản ở góc độ bảo tồn thuần túy hoặc nghiên cứu du lịch chung chung, chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện về bản chất của việc "khai thác hợp lý" các di sản văn hóa thế giới tại miền Trung đặt trong mối tương quan giữa bảo tồn giá trị di sản, phát triển kinh tế cộng đồng và duy trì chất lượng môi trường bền vững.

Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến khai thác hợp lý tài nguyên du lịch di sản văn hóa thế giới.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch di sản văn hóa thế giới, xác định các đặc điểm của di sản văn hóa thế giới, đưa ra cơ sở lý luận về khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch.
  3. Xác định mô hình khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới, đồng thời xác định các tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới.
  4. Nghiên cứu khảo sát tình hình phát triển du lịch tại miền Trung, phân tích đánh giá tình hình khai thác du lịch tại các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung Việt Nam, đánh giá tính hợp lý trong khai thác các di sản văn hóa thế giới hiện nay.
  5. Đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm giúp chính quyền địa phương nơi có di sản cùng kết hợp với các đơn vị quản lý các di sản văn hóa thế giới khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung Việt Nam.

Để giải quyết các mục tiêu trên, luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):

  1. Thế nào là hợp lý trong khai thác các di sản văn hóa thế giới?
  2. Những tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá tính hợp lý trong khai thác các DSVHTG?
  3. Khai thác các DSVHTG thúc đẩy du lịch miền Trung phát triển như thế nào?
  4. Những giải pháp nào cần thực hiện để khai thác hợp lý các DSVHTG?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới vật thể (Cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Thành Nhà Hồ) như một sản phẩm du lịch đặc thù thúc đẩy phát triển du lịch. Khách du lịch và cộng đồng địa phương tại các điểm di sản là đối tượng nghiên cứu bổ trợ.
  • Không gian nghiên cứu: Các điểm di sản văn hóa thế giới vật thể thuộc hai vùng du lịch là Bắc Trung Bộ (từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế) và Duyên hải Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận), trong văn bản gọi chung là khu vực miền Trung.
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực trạng khai thác du lịch tại miền Trung và các khu di sản được thu thập trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2012; các định hướng và dự báo, giải pháp khai thác hợp lý được xây dựng phục vụ cho giai đoạn đến năm 2015 và tầm nhìn 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần tổng quan nghiên cứu, tác giả hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý di sản, phát triển du lịch và du lịch bền vững:

