Luận văn tốt nghiệp: Quy trình sản xuất cây lâm nghiệp tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tổng hợp kiến thức Quy trình sản xuất cây lâm nghiệp tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tiếp cận khoa học, hỗ trợ học tập và nghiên cứu hiệu

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

51
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC HÌNH

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu, yêu cầu thực hiện

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Yêu cầu thực hiện

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về cây Keo úc, Lim xanh

2.2. Đặc điểm của cây Keo úc

2.3. Đặc điểm của cây Lim xanh

2.4. Các nghiên cứu về kỹ thuật gieo ươm cây Keo úc, Lim xanh ở thế giới và Việt Nam

2.4.1. Trên Thế giới

2.4.2. Ở Việt Nam

2.5. Tổng quan về cơ sở thực tập

2.5.1. Điều kiện vườn ươm

2.5.2. Đặc điểm khí hậu thủy văn

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Đối tượng, thời gian và phạm vi thực hiện

3.2. Nội dung thực hiện

3.2.1. Thực hiện các bước quy trình gieo ươm

3.2.2. Thực hiện các bước chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm

3.3. Kỹ thuật theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại cây con

3.4. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn

3.5. Bài học kinh nghiệm

4. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN

4.1. Kết quả theo dõi và đánh giá các bước quy trình thực hiện gieo ươm

4.2. Nguồn gốc giống và hồ sơ vườn ươm

4.3. Kỹ thuật đóng bầu gieo ươm

4.4. Kỹ thuật xử lý hạt giống

4.5. Kỹ thuật tra hạt

4.6. Thực hiện các bước chăm sóc cây con giai đoạn vườn ươm

4.7. Tưới nước cho cây

4.8. Làm cỏ, phá váng

4.9. Kỹ thuật dặm cây

4.10. Bón thúc cho cây

4.11. Kỹ thuật đảo bầu

4.12. Theo dõi và phòng trừ sâu bệnh hại

4.13. Đánh giá tỷ lệ sống cây con và xác định tiêu chuẩn cây con xuất vườn phục vụ trồng rừng

4.14. Tỷ lệ sống của cây con theo thời gian

4.15. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn phục vụ trồng rừng

4.16. Bài học kinh nghiệm

5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quy trình sản xuất cây lâm nghiệp

Quy trình sản xuất cây lâm nghiệp tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giống cây chất lượng cho ngành lâm nghiệp. Cây lâm nghiệp như Keo úc và Lim xanh được chọn lựa vì giá trị kinh tế cao và khả năng thích ứng tốt với điều kiện môi trường. Việc thực hiện quy trình này không chỉ giúp tăng cường tỷ lệ che phủ rừng mà còn tạo ra nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ. Theo nghiên cứu, việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong kỹ thuật trồng cây và chăm sóc cây con là rất cần thiết để đảm bảo chất lượng giống cây. Đặc biệt, việc quản lý vườn ươm một cách hiệu quả sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây giống.

1.1. Tầm quan trọng của cây lâm nghiệp

Cây lâm nghiệp không chỉ có giá trị kinh tế mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Việc trồng cây Keo úc và Lim xanh giúp cải thiện chất lượng đất, bảo vệ nguồn nước và tạo ra môi trường sống cho nhiều loài động thực vật. Theo thống kê, diện tích rừng trồng ở Việt Nam đang gia tăng, nhờ vào sự phát triển của các vườn ươm như tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Điều này cho thấy sự cần thiết trong việc phát triển lâm nghiệp bền vững, đáp ứng nhu cầu gỗ và bảo vệ môi trường sinh thái.

II. Quy trình sản xuất cây giống

Quy trình sản xuất cây giống tại vườn ươm bao gồm nhiều bước quan trọng từ việc chọn giống, gieo hạt đến chăm sóc cây con. Đầu tiên, việc lựa chọn giống cây lâm nghiệp chất lượng là rất quan trọng. Hạt giống phải được thu hái từ những cây mẹ khỏe mạnh, không bị sâu bệnh. Sau khi thu hái, hạt giống cần được xử lý để tăng tỷ lệ nảy mầm. Kỹ thuật xử lý hạt giống như ngâm nước sôi hoặc ủ trong môi trường ẩm ướt giúp kích thích sự phát triển của hạt. Sau khi hạt giống đã nảy mầm, chúng được gieo vào bầu đất đã chuẩn bị sẵn. Việc chăm sóc cây con trong giai đoạn này bao gồm tưới nước, bón phân và phòng trừ sâu bệnh.

