Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Tuệ Tâm (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2019 – 2023) đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, các chính sách thu hút đầu tư nước ngoài tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nội địa và quốc tế. Trong môi trường kinh doanh đó, việc xây dựng và củng cố một thương hiệu vững mạnh trở thành yếu tố tất yếu giúp duy trì, mở rộng thị trường, hạn chế cạnh tranh không lành mạnh và nâng cao văn minh thương mại. Độ nhận biết thương hiệu càng cao thì doanh nghiệp càng có vị thế vững chắc và gia tăng cơ hội được khách hàng tin tưởng lựa chọn.

Cùng với đà hồi phục và tăng trưởng của thị trường bất động sản và xây dựng, nhu cầu hoàn thiện nhà ở kéo theo sức tiêu thụ lớn đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng và trang trí nội – ngoại thất. Tại địa bàn thành phố Huế cũng như trên cả nước, khách hàng ngày càng quan tâm và sẵn sàng chi trả cho các sản phẩm gạch ốp lát đáp ứng các yêu cầu cao về thiết kế, chất lượng, mẫu mã và tính độc bản.

Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú được thành lập từ tháng 5 năm 2003, trải qua 20 năm hình thành và phát triển trên thị trường Thừa Thiên Huế với hai mảng hoạt động chính: cung cấp vật liệu xây dựng tổng hợp và mua bán, thiết kế gạch theo yêu cầu. Trong đó, mảng mua bán và thiết kế gạch theo đơn đặt hàng riêng là thế mạnh cốt lõi, tạo nên lợi thế cạnh tranh khác biệt của doanh nghiệp so với các đối thủ trên địa bàn. Tuy nhiên, do duy trì mô hình công ty gia đình trong suốt thời gian dài, Tân Vĩnh Phú chưa thực sự đầu tư và chú trọng tương xứng vào các hoạt động marketing chuyên nghiệp cũng như công tác phát triển hệ thống nhận diện thương hiệu. Từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu của khách hàng, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận biết thương hiệu cho doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thương hiệu và nhận biết thương hiệu sản phẩm của công ty.
    • Mục tiêu 2: Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của những yếu tố này đến mức độ nhận biết thương hiệu tại thành phố Huế.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú tại thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến mức độ nhận biết thương hiệu của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã và đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú tại thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và nhân sự trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi trong khoảng thời gian từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với mảng sản phẩm gạch và dịch vụ thiết kế gạch theo yêu cầu của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nhận biết thương hiệu từ các lý thuyết quản trị thương hiệu và tiếp thị kinh điển:

  • Quan điểm về thương hiệu: Tác giả tổng hợp các định nghĩa của Tổ chức Sở hữu Trí tuệ Thế giới (WIPO, 1967), Ambler & Styles (1996), Philip Kotler (2003), Nguyễn Quốc Thịnh & Nguyễn Thành Trung (2004), Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 2012) và quy định pháp lý tại Điều 4, Khoản 16, Luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005. Đề tài vận dụng quan điểm hiện đại xem sản phẩm là một thành phần của thương hiệu (Stephen King, 2007; Hankinson & Cowking, 1996), bao gồm cả thành phần chức năng (lợi ích công dụng) và thành phần cảm xúc (biểu tượng, giá trị độc nhất USP).
  • Mô hình tài sản thương hiệu: Khóa luận kế thừa mô hình tài sản thương hiệu của David Aaker (1996) với 5 thành phần: Liên tưởng thương hiệu, Sự nhận biết thương hiệu, Chất lượng cảm nhận, Sự trung thành thương hiệu và Các tài sản khác; lý thuyết tri thức thương hiệu (Brand Knowledge) của Keller (1993) bao gồm nhận biết thương hiệu (Brand Awareness) và hình tượng thương hiệu (Brand Image); cùng quan điểm giá trị gia tăng của Kotler (2003) và Nguyễn Thị Minh An (2007).
  • Tháp cấp độ nhận biết thương hiệu: Vận dụng khung phân chia 4 cấp độ nhận biết của Nguyễn Quốc Thịnh và Nguyễn Thành Trung (2004) gồm: Nhận biết đầu tiên (Top Of Mind - TOM), Nhận biết không trợ giúp (Spontaneous Brand Awareness), Nhận biết có trợ giúp (Helped Brand Awareness) và Không nhận biết thương hiệu (Unfamiliarity).
  • Yếu tố cấu thành nhận biết thương hiệu: Dựa trên lý thuyết của Trương Đình Chiến (2005) về nhận biết qua triết lý kinh doanh (khẩu hiệu, phương châm), nhận biết qua hoạt động của doanh nghiệp, và nhận biết qua kênh truyền thông thị giác (quảng cáo, logo, slogan, tiếp thị trực tiếp, PR, trưng bày).
  • Các nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Khóa luận kế thừa mô hình và thang đo từ các công trình trong nước của Trịnh Bửu Nam & Phạm Thị Thanh Nhàn (2019) tại PA Asia Travel; Phạm Thị Liên (2016) tại Viettel; Trịnh Bửu Nam, Đinh Vũ Long & Khưu Phương Quyên (2022) tại Agribank Kiên Giang; cùng các nghiên cứu quốc tế của Bilgin (2018) và Ling cùng cộng sự (2018).