  • Arthur Pederson (2002) với tài liệu hướng dẫn quản lý du lịch tại các khu di sản thế giới của UNESCO, đưa ra các nguyên tắc phát triển bền vững như tạo việc làm và thu nhập cho địa phương, bảo đảm hoạt động du lịch phù hợp bối cảnh lịch sử, giáo dục du khách, xây dựng hạ tầng an toàn và đặc biệt nhấn mạnh việc kiểm soát sức chứa nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến di sản.
  • Anna Leask (2009, 2012) nghiên cứu về quản lý các điểm thu hút du lịch, xác lập mô hình ba thành phần gồm: xác định các yếu tố môi trường quản lý (loại điểm thu hút, hành vi du khách, kỹ năng nhân viên), xây dựng chỉ tiêu đánh giá hiệu quả (lượng khách, sự thỏa mãn, doanh thu, mục tiêu cộng đồng) và các công cụ quản lý cụ thể.
  • Huibin và các cộng sự (2013) phát triển mô hình 4DGPM nhằm quản lý du lịch bền vững tại di sản văn hóa, tích hợp 4 nhóm mục tiêu cốt lõi: mục tiêu nguồn lực (bảo tồn lịch sử, tính xác thực), mục tiêu các bên liên quan (chính quyền, nhà đầu tư, tổ chức phi chính phủ, cộng đồng), mục tiêu thị trường (thâm nhập thị trường tiềm năng) và mục tiêu lợi ích (hạ tầng, sự tham gia của người dân).
  • Ortega (2002) phân tích các thách thức khi lượng du khách gia tăng nhanh chóng tại các khu di sản, chỉ ra yêu cầu phải thiết lập chính sách quản lý truyền thông, phát triển bền vững và cân bằng giữa nguồn lực bảo tồn với nhu cầu của du khách.
  • Wray và các cộng sự (2010) thiết lập mô hình "Tam giác du lịch bền vững", làm rõ mối quan hệ tương hỗ và cân bằng giữa ba trụ cột: môi trường, kinh tế và xã hội trong hoạt động quản lý du lịch điểm đến.
  • Cunha (2003) nghiên cứu khái niệm phát triển bền vững dưới góc độ chuyển giao cân bằng các nguồn vốn kinh tế, vốn tự nhiên và vốn xã hội.
  • Katsuhiro (2012) phân tích mối quan hệ giữa khách du lịch và cộng đồng bản địa (khách và chủ); Shilling (2000) và Wei Hu (2011) nghiên cứu về việc liên kết du lịch với văn hóa di sản để gia tăng giá trị kinh tế; Muntean và cộng sự (2012), Lang (2004), Endresen (1999) phân tích nhận thức văn hóa và động cơ của du khách; Shankleman (2006) và Ramsey (1995) luận giải về bảo tồn sự đa dạng văn hóa và tính nguyên vẹn của tài nguyên.
  • Các công trình nghiên cứu trong nước được điểm lại gồm: "Một số vấn đề đặt ra trong quản lý và PTDL tại các di sản thế giới tại Việt Nam" [11]; "Quy hoạch và định hướng phát triển du lịch tại các khu vực có di sản thế giới tại Việt Nam" [42]; "Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030" [4]; "Quy hoạch phát triển du lịch các tỉnh duyên hải miền Trung trong liên kết phát triển vùng" [29]; cùng các nghiên cứu về sức tải du lịch của Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu [12], công thức tính sức chứa điểm đến của Phạm Trung Lương [19].

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Tác giả chỉ ra rằng phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở lý luận chung hoặc quy hoạch tổng thể, chưa đi sâu vào phân tích thực nghiệm hoạt động khai thác du lịch tại các di sản văn hóa thế giới cụ thể ở miền Trung Việt Nam. Chưa có công trình nào thiết lập được một khung lý thuyết hoàn chỉnh kèm bộ tiêu chí và chỉ tiêu định lượng rõ ràng để đánh giá mức độ "hợp lý" của hoạt động khai thác di sản, làm cầu nối đồng thời giữa bảo tồn di sản vật thể, chia sẻ lợi ích kinh tế với cư dân bản địa và bảo vệ môi trường sinh thái. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu theo hướng kết hợp giữa phân tích định tính và mô hình hóa định lượng trong kinh tế học du lịch:

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm khai thác hợp lý: Tác giả xây dựng định nghĩa: "Khai thác hợp lý là việc khai thác nhưng vẫn giữ gìn được tài nguyên, đảm bảo tài nguyên không bị hư hại và vẫn đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, đảm bảo lợi ích cho cộng đồng và bền vững về môi trường".
  • Khái niệm khai thác hợp lý DSVHTG để phát triển du lịch: Được xác định là việc sử dụng các di sản như nguồn lực kinh tế - văn hóa nhằm thúc đẩy tăng trưởng du lịch nhưng đồng thời phải bảo tồn nguyên vẹn các giá trị di sản, không gây suy thoái môi trường và đem lại sinh kế cho cộng đồng địa phương.
  • Đặc điểm của DSVHTG: Tác giả xác định 5 đặc điểm cốt lõi gồm: (1) Là nguồn gốc của sự sáng tạo con người; (2) Thể hiện sự đa dạng văn hóa; (3) Có tính lịch sử; (4) Có tính truyền thống; (5) Rất dễ bị hư hỏng và dễ có nguy cơ bị mất giá trị.
  • Mô hình khai thác hợp lý DSVHTG: Được cấu trúc từ 3 trụ cột cơ bản: Tăng cường giá trị di sản, Đảm bảo lợi ích kinh tế cho cộng đồng và Duy trì chất lượng môi trường.
Trụ cột trong mô hình Nội dung tiêu chí cốt lõi Yêu cầu định lượng / Ngưỡng chỉ tiêu
1. Tăng cường giá trị di sản Khai thác đầy đủ; Đi đôi với trùng tu, tôn tạo, bảo vệ; Có vốn tái đầu tư; Phát huy tính đặc trưng. Tỷ lệ di tích khai thác > 50%; Tài nguyên phi vật thể đưa vào khai thác > 50%; Tỷ lệ di tích được tôn tạo > 50%; Quy hoạch bảo tồn > 50%.
2. Lợi ích kinh tế cộng đồng Đảm bảo việc làm, tạo thu nhập cho người dân bản địa; Tăng trưởng doanh thu du lịch. Tăng trưởng doanh thu du lịch hàng năm; Trích quỹ trùng tu từ doanh thu bán vé; Tăng số cơ sở dịch vụ và sử dụng hướng dẫn viên địa phương.
3. Chất lượng môi trường Kiểm soát sức chứa du lịch; Bảo vệ môi trường cảnh quan; Hạn chế ô nhiễm. Xác định sức chứa hàng ngày và hàng năm; Giảm thiểu tác động tiêu cực đến văn hóa - xã hội; Tăng nhận thức bảo vệ môi trường của du khách.
  • Công thức xác định sức chứa du lịch (tiếp thu từ Phạm Trung Lương và hướng dẫn của UNWTO):
    • Sức chứa thường xuyên: $$CPI = \frac{AR}{a}$$ Trong đó, $AR$ là diện tích khu vực ($m^2$), $a$ là tiêu chuẩn không gian tối thiểu cho 1 người ($a = 4m^2/\text{người}$ đối với không gian mở theo quy chuẩn UNWTO; $1{,}2m^2/\text{người}$ đối với không gian khép kín).
    • Sức chứa hàng ngày: $$CPD = CPI \times TR = \frac{AR \times TR}{a}$$ Trong đó, $TR$ là công suất sử dụng mỗi ngày (hệ số quay vòng lượt khách).
    • Sức chứa hàng năm: $$CPY = \frac{CPD}{PR} = \frac{AR \times TR}{a \times PR}$$ Trong đó, $PR$ là tỷ lệ ngày sử dụng liên tục trong năm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp định tính:
    • Phương pháp nghiên cứu kinh tế: Phân tích các mối quan hệ kinh tế giữa đầu tư bảo tồn, khai thác du lịch và chuyển dịch cơ cấu ngành.
    • Phương pháp phân tích hệ thống: Đánh giá có hệ thống thực trạng quản lý, khai thác khách, dịch vụ lưu trú và liên kết tuyến điểm.
    • Phỏng vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến từ các nhà quản lý du lịch, chuyên gia bảo tồn tại miền Trung để xác định thang đo và chuẩn hóa hệ thống 14 chỉ tiêu đánh giá.
  • Phương pháp định lượng:
    • Phương pháp thống kê và khảo sát bảng hỏi: Điều tra khách du lịch tại Cố đô Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.
    • Kỹ thuật kiểm định: Sử dụng kiểm định kiểm tra giá trị trung bình tổng thể (One-Sample T-test) với mức kiểm định trung hòa ($Test\ Value = 3$ trên thang đo Likert) để lượng hóa đánh giá của du khách về số lượng di tích tham quan, chất lượng bảo tồn, chất lượng dịch vụ và an ninh trật tự.
    • Phương pháp so sánh số liệu: Phân tích biến động chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2000 - 2012 về khách du lịch, doanh thu, cơ cấu kinh tế, cơ sở lưu trú và lao động.
    • Phương pháp dự báo kinh tế lượng: Áp dụng mô hình chuỗi thời gian phi tuyến dạng san bằng hàm mũ Holt-Winters (Holt-Winters exponential smoothing) trên phần mềm EViews 7.0 để dự báo lượng khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu du lịch miền Trung giai đoạn 2015 - 2020.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thống kê, Văn phòng đại diện Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch tại miền Trung, Sở VHTTDL Thừa Thiên Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế, Trung tâm Quản lý Bảo tồn Di sản Văn hóa Hội An, Chi cục Thống kê TP Hội An, Ban Quản lý Di tích và Du lịch Mỹ Sơn, Trung tâm Bảo tồn Di sản Thành Nhà Hồ.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra bảng hỏi trực tiếp du khách và phỏng vấn chuyên gia tại các điểm di sản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về du lịch văn hóa và du lịch di sản văn hóa. Tác giả phân loại DSVHTG theo chuẩn mực UNESCO thành di sản vật thể (gồm di sản bất động sản / không thể di chuyển như công trình kiến trúc, khu khảo cổ; và di sản động sản / có thể di chuyển như cổ vật, tài liệu lưu trữ) và di sản phi vật thể (lễ hội, âm nhạc, nghề thủ công). Năm đặc tính cốt lõi của DSVHTG được làm rõ, trong đó nhấn mạnh tính mỏng manh, dễ hư hỏng khi chịu áp lực quá tải từ hoạt động tham quan.

