ĐẶT VẤN ĐỀ Riing là một tài nguyên thiênnhiên quý báugẩẾ tôi vị tít quan trane trong nến kinh tế Quốc din, trong, đời sống n hình thức khác, bằng cách trực tiếp hoặc giá thuỷ đối với mỗi chúng ta, rùng lầm cho loc góp phần giảm bớt ô nhiễm môi tí ân bằng hệ ảnh thất khí quyi „ điều hoà nhiệt độ, lượng nu che chổ cho n lá chấn lát khỏi bị x môn, rửa trôi. Rừng còn là tổn gu m gen quý hiểm, nơi sin sống của hàng vạn loài chim thứ qu ng thực sự là một phòng thí tùng còn là nơi du lịch, giải AP oan Bi ~ Rang là nơi cung ea nguÿễõ vật liệu tế quốc dần, độ 9 kinh là các sản phẩm dụn£ "kiến thiết cơ han, công nghiệp khai thác bì khoảng, công mị sigh gia dụng và chất đốt, xuất khẩu tro đổ bàng hoá. đống thời Fang ebcung cấi các loại lâmsản,đạc sẵn qui hiến: 6 giá trị Kỷ¿Song, Mây, On Môi. tất cần thiết cho các noành y lập gee biến thục ph m.
chính vi vậy việc phát hiển lến „ Trong đó có thường ổn định 4000-6000ha quế, khai thác v6hàng năm từ S00-1001ãn và {i 1000-4000lit tịnh dầu, Mỗi năm trồng mới 500-1500ha hị wy cấy dc là cây dược lưa chọn chủ yếu của n ing. cao và nhiều gia đình "nên giàu có nhờ cây quế. Song ở nước ta thôi gian qua quế chỉ được tồi ‘Yen -Yên Bái Ba Che, Tỉ Hos, Nghệ An, Quảng Nam - Di Nẵng. Cae công trình nghiên cứu chưa nhị cao năng suất, chất lượng kỹ 1 công trình nghiên cứu để nhiều nơi khác để trồng.
“Tìm hiểu (comarca PY rỉ doan vườm mồm và gi on ng Stn nae - Phú Lương Hắc 4 ầm eơsở bạn đầu cho quế ‘Fe vùng ing tiến quân điểm sinh trông: S Chương II ĐẶC TÍNH SINH THÁI LOÀI CÂY VA LICH SU NGHIÊN CÚ 1. Đặc tính sinh thái loài cây Cây quế (cinnamomum eas: Trung Quốc và Việt G Việt Nam cây quế được trổi xen ở hấu hết các tình trừng du, miền núi,i, các tỉnh dọc trưởnệt sơn. dở các tình 'Yên Bái, Lào Cai, Thanh Hoá, Quả Qué là loài cây sống l )0-15en Ne hồ quế cA ct bóng, khi lớn quế là cây tru tỉnh. Cây qu€OŸng thích hợp ở nơi có nhiệt độ trung bình năm 25-26%, ám nhiều, IRE en trung hình námtử 1700mm lên và độ ẩm không.
om OER US có thể sống đợc ở nhiền loại «at khác nhau, nhưn/ a dap má " ie mày biến chút ẩm tích cơ học tế cẩn dất Jing day, tơi xốpvà thoái nhắc ở ng pie và dộ đốc xe duộc, Sau! 9đồ lân che thích cờ (lòng và phát triển tối ely tái sinh bằng hạt rất tốt dưới nh nbn thối thả mạnh nên ta có ông chối. (theo Ciáo trình 2. Sơ luge lịch sử nghiên cúu. Qué là loài cả ore tịlớnvì con người đã biết đi sầu tìm hiểu nó trên nhiều mát để phát triển và lại } Trong cuốn sách “của nó và một số nơi gây trồng.