2.1. Kỹ thuật gieo hạt

Kỹ thuật gieo hạt là một trong những bước quan trọng trong quy trình sản xuất cây giống. Hạt giống cần được gieo vào bầu đất đã được tưới ẩm trước đó. Sau khi gieo, cần phải che phủ bầu bằng vật liệu như rơm hoặc lá khô để giữ ẩm cho đất. Việc tưới nước thường xuyên và kiểm tra độ ẩm của đất là rất cần thiết để đảm bảo cây con phát triển tốt. Theo nghiên cứu, cây con cần được chăm sóc kỹ lưỡng trong 3 tháng đầu để đạt được chiều cao và đường kính tiêu chuẩn trước khi xuất vườn.

III. Chăm sóc và quản lý vườn ươm

Chăm sóc và quản lý vườn ươm là yếu tố quyết định đến sự thành công của quy trình sản xuất cây giống. Việc duy trì độ ẩm cho cây con, làm cỏ và phòng trừ sâu bệnh là những công việc cần thiết. Theo các chuyên gia, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật một cách hợp lý sẽ giúp bảo vệ cây con khỏi các loại sâu bệnh hại. Ngoài ra, việc theo dõi sự phát triển của cây con cũng rất quan trọng để kịp thời điều chỉnh các biện pháp chăm sóc. Các tiêu chuẩn cây con xuất vườn cũng cần được xác định rõ ràng để đảm bảo chất lượng giống cây trước khi đưa vào trồng rừng.

3.1. Phòng trừ sâu bệnh

Phòng trừ sâu bệnh là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong quản lý vườn ươm. Các loại bệnh như bệnh phấn trắng hay bệnh lở cổ rễ thường xuất hiện trong giai đoạn cây con. Việc phát hiện sớm và xử lý kịp thời sẽ giúp bảo vệ cây con khỏi thiệt hại. Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật phù hợp và an toàn cho môi trường là rất cần thiết. Theo khuyến cáo, việc phun thuốc nên được thực hiện định kỳ và theo đúng liều lượng để đảm bảo hiệu quả cao nhất.

IV. Kết quả và thảo luận

Kết quả thực hiện quy trình sản xuất cây giống tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cho thấy tỷ lệ sống của cây con đạt yêu cầu. Việc áp dụng các kỹ thuật hiện đại trong kỹ thuật ươm cây đã giúp nâng cao chất lượng giống cây. Các số liệu thu thập được cho thấy cây Keo úc và Lim xanh có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện chăm sóc hợp lý. Điều này không chỉ góp phần vào việc phát triển lâm nghiệp bền vững mà còn đáp ứng nhu cầu gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ. Những bài học kinh nghiệm từ quy trình này sẽ là cơ sở để cải tiến và nâng cao hiệu quả sản xuất cây giống trong tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm

Bài học kinh nghiệm từ quy trình sản xuất cây giống cho thấy tầm quan trọng của việc áp dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Việc nắm vững các kỹ thuật gieo ươm, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng cây giống. Ngoài ra, việc quản lý vườn ươm một cách hiệu quả cũng là yếu tố quyết định đến sự thành công của quy trình sản xuất. Những kinh nghiệm này sẽ được áp dụng vào các dự án trồng rừng trong tương lai, nhằm đảm bảo phát triển lâm nghiệp bền vững.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rừng và đất rừng Việt Nam chiếm khoảng 2/3 tổng diện tích tự nhiên của đất nước, đó là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng và là cơ hội tạo việc làm cho nhiều người thuộc nhiều dân tộc khác nhau. Nhằm góp phần đẩy nhanh tốc độ phục hồi và phát triển rừng, trong những năm qua Chính phủ Việt Nam đã ban hành nhiều chính sách, đầu tư thực hiện nhiều chương trình, dự án, áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó phát triển lâm nghiệp đã được quan tâm chú trọng hơn như đầu tư thực hiện dự án trồng rừng. Để tăng tỷ lệ che phủ đất trống đồi núi trọc, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân sống ở miền núi, đặc biệt là đồng bào sống trong và gần rừng đồng thời đáp ứng được nhu cầu về gỗ cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, thì việc trồng rừng bằng các loài cây có giá trị kinh tế cao như Keo úc, Lim xanh là yêu cầu cấp bách hiện nay.

Keo úc là loài cây lá rộng, mọc nhanh, mọc được trên nhiều loại đất, có biên độ sinh thái rộng, phù hợp cho trồng rừng trên quy mô lớn. Lim xanh là cây gỗ lớn, đường kính ngang ngực 1,5-2m, chiều cao có thể đạt 25-30m. Từ xa xưa Lim xanh đã được coi là một trong những loài cây gỗ quý có giá trị cao. Gỗ Lim xanh rất cứng, nặng (tỷ trọng d = 0,94), chịu lực, chịu được mưa nắng, ít cong vênh, rất bền, không bị mối mọt.