Tác giả luận giải bản chất của việc khai thác hợp lý tài nguyên du lịch, chỉ ra rằng khai thác không đơn thuần là tiêu dùng tài nguyên mà là quá trình chuyển hóa giá trị, đòi hỏi phải bảo toàn nguồn vốn tự nhiên và nhân văn cho tương lai. Mối quan hệ giữa khai thác hợp lý và du lịch bền vững được phân tích thông qua mô hình tam giác phát triển bền vững của Wray (2010) và mô hình 4DGPM của Huibin (2013). Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất Mô hình khai thác hợp lý DSVHTG với 7 tiêu chí đánh giá:

  1. Khai thác đầy đủ các di sản văn hóa thế giới.
  2. Khai thác đi đôi với việc trùng tu, tôn tạo và bảo vệ di sản.
  3. Phát huy tính độc đáo và có vốn tái đầu tư cho di sản.
  4. Khai thác đảm bảo đem lại việc làm và thu nhập cho cộng đồng.
  5. Khai thác các di sản văn hóa thế giới phải kết hợp với các loại hình du lịch khác.
  6. Chú ý đến vấn đề sức chứa trong quá trình khai thác.
  7. Khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới luôn đi đôi với việc bảo vệ môi trường du lịch.

Từ 7 tiêu chí, tác giả cụ thể hóa thành 14 chỉ tiêu đánh giá định lượng và định tính. Bên cạnh đó, chương 1 phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ Trung Quốc (quản lý phân luồng tại Cố cung Bắc Kinh, khai thác Lệ Giang), Thái Lan (bảo tồn Ayutthaya, Sukhothai gắn với cộng đồng) và Hàn Quốc (bảo tồn Cung điện Changdeokgung kết hợp công nghệ kiểm soát lượng khách), từ đó rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: nâng cao vai trò cộng đồng, kiểm soát nghiêm ngặt sức tải, đa dạng hóa nguồn tài chính trùng tu và liên kết quản lý điểm đến.

Chương 2: Thực trạng khai thác các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung

Chương 2 dành toàn bộ dung lượng để phân tích thực trạng tự nhiên, kinh tế - xã hội và hoạt động khai thác du lịch tại 4 di sản văn hóa thế giới vật thể ở miền Trung giai đoạn 2000 - 2012:

Khu di sản văn hóa thế giới Đặc điểm khai thác khách và doanh thu (2000 - 2012) Đánh giá qua kiểm định One-Sample T-test (SPSS 20.0) Hiện trạng trích lập quỹ bảo tồn và hạ tầng
Đô thị cổ Hội An Lượng khách quốc tế tăng trưởng nhanh; cơ cấu khách phân bố rộng (Úc, Pháp, Anh, Nhật Bản, Mỹ theo Bảng 2.1). Doanh thu du lịch tăng liên tục qua các năm (Bảng 2.20). Du khách đánh giá cao số lượng di tích tham quan (Bảng 2.4) và mức độ hài lòng về chất lượng dịch vụ (Bảng 2.17). Mức ý nghĩa thống kê $p < 0{,}05$. Trích lập Quỹ trùng tu tu bổ di tích từ vé tham quan tương đối đều qua các năm 2010 - 2012 (Bảng 2.13). Dịch vụ lưu trú và cơ sở kinh doanh thương mại tăng nhanh (Bảng 2.15, 2.16).
Thánh địa Mỹ Sơn Khách tham quan chủ yếu đi tour ban ngày kết hợp từ Hội An hoặc Đà Nẵng; thời gian lưu trú ngắn; doanh thu du lịch tăng nhưng quy mô còn thấp (Bảng 2.22). Điểm đánh giá về số lượng di tích tham quan và tính đa dạng dịch vụ ở mức trung bình thấp (Bảng 2.5, Bảng 2.10). Du khách có mong muốn trải nghiệm sâu hơn về văn hóa Chăm. Doanh thu dịch vụ bổ trợ nghèo nàn; nguồn trích lập cho công tác bảo tồn kiến trúc gạch Chăm còn phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ bên ngoài.
Quần thể di tích Cố đô Huế Thu hút lượng khách nội địa và quốc tế lớn; doanh thu du lịch và cơ cấu doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong kinh tế thành phố Huế (Bảng 2.23, 2.24, 2.25). Du khách đánh giá cao giá trị lịch sử nhưng phản ánh các dịch vụ bổ trợ và an ninh trật tự tại một số điểm tham quan còn tồn tại hạn chế (Bảng 2.6, 2.11, 2.28). Hệ thống di tích rộng lớn, phân tán dẫn tới kinh phí trùng tu bị dàn trải; nguồn vốn trích từ vé tham quan chưa đủ bù đắp nhu cầu tu bổ các công trình xuống cấp.
Thành Nhà Hồ Mới được công nhận năm 2011; số lượt khách đạt mức tăng trưởng trong các năm 2010 - 2012 (Bảng 2.2) nhưng xuất phát điểm thấp, chủ yếu là khách nội địa vãng lai. Chưa triển khai khảo sát diện rộng do thời gian khai thác du lịch sau công nhận di sản còn ngắn; dịch vụ phục vụ du khách còn sơ khai. Hạ tầng tiếp cận, cơ sở dịch vụ lưu trú và ăn uống quanh vùng đệm chưa phát triển; sản phẩm du lịch đơn điệu, chủ yếu tham quan tường thành đá.

Đánh giá tổng thể ngành du lịch miền Trung giai đoạn 2000 - 2012:

  • Tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân hàng năm đạt mức khả quan (Bảng 2.29), tuy nhiên tỷ trọng khách đến miền Trung so với cả nước vẫn còn khiêm tốn (Bảng 2.31).
  • Thu nhập xã hội từ du lịch tại khu vực miền Trung tăng qua các năm (Bảng 2.32), đóng góp vào GDP miền Trung giai đoạn 2009 - 2012 duy trì xu hướng tăng nhưng chưa thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đồng đều ở tất cả các tỉnh (Bảng 2.34, 2.35).
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Số lượng đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế (Bảng 2.36) và cơ sở lưu trú (Bảng 2.37, 2.38) tập trung chủ yếu tại Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế và Quảng Nam, tạo ra sự chênh lệch lớn với các địa phương khác như Thanh Hóa, Quảng Trị, Quảng Ngãi.
  • Tác giả tổng hợp kết quả đánh giá của các chuyên gia và du khách: Hoạt động khai thác chưa hợp lý thể hiện ở việc khai thác chưa hết tiềm năng tài nguyên phi vật thể, sức ép quá tải cục bộ vào mùa lễ hội (Festival Huế, rằm phố cổ Hội An), hiện tượng thương mại hóa không gian di sản, và nguy cơ ô nhiễm môi trường rác thải, nước thải chưa được xử lý triệt để tại các điểm tham quan.

Chương 3: Các giải pháp khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới nhằm phát triển du lịch miền Trung

Chương 3 trình bày các căn cứ khoa học, ma trận SWOT, kết quả mô hình dự báo và hệ thống các giải pháp thực thi:

Dự báo lượng khách và doanh thu du lịch miền Trung:

  • Tác giả ứng dụng mô hình hồi quy phi tuyến dạng san bằng hàm mũ Holt-Winters trên phần mềm EViews 7.0 để ước lượng chuỗi thời gian:
    • Mô hình dự báo khách du lịch quốc tế đến miền Trung (Bảng 3.2, Đồ thị 3.1).
    • Mô hình dự báo khách du lịch nội địa đến miền Trung (Bảng 3.3, Đồ thị 3.2).
    • Bảng tổng hợp dự báo lượng khách thời kỳ 2015 - 2020 (Bảng 3.4) và dự báo doanh thu du lịch miền Trung đến năm 2020 (Bảng 3.5), cung cấp cơ sở lượng hóa cho việc hoạch định sức chứa và đầu tư cơ sở hạ tầng.

Hệ thống 4 nhóm giải pháp khai thác hợp lý:

  1. Nhóm giải pháp tăng cường phát huy giá trị của các di sản văn hóa thế giới: Tiến hành quy hoạch chi tiết các điểm di tích; đa dạng hóa sản phẩm du lịch gắn với di sản phi vật thể (biểu diễn nghệ thuật truyền thống, phục dựng làng nghề, trình diễn ẩm thực); bảo đảm tỷ lệ khai thác trên 50% số di tích được thống kê; kết hợp du lịch di sản với du lịch sinh thái biển đảo và du lịch hoài niệm.
  2. Nhóm giải pháp tăng cường lợi ích kinh tế từ di sản văn hóa thế giới cho cộng đồng: Khuyến khích người dân tham gia cung ứng dịch vụ du lịch (homestay, hàng thủ công mỹ nghệ); ưu tiên sử dụng và đào tạo đội ngũ hướng dẫn viên là người địa phương; xây dựng cơ chế trích tỷ lệ doanh thu bán vé tham quan hợp lý để đưa vào Quỹ trùng tu tu bổ và hỗ trợ phúc lợi cộng đồng tại vùng di sản.
  3. Nhóm giải pháp liên quan đến bảo vệ môi trường và kiểm soát sức chứa: Ứng dụng công thức tính sức chứa ($CPI$, $CPD$, $CPY$) để xác định giới hạn đón tiếp tối đa tại từng điểm di tích; áp dụng biện pháp phân luồng, điều tiết khách theo khung giờ; đầu tư hệ thống thu gom và xử lý chất thải đạt chuẩn; thực hiện các chương trình giáo dục môi trường cho du khách và người dân sở tại.
  4. Nhóm giải pháp khác: Đẩy mạnh liên kết du lịch giữa các địa phương vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ; thành lập cơ quan điều phối du lịch vùng; tăng cường xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến di sản chung miền Trung; hiện đại hóa hệ thống đặt giữ chỗ (CRS) và đào tạo nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao.

Hệ thống kiến nghị của luận án:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về phân cấp quản lý di sản; ban hành chính sách tài chính cho phép giữ lại tỷ lệ doanh thu du lịch thích đáng phục vụ công tác trùng tu; ưu tiên vốn ngân sách cho hạ tầng giao thông liên vùng.
  • Đối với các tỉnh miền Trung: Phối hợp quy hoạch không gian du lịch di sản tránh trùng lặp; xây dựng ban điều phối liên kết vùng; thực hiện nghiêm quy chế đánh giá tác động môi trường tại các khu di sản.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành và cơ sở cung ứng dịch vụ: Xây dựng các tour du lịch có trách nhiệm; phối hợp với ban quản lý di sản tuân thủ quy định về sức chứa; hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm bản địa.
  • Đối với cộng đồng địa phương: Nâng cao ý thức giữ gìn bản sắc văn hóa và bảo vệ môi trường cảnh quan; ứng xử văn minh du lịch; trực tiếp tham gia giám sát các hoạt động xâm hại di sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Theo tuyên bố của luận án, công trình mang lại các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tài nguyên du lịch di sản văn hóa thế giới, xác định rõ 5 đặc điểm cốt lõi của DSVHTG chi phối trực tiếp đến hành vi du lịch và công tác quản lý điểm đến.
  • Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về "khai thác hợp lý di sản văn hóa thế giới để phát triển du lịch", gắn kết hài hòa ba mục tiêu: bảo tồn giá trị di sản, phát triển sinh kế cộng đồng và giữ gìn môi trường sinh thái.
  • Đề xuất Mô hình khai thác hợp lý DSVHTG và thiết lập hệ thống khung gồm 7 tiêu chí cùng 14 chỉ tiêu đánh giá định lượng, định tính có giá trị thao tác hóa trong nghiên cứu và quản lý kinh tế du lịch.