+ Cuốn sách kỹ thủ Tác giả Ngô Quang Dé, Nguyễn Mong Mênh d «tia cây quế, phân bố phương pháp cất tự + Để tài nghiên cứu hai quế và biên pháp phòng trừ) chủ yếu như: chấy lá quế, im lá, hệnh 8 mục, Tác giả dã làm rõ ri chúng, ng nhân gây bệnh vi biện phág Thông trừ. ay 1 ĐỀ tài nghiên cứu ei ng Levan "điềutrà sâu hai quê và hấp phòng trả” eninge một nhốm sâu biš quế, nên tố Win thái đặc tin sigh vật bọc, gin sinh hoại và hệ th ác biên pháp: pling tn. œ + Theo ấViện hai học thắng 5197 lượng tenths guế, về quế ein một số địt phương top Rs) § trường quốc tế" Kết quả phân tích hoi học tế VÏỀNam có chất lượng cao. Yên 024-1405 Qué 6 Quảng Ninh 046-0,121% Quế Trung Q 02-07% Đồng thời phân tích so sánh thành phn tình đầu vỏ su tộc là và Trung Quốc, Xrilanea, thì hiệu suất tinh dầu chỉ số th lý trong khu Alef xinamie của nước ta đều lớn hơn.
+ Theo Nguyễn Mê Linh (1981) quế ở Văn Yê ái đến mỗi 7 và 8 có hàm lượng tinh đầu cao hơn 2% trọng lượng. hoặc trung cất 1 Theo kết quả m 1983 về sản lượng vỏ quế khô theo cấ ấn lượng vỏ quế có quan hệ cht chếvì cha cải thình (nie ở Hà Cối Quảng Ninh) \ : = >¿ Y= 217- (S0 1 50x? với hệ số ưng Mu ky Dir 1 1s! ấu thụ được cảng nhiều cứu VỀ tăng trưởng của cây quế v ấy quế làlo ng nhìh hế 15-20 tuổi quế sinhtrưởng nhanh nhất vế đường Linh, = Tang ting thể hết da ở tuổi 21-25 và i pini đoạn cho cử gỗ tốt nhất. Nnư vậy quế có tuổi thành thục khá sớm, - 1980 VITQHI phân tích thành phải VÀ cần tee Kỗ cho t nỗ quế dùng dễ làm nhiên liệu giấy Hop 1976) cũng đã nghiên thời (Trin. Đồngờng thu và đưa và các vu cứu phân bố tự nhiền của quế, ng quế có kí Nghiên củn về ở độ c sinh trưởng của quế pik cho thấy nữ sinh trưởng tốt nhất ở độ cao tử 300-500m sơ vấi m; học của đất ở những nơi trồng quế th Ring quế4 tuổiở rằng vu nha gỗ, rùng quẾ trồng xen sẵnở Trà My- QN-DN.
Đó ¬ “Su đất trồng quê” k AY + Theo tác giả (Nguyễn Ny a cấu tao giải phẫu lá quế ở điều kiên che eng tn n kết hợp Viên Lâm tỳ kết Che phường thúc Sing quế như rng quế tổng xen với i nông nghiệp trong 3 năm dầu (hin nương, sin) Lầu ra những ưu, nhược điểm củ: tÊangrlip Si kiện áp dụng các bus thị đồng thời dh phương thức trong việc bảo vệ đất, Nhoài ra còn có một xố các công hình nghiên cứu về khí hậu „thủy van ở những nơi qué mọctự nhiênvà những wei gây trồng quế nhiều của các tác giả (Đỗ Dinh Sâm, Ngô Dinh sai đã đưa ra được một biên độ khi hậu và đất dai thích hop để 16 Chương HL KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN KHU VỤC NGHIÊN CÚ 1. Huyện Văn Yên- Yên Bái 14 Vi trí địa lý, địa hình và nằm ở toa độ địa lý 21°40" - 215 Đồng.N là 28km cÍ huyện Lục Yên. phía Nam giáp ấn, phía Đông gi trang. bình, thuốc cuối dãy Hoang 1 1-8 can TR ANI (và nói 409m) so với mat sông suối, iar thông thì cue kỳ khó.
lo ẩu cổng ÍL và dia hình pluie tay diều kiệnh tự nh loi cho việc " phát tiển ent tông lì nhưng dat nông nehiÊŸÑytá ítz trung bình thô (9,L3ha) fe đồ duọc đầu nột ph do cơ sở ý tế giáo dye. nhìn, ign khí hậu thus van ng thuỷ vá Em vục Văn khổ từ tháng 1 ciến thẳng 4 năm sau, cổ giổ mùa Đồng ác mạnh. Thông qua biển MD tuân 01: Khí hậy thập văn khu vue an Yên 10 năm trả lợi đất Lượng mưa, ~ Ẩm độ bình quân cả năm 84.16% trong đó fim độ ca 7 (89%) thấp nhất tháng | (80%) 1-8. Đất đai thực bi (Qua tài liệu đất dai của lâm trường cùng với vi phần diện ngoài thye tế tôi có mội số nỈ & ots Qn Gt phiến thạch sết và KO i in, = , (Bi tho cấy sinh non Nơi còn rừng thì đất tơi xốp: Tốt.