Từ các cơ sở lý luận trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc "Mức độ nhận biết thương hiệu Tân Vĩnh Phú":

  1. Tên thương hiệu (Giả thuyết H1)
  2. Logo (Giả thuyết H2)
  3. Slogan (Giả thuyết H3)
  4. Quảng bá thương hiệu (Giả thuyết H4)
  5. Dịch vụ và sản phẩm (Giả thuyết H5)

Quy trình và phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua hai giai đoạn:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thu thập tài liệu lý thuyết, phỏng vấn sâu bán cấu trúc (theo khung Creswell, 2008) với ban giám đốc và các nhà quản lý công ty. Sau đó, tác giả phỏng vấn thử nghiệm 15 khách hàng có hiểu biết về thương hiệu tại thành phố Huế nhằm điều chỉnh từ ngữ, loại bỏ biến không phù hợp và hoàn thiện thang đo chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Xác định quy mô mẫu: Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) đối với phân tích nhân tố khám phá (EFA), cỡ mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với mô hình gồm 20 biến quan sát độc lập, quy mô mẫu tối thiểu là $5 \times 20 = 100$. Nhằm nâng cao tính đại diện, tác giả phát ra 157 phiếu và thu về 150 phiếu hợp lệ.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $K = N / n = 630 / 157 \approx 4$ dựa trên danh sách 630 khách hàng do công ty Tân Vĩnh Phú cung cấp (qua email, số điện thoại, Zalo, Facebook), điểm bắt đầu ngẫu nhiên tại $i = 10$.
    • Thiết kế thang đo: Bảng hỏi gồm 3 phần (Phần I: 9 câu hỏi sàng lọc và đo lường nhận biết chung; Phần II: thang đo khoảng Likert 5 mức độ từ 1 = "Rất không đồng ý" đến 5 = "Rất đồng ý" đo lường 20 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc; Phần III: thông tin nhân khẩu học của đối tượng khảo sát).
    • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 kết hợp Excel để thực hiện:
      • Thống kê mô tả (tần số, phần trăm).
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Cronbach's Alpha $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến tổng Corrected Item - Total Correlation $\ge 0,3$ theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008; Nguyễn Đình Thọ, 2011).
      • Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện hệ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig.} \le 0,05$; giá trị Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích Cumulative $%$ Variance $> 50%$; hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; phương pháp trích Principal Components và phương pháp xoay Varimax).
      • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai $\text{VIF} < 10$, kiểm định độ phù hợp mô hình qua $R^2$ hiệu chỉnh và ANOVA, mức ý nghĩa $\text{Sig.} \le 0,05$).
      • Kiểm định One-Sample T-Test đối với giá trị trung bình tổng thể.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh nội bộ giai đoạn 2020 – 2022 của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú, thông tin trên website, fanpage Facebook của công ty; số liệu thống kê ngành vật liệu xây dựng và dự báo quy hoạch của Bộ Xây dựng Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập trực tiếp thông qua phỏng vấn sâu 15 khách hàng và khảo sát 150 khách hàng hợp lệ bằng bảng hỏi cấu trúc trong quý 1 năm 2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 : Cơ sở lý luận về thương hiệu và nhận biết thương hiệu

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thương hiệu, chức năng, vai trò của thương hiệu đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp, cùng các cấp độ nhận biết thương hiệu. Tác giả đã tổng hợp và xây dựng bảng thang đo nghiên cứu chi tiết gồm 5 thành phần độc lập (20 biến quan sát) và 1 thành phần phụ thuộc (3 biến quan sát):