Về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, hệ thống về thực trạng khai thác du lịch tại 4 di sản văn hóa thế giới vật thể ở miền Trung (Huế, Hội An, Mỹ Sơn, Thành Nhà Hồ) qua chuỗi số liệu 2000 - 2012.
  • Kiểm định định lượng đánh giá của du khách bằng kỹ thuật One-Sample T-test trên phần mềm SPSS 20.0, chỉ ra các khoảng trống cụ thể về chất lượng dịch vụ, cơ sở lưu trú và an ninh trật tự tại từng điểm di sản.
  • Vận dụng thành công mô hình san bằng mũ Holt-Winters trên phần mềm EViews 7.0 để đưa ra các dự báo tin cậy về lượng khách quốc tế, khách nội địa và doanh thu du lịch miền Trung đến năm 2020.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ từ phát huy giá trị tài nguyên, chia sẻ lợi ích cộng đồng, kiểm soát sức chứa đến liên kết vùng, kèm theo các kiến nghị cụ thể phân cấp cho 4 nhóm chủ thể thực hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi đối tượng di sản: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu sâu các di sản văn hóa thế giới vật thể (Cố đô Huế, Đô thị cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, Thành Nhà Hồ), chưa đi sâu phân tích toàn diện hệ thống các di sản văn hóa thế giới phi vật thể tại miền Trung (như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên mới chỉ được phân tích như yếu tố bổ trợ).
  • Khảo sát thực địa: Hoạt động điều tra xã hội học bằng bảng hỏi đối với du khách mới chỉ thực hiện được tại 3 di sản (Huế, Hội An, Mỹ Sơn); di sản Thành Nhà Hồ do mới được công nhận (năm 2011) nên nguồn dữ liệu khảo sát du khách và chuỗi số liệu kinh tế du lịch chưa đầy đủ như các điểm đến còn lại.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc tích hợp khai thác đồng bộ giữa di sản văn hóa vật thể và hệ thống di sản văn hóa phi vật thể trong phát triển du lịch bền vững.
  • Tiếp tục khảo sát, đánh giá sâu hơn về mức độ chia sẻ lợi ích và sự thay đổi cấu trúc xã hội của cộng đồng cư dân vùng đệm các khu di sản dưới tác động kéo dài của hoạt động du lịch.
  • Cập nhật chuỗi số liệu và hiệu chỉnh mô hình dự báo kinh tế lượng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng sau:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Du lịch: Tài liệu cung cấp phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu kinh tế học với bảo tồn văn hóa; quy trình ứng dụng kỹ thuật thống kê (One-Sample T-test qua SPSS) và mô hình chuỗi thời gian Holt-Winters (qua EViews) trong phân tích dữ liệu du lịch; công thức và phương pháp tính toán sức tải du lịch ($CPI$, $CPD$, $CPY$).
  • Các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và chính quyền địa phương các tỉnh miền Trung: Căn cứ vào hệ thống 7 tiêu chí và 14 chỉ tiêu đánh giá để thẩm định, phê duyệt các quy hoạch phát triển du lịch; ban hành các cơ chế tài chính trích lập quỹ bảo tồn từ nguồn thu du lịch và xây dựng thể chế liên kết vùng duyên hải miền Trung.
  • Các ban quản lý di sản văn hóa thế giới và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành: Vận dụng công thức sức chứa để kiểm soát lưu lượng du khách theo mùa vụ; thiết kế các tuyến sản phẩm du lịch có sự kết hợp giữa di sản vật thể với văn hóa phi vật thể và du lịch sinh thái; nâng cao trách nhiệm xã hội và môi trường trong hoạt động kinh doanh lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "khai thác hợp lý di sản văn hóa thế giới" như thế nào?

Theo tác giả, khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới là những hoạt động sử dụng các di sản như nguồn lực nhằm mang lại lợi ích cho quốc gia, khu vực, thúc đẩy phát triển du lịch và tăng trưởng kinh tế; nhưng đồng thời phải bảo tồn nguyên vẹn các di sản cho tương lai, không gây tác động tiêu cực đến môi trường, bảo đảm chia sẻ lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương và duy trì tính bền vững.

2. Mô hình khai thác hợp lý của luận án gồm những trụ cột và tiêu chí nào?

Mô hình khai thác hợp lý di sản văn hóa thế giới do tác giả đề xuất được cấu trúc từ 3 trụ cột cơ bản: Tăng cường giá trị di sản, Đảm bảo lợi ích kinh tế cho cộng đồng và Duy trì chất lượng môi trường. Mô hình này được vận hành dựa trên 7 tiêu chí đánh giá: (1) Khai thác đầy đủ di sản; (2) Đi đôi với trùng tu, tôn tạo và bảo vệ; (3) Phát huy tính đặc trưng và có vốn tái đầu tư; (4) Đảm bảo việc làm và thu nhập cho cộng đồng; (5) Kết hợp với các loại hình du lịch khác; (6) Chú ý đến sức chứa du lịch; (7) Đi đôi với bảo vệ môi trường du lịch.

3. Công thức tính sức chứa du lịch được tác giả vận dụng cụ thể ra sao?

Luận án áp dụng công thức của Phạm Trung Lương dựa trên tiêu chuẩn UNWTO:

  • Sức chứa thường xuyên: $CPI = \frac{AR}{a}$ (trong đó $a = 4m^2/\text{người}$ cho không gian mở tại các di sản miền Trung).
  • Sức chứa hàng ngày: $CPD = CPI \times TR = \frac{AR \times TR}{a}$ ($TR$ là công suất quay vòng sử dụng mỗi ngày).
  • Sức chứa hàng năm: $CPY = \frac{CPD}{PR} = \frac{AR \times TR}{a \times PR}$ ($PR$ là tỷ lệ ngày sử dụng liên tục trong năm).

4. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật định lượng nào?

Tác giả sử dụng hai phần mềm chuyên dụng:

  • Phần mềm SPSS 20.0: Xử lý dữ liệu điều tra bảng hỏi khách du lịch tại Huế, Hội An, Mỹ Sơn; thực hiện kiểm định trung bình tổng thể One-Sample T-test để đánh giá mức độ hài lòng, chất lượng dịch vụ, số lượng di tích tham quan và an ninh trật tự.
  • Phần mềm EViews 7.0: Xây dựng mô hình hồi quy phi tuyến dạng san bằng hàm mũ Holt-Winters để dự báo chuỗi thời gian số lượt khách quốc tế, khách nội địa và tổng doanh thu du lịch miền Trung giai đoạn 2015 - 2020.

5. Những giải pháp trọng tâm nào được đề xuất để khai thác hợp lý di sản miền Trung?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 4 nhóm giải pháp:

  • Tăng cường phát huy giá trị di sản (quy hoạch bảo tồn, đưa di sản phi vật thể vào phục vụ du lịch, kết hợp đa dạng loại hình du lịch).
  • Gia tăng lợi ích kinh tế cho cộng đồng địa phương (tạo sinh kế, dùng hướng dẫn viên bản địa, trích nguồn thu vé tham quan vào quỹ trùng tu và phúc lợi).
  • Bảo vệ môi trường và kiểm soát sức chứa (tính toán ngưỡng đón tiếp tối đa $CPI$, $CPD$, $CPY$, phân luồng khách, xử lý chất thải).
  • Tăng cường liên kết vùng, thành lập ban điều phối du lịch miền Trung, hiện đại hóa xúc tiến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thống Nhất là một công trình nghiên cứu kinh tế học ứng dụng có hệ thống về vấn đề khai thác hợp lý các di sản văn hóa thế giới tại khu vực miền Trung Việt Nam. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết phát triển bền vững với các phương pháp phân tích định tính và kiểm định định lượng, luận án đã xác lập thành công mô hình khai thác hợp lý gồm 7 tiêu chí và 14 chỉ tiêu đánh giá cụ thể. Các phân tích thực trạng giai đoạn 2000 - 2012 cùng mô hình dự báo chuỗi thời gian Holt-Winters đến năm 2020 đã cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho hệ thống giải pháp và kiến nghị phân cấp. Công trình đóng góp thiết thực vào việc giải quyết mâu thuẫn giữa bảo tồn di sản văn hóa và tăng trưởng kinh tế du lịch tại các địa phương miền Trung.