Gỗ Lim xanh thường được dùng trong các công trình xây dựng lâu dài, làm ván sàn, tà vẹt, đóng đồ dùng cao cấp trong nhà. Rễ có nốt sần cố định đạm, có tác dụng cải tạo đất, cây có tán lá rậm, do vậy Lim xanh còn có giá trị rất lớn trong vai trò chức năng phòng hộ, bảo vệ nguồn nước. Việc gieo ươm là một công việc vô cùng quan trong trong ngành lâm nghiệp, quy định những nguyên tắc, nội dung và kỹ thuật trồng rừng Keo úc, Lim xanh gồm các khâu: xác định điều kiện trồng, giống, tạo cây con, trồng rừng, chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ nhằm cung cấp gỗ nhỏ kết hợp gỗ lớn và tạo cây đến trước cho trồng rừng cây bản địa. Với những đặc điểm như vậy, Keo úc, Lim xanh là một trong những Luan van 2 loài cây đáp ứng được mục tiêu của trồng rừng sản xuất của nước ta trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.

Đây là loài cây có khả năng thích ứng lớn có thể trồng trên đất trống đồi núi trọc, vừa có khả năng cung cấp gỗ nguyên liệu vừa có khả năng cung cấp gỗ lớn có giá trị để làm đồ mộc. Xuất phát từ vấn đề trên, đề tài “Thực hiện quy trình sản xuất một số loài cây lâm nghiệp tại vườn ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” được đặt ra là hết sức cần thiết nhằm giúp ta hiểu rõ hơn về đặc điểm sinh trưởng của loài cây Keo úc, Lim xanh đồng thời góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển lâm nghiệp của vùng. Mục tiêu, yêu cầu thực hiện 1. Mục tiêu - Thực hiện quy trình sản xuất cây Keo úc, Lim xanh tại vườm ươm - Chăm sóc cây Keo úc, Lim xanh tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên - Thực hiện được trình tự các bước trong sản xuất Keo úc, Lim xanh bằng hạt để tạo ra cây giống tốt có chất lượng cao đáp ứng cho công tác trồng rừng.

- Rút ra bài học kinh nghiệm trong sản xuất cây con 1.2 Yêu cầu thực hiện - Hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất. - Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài cụ thể. - Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kỹ thuật được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu - Rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện. - Xác định nguồn gốc hạt giống - Nắm bắt được các kỹ thuật gieo ươm cây Keo úc, Lim xanh giai đoạn vườn ươm.

Luan van 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Tổng quan về cây Keo úc, Lim xanh 2. Đặc điểm của cây Keo úc Cây Keo úc có nguồn gốc ở Australia, được trồng khá phổ biến ở các nước Đông Nam Á. Tuy nhiên, mãi đến những năm gần đây, loại cây này mới được trồng rộng rãi ở Việt Nam. Đặc điểm hình thái: Cây gỗ trung bình, chiều cao biến động từ 7-30m, đường kính từ 25-35 cm đôi khi trên 50cm.

Thân thẳng, vỏ có màu nâu xám đến nâu, xù xì, có vết nứt dọc. Tán lá xanh quanh năm, hình trứng hoặc hình tháp, thường phân cành cao. Cây mầm giai đoạn vài tháng tuổi có lá kép lông chim 2 lần, cuống lá thường dẹt gọi là lá thật, các lá ra sau là lá đơn, mọc cách, gọi là lá giả, phiến lá hình trứng hoặc hình trái xoan dài, đầu có mũi lồi tù. Lá giả có 4 gân dọc song song nổi rõ và cũng là loại lá trưởng thành tồn tại đến hết đời của cây Hoa tựa hình bông dài gần bằng lá, mọc lẻ hoặc tập trung 2-4 hoa tựa ở nách lá.

Hoa đều lưỡng tính có màu trắng nhạt hoặc màu kem, cây 18-24 tháng tuổi đã có thể ra hoa nhưng hoa nhiều nhất vào 4-5 tuổi, màu hoa chính thường vào tháng 6-7 Quả đậu, dẹt, mỏng khi già khô vỏ quả cong xoắn lại. Hạt hình trái xoan hơi dẹt, màu đen và bóng, vỏ dày, cứng, có dính dải màu đỏ vàng, khi chín và khô vỏ nứt hạt dơi ra mang theo dải đó hấp dẫn kiến và chim giúp phán tán hạt đi xa hơn. Một kg hạt có từ 52.000 hạt Rễ phát triển mạnh cả rễ cọc và rễ bàn, đầu rễ cám có nhiều nốt sần chứa vi khuẩn cộng sinh có khả năng cố định đạm Đặc điểm sinh thái: Vào đầu những năm 80 của thế kỷ trước được sự tài trợ của một số tổ chức quốc tế, cùng với một số loài keo vùng thấp khác, Keo úc đã được đưa vào gây trồng khảo nghiệm ở 1 số vùng sinh thái chính của nước ta. Ngày nay, bên cạnh việc nguồn giống ngày càng được cải thiện về chất lượng 1 Luan van 4 phần thì diện