(het quả điều tra đất ven phụ biểu) “Thực bì chủ yếu là cây 2. Huyện Đại Tủ 3. Vị trí địa nbd đân sinh hinh tế" &© nh 200-500, xã phía Hie 2 2. Dat dai thổ nhưỡng.
Đất dai huyện Da ù chú yếu là đất feralit phát triển trên dá me sahto, phiến thạch sét đất có vàng nhạt, vàng do, ng dit đấy, và "hình, kết cấu ting cục, “Tóm lại + đất Dai Từ d mất rit dit đốc, kinh doanh cây nông ngh cđất mất tỉnh chất của rừng.3- Khí hậu thug van ~ Lượng mua Ẩmdã | oom ar anmo { „ | “ I | 7 & ito 86 m4 s1 mô 2 a9 st Mô ws | 228 a 9 mô | : | 4 | - “0 : | xa m vào biểu 02 ta thấy nhiệt đô trung bình các thắng trong nan lì 23°C, thắng có nhiệt độ cao nhất là tháng 7 (28,1% Tháng thay l6, ~Tổng lượng mưa trong nam là 2024mm, tha là thắng 6, 7, 8, 9, có lượng mua thấp là thang Đại Tử là mưa theo mùa, ⁄ ~ Độ ẩm không khí nói chung là khá (78%) tháng cao nhất là 85% (8). iy 3, Huyện Phú Lurong 3.1 - Địa hình địa mạo: yar Phú Lương là một huyện lớn, bai phần én. Ninh Chey Mới tren phía Ble ving múi có đô đốc từ 25 - 45", phía Nam Wen Nini ‘ho Mới xuống là vùn hình bát úp, có độ caot từ 200 500 m, đồ đốc tử 10 - 30”. Đất dai chủ yếu là đất lâm ng òn iti Nam của huyện.
Khu v ring nghiền e `. Dat của khu vụ: đ ýchủ yếu là đất Be 464 phiến thạch sét và phiến thạch hiến chất. khu vue in gốc là đá mẹ Gabrô nên đất khá tốt hiện cứu có tầng diy và tầng trung bình phát tr đá mẹ í sét, dit dang sử dụng làm dit canh tác nông ne Ao không côn, đất dai bị sói môn tô ra đất xem phil phụ biểu) - Điều hiện hình tế xã hội. Huyện Phú Lương đồng bảo chủ yếu là dân tộc ít người.
tình cd kỳ thuật côn thấp kém. canh tắc chủ yếu là quảngcanh, phất hương lầm rầt, mát số nơi dân còn du canh, du cu. A Cy nông nghiệp sản xuất chính là t Mô, lúa nỆN thời sản mía, nhưng diện tích dat nông nghiệp ít bị neue suất nhìn chúng là thấp, cuộc sống của dân còn nhiều khó Khan. Song là một khu vúc miễn núi tiém nang phát triển kinh tế còn đồi đão, bói bác hệ sinh thải VAC.
RVAC với nhóm cây nông nghiệp chủ yếu phát triển. -Về kinh doanh lâm nghỉ con người rừng bị thủ hep nhĩnh chốn: diện tich đổ núi toe tang nhiều, Nhiny nan! in dây dưới sự chỉ dạo ,€Ỹ Sở Lâm nghigp các Lâm trường, Hat kiếm lãm dạng và kính doanh gã có nhúng inne tt tăng, rùng ít bị chát phủ <0 của rừng và cổ ý thúc bảo vệ hon, at co Opal ‘Theo trung, lần in huỷ van tỉnh Bác Thái Thi khu vue nghiền cửu van như hiểu 3: 15 ‘Biciw 3: Khí hậu thus: vàn Phả ong 10 năm lợi diy "Nhiệt độ trung bình | Lượng mus im „ ip trung nhiều vào LÍ, 12, 1.2; nhủ vay là Am đô trung bình năm là 82%, nhìn chưng độ ẩm ở đây thong.