Mã hóa biến Biến quan sát đo lường theo thang đo Likert 5 điểm
Tên thương hiệu
TH1 Tên thương hiệu dễ đọc và dễ nhớ
TH2 Tên thương hiệu dễ nhận biết
TH3 Tên thương hiệu gây ấn tượng
TH4 Tên thương hiệu có ý nghĩa
Logo
LG1 Logo dễ nhận biết và phân biệt với các thương hiệu khác
LG2 Logo tạo ấn tượng mạnh vào tâm trí khách hàng
LG3 Logo thể hiện được đặc trưng của Công ty
LG4 Logo màu sắc đơn giản
Slogan
SLG1 Slogan “Thông điệp từ quá khứ” dễ đọc và dễ hiểu
SLG2 Slogan “Thông điệp từ quá khứ” dễ nhớ
SLG3 Slogan tạo cảm giác tin tưởng cho khách hàng
SLG4 Slogan ấn tượng và thu hút
Quảng bá thương hiệu
QB1 Quảng cáo có nội dung dễ hiểu
QB2 Nội dung quảng cáo cung cấp thông tin hữu ích và đầy đủ
QB3 Hình thức quảng cáo đa dạng
QB4 Quảng cáo có thiết kế phù hợp với đối tượng khách hàng
Dịch vụ và sản phẩm
DVSP1 Dịch vụ khác biệt (chưa có trên thị trường địa phương)
DVSP2 Nhiều sản phẩm và dịch vụ đa dạng
DVSP3 Sản phẩm đáp ứng được nhu cầu khách hàng (thiết kế gạch theo yêu cầu)
DVSP4 Tốc độ đáp ứng dịch vụ nhanh
Nhận biết thương hiệu (Biến phụ thuộc)
NB1 Tôi dễ dàng nhận biết thương hiệu gạch Tân Vĩnh Phú với các thương hiệu khác tại thành phố Huế
NB2 Gạch Tân Vĩnh Phú là thương hiệu uy tín trên lĩnh vực sản xuất gạch và thiết kế gạch theo yêu cầu
NB3 Gạch Tân Vĩnh Phú là thương hiệu được biết đến rộng rãi

Bên cạnh lý thuyết thuần túy, chương 1 trình bày bức tranh tổng quan về thị trường gạch Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế:

  • Ngành sản xuất gạch ốp lát Việt Nam đạt tổng công suất 500 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$ (đứng đầu Đông Nam Á và xếp thứ 6 thế giới), trong đó gạch Granite đạt trên 60 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$.
  • Nhu cầu thị trường gạch cả nước theo dự báo của Bộ Xây dựng đến năm 2023 đạt khoảng 570 triệu $\text{m}^2$, trong đó gạch Granite đạt khoảng 140 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$ (xuất khẩu 42 triệu $\text{m}^2$) với tốc độ tăng trưởng 15% – 20%/năm, dần thay thế gạch Ceramic.
  • Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, nhu cầu gạch ốp lát đến năm 2023 ước đạt khoảng 440 – 450 triệu viên, vừa phục vụ nội tỉnh vừa cung ứng cho các tỉnh lân cận như Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi.

Chương 2: Đánh giá mức độ nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú

Chương 2 đi sâu phân tích hồ sơ doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực chứng:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú (tên giao dịch quốc tế: Tan Vinh Phu Limited Liability Company), trụ sở tại số 33 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế; Mã số thuế: 3300350748; người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Hằng; được cấp phép ngày 09/05/2003 và chính thức hoạt động ngày 12/05/2003.
  • Cơ cấu tổ chức: Hoạt động theo mô hình trực tuyến – chức năng gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 2 bộ phận: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Kế toán tài vụ. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Hệ thống nhận diện thương hiệu:
    • Tên thương hiệu: Tân Vĩnh Phú.
    • Logo: Biểu trưng được ứng dụng trên hóa đơn chứng từ, bảng hiệu và phương tiện truyền thông.
    • Slogan: Khẩu hiệu chính thức được doanh nghiệp sử dụng là "Thông điệp từ quá khứ".
    • Hoạt động quảng bá: Chủ yếu dựa trên truyền miệng, bán hàng trực tiếp tại điểm kinh doanh và kênh Internet thông qua Fanpage Facebook; chưa đẩy mạnh các chiến dịch truyền thông đa kênh chuyên nghiệp.
    • Sản phẩm và dịch vụ: Cung cấp gạch ốp lát có sẵn và dịch vụ thiết kế gạch theo yêu cầu của khách hàng.
  • Xử lý số liệu khảo sát thực chứng: Khóa luận trình bày đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu ($n = 150$) qua giới tính, độ tuổi, nhóm nghề nghiệp và mức chi trả dịch vụ. Quy trình phân tích số liệu lần lượt kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định tương quan Pearson, thiết lập mô hình hồi quy tuyến tính đa biến đánh giá mức độ giải thích của các nhân tố, và thực hiện kiểm định One-Sample T-Test để đo lường mức độ đồng thuận của khách hàng đối với từng biến quan sát thuộc hệ thống nhận diện thương hiệu Tân Vĩnh Phú.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 3 đề ra định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn mới và xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với các biến số trong mô hình:

  • Định hướng: Khẳng định vị thế đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng và gạch trang trí uy tín hàng đầu tại Huế; tập trung khai thác phân khúc gạch thiết kế độc bản.
  • Giải pháp cho tên thương hiệu: Tăng cường tần suất xuất hiện đồng bộ của tên Tân Vĩnh Phú trên mọi điểm chạm với khách hàng.
  • Giải pháp cho Logo: Hoàn thiện quy chuẩn thiết kế, nâng cao độ sắc nét và tính ứng dụng của logo trên biển hiệu, đồng phục, bao bì, hóa đơn và xe giao hàng.
  • Giải pháp cho Slogan: Truyền tải ý nghĩa sâu sắc của câu khẩu hiệu "Thông điệp từ quá khứ", gắn liền với chất lượng bền vững và giá trị văn hóa kiến trúc cổ kính đặc trưng tại Huế.
  • Giải pháp cho Quảng bá thương hiệu: Đổi mới nội dung fanpage Facebook, ứng dụng tiếp thị số, đa dạng hóa các ấn phẩm quảng cáo, đồng thời kết hợp các hình thức tài trợ, sự kiện tại địa phương.
  • Giải pháp cho Dịch vụ và sản phẩm: Nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thiết kế gạch theo yêu cầu, rút ngắn thời gian giao hàng và duy trì chính sách hậu mãi chu đáo.
  • Giải pháp bổ trợ: Đào tạo nâng cao kỹ năng giao tiếp và nhận thức về thương hiệu cho đội ngũ nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng và giao nhận.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm đầy đủ: Thu thập thành công mẫu khảo sát hợp lệ gồm 150 khách hàng từ tổng thể 630 khách hàng của công ty thông qua kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $K = 4$.
  • Đánh giá hệ thống nhận diện tại một doanh nghiệp thương mại địa phương: Làm rõ thực trạng hệ thống nhận diện của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú sau 20 năm hoạt động tại Huế; xác định rõ điểm mạnh về năng lực cung ứng sản phẩm gạch thiết kế theo yêu cầu nhưng còn hạn chế trong đầu tư tiếp thị bài bản.
  • Hệ thống hóa số liệu ngành: Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về năng lực sản xuất gạch của Việt Nam (500 triệu $\text{m}^2/\text{năm}$, dự báo tiêu thụ 570 triệu $\text{m}^2$ năm 2023) và nhu cầu thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế (dự báo 440 – 450 triệu viên năm 2023).
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể bám sát 5 nhân tố của mô hình nghiên cứu, kèm theo các đề xuất kiến nghị đối với Ban Giám đốc Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú và cơ quan chính quyền địa phương thành phố Huế trong công tác quy hoạch thị trường vật liệu xây dựng.
  • Đóng góp về mặt học thuật: Kế thừa có chọn lọc các mô hình đo lường nhận diện thương hiệu từ các nghiên cứu trước đây (Trịnh Bửu Nam & Phạm Thị Thanh Nhàn, 2019; Phạm Thị Liên, 2016; Bilgin, 2018), điều chỉnh phù hợp với đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng và trang trí nội ngoại thất tại thị trường đô thị loại 1 cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra các giới hạn nghiên cứu chính dựa trên phạm vi triển khai:

  • Phạm vi không gian khảo sát: Nghiên cứu chỉ giới hạn thu thập số liệu trên địa bàn thành phố Huế, chưa mở rộng ra các thị xã, huyện lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như các tỉnh lân cận thuộc vùng phân phối của công ty (Quảng Trị, Quảng Bình, Đà Nẵng).
  • Quy mô và phương pháp tiếp cận mẫu: Cỡ mẫu 150 khách hàng tuy đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA nhưng mới dừng lại ở tệp khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp (dựa trên danh sách 630 khách hàng sẵn có), chưa khảo sát rộng rãi đối tượng công chúng mục tiêu ngoài thị trường để đánh giá cấp độ "Không nhận biết thương hiệu" (Unfamiliarity).
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian tương đối ngắn (tháng 02/2023 đến tháng 03/2023), chưa theo dõi được sự biến động nhận thức của khách hàng theo chu kỳ mùa vụ xây dựng trong năm.
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng phạm vi địa bàn nghiên cứu liên tỉnh, tăng kích thước mẫu điều tra, bổ sung khảo sát nhóm khách hàng tiềm năng chưa từng sử dụng sản phẩm của công ty, và đưa thêm các biến số về hình ảnh thương hiệu (Brand Image) hoặc lòng trung thành (Brand Loyalty) vào mô hình tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thanh Tuệ Tâm mang giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính ở bậc đại học, thể hiện rõ cách chuyển hóa khung lý thuyết thành thang đo Likert và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên SPSS.
  • Người nghiên cứu về thị trường vật liệu xây dựng: Khóa luận cung cấp các dữ liệu tổng quan có giá trị về thị trường gạch lát nền, ốp tường tại Việt Nam và địa bàn Thừa Thiên Huế, cùng các dự báo nhu cầu cụ thể đến năm 2023 từ Bộ Xây dựng.
  • Chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa, mô hình công ty gia đình: Khóa luận phân tích một trường hợp nghiên cứu (case study) điển hình của doanh nghiệp 20 năm phát triển tại địa phương, giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm nghẽn trong công tác xây dựng thương hiệu khi chuyển mình từ kinh doanh truyền thống sang thị trường hiện đại.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng mã hóa thang đo nghiên cứu (Bảng 1.2) với 23 biến quan sát chi tiết và kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $K = 4$ từ danh sách khách hàng thực tế của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này nghiên cứu trường hợp cụ thể của doanh nghiệp nào?
Nghiên cứu tập trung vào trường hợp của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú (địa chỉ tại số 33 Trần Thúc Nhẫn, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế; MST: 3300350748), thành lập ngày 09/05/2003, do bà Phạm Thị Hằng làm đại diện pháp luật, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và thiết kế gạch theo yêu cầu.

2. Mô hình nghiên cứu của đề tài gồm những biến độc lập nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: (1) Tên thương hiệu, (2) Logo, (3) Slogan, (4) Quảng bá thương hiệu, và (5) Dịch vụ và sản phẩm; cùng 1 biến phụ thuộc là "Mức độ nhận biết thương hiệu".

3. Khẩu hiệu (slogan) của Công ty Tân Vĩnh Phú được tác giả đưa vào thang đo đánh giá là gì?
Khẩu hiệu chính thức của công ty được đưa vào các biến quan sát (từ SLG1 đến SLG4) để khảo sát khách hàng là: "Thông điệp từ quá khứ".

4. Kích thước mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được chọn theo phương thức nào?
Quy mô mẫu phân tích chính thức gồm 150 phiếu hợp lệ (thu về từ 157 phiếu phát ra), được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $K = N / n = 630 / 157 = 4$, xuất phát từ phần tử thứ $i = 10$, dựa trên danh bạ 630 khách hàng do công ty cung cấp.

5. Theo số liệu trích dẫn trong khóa luận, nhu cầu gạch tại Thừa Thiên Huế đến năm 2023 được dự báo là bao nhiêu?
Theo nội dung tổng quan thị trường ở Chương 1, nhu cầu gạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2023 được dự báo đạt khoảng 440 – 450 triệu viên.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Tuệ Tâm đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về thương hiệu, tài sản thương hiệu và các cấp độ nhận biết thương hiệu trong hoạt động kinh doanh. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng thực chứng trên mẫu 150 khách hàng tại thành phố Huế, đề tài đã đánh giá một cách khoa học hệ thống nhận diện của Công ty TNHH Tân Vĩnh Phú thông qua 5 nhân tố cốt lõi: Tên thương hiệu, Logo, Slogan, Quảng bá thương hiệu, cùng Dịch vụ và sản phẩm. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ thực trạng 20 năm phát triển của doanh nghiệp, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thương hiệu gạch ốp lát tại địa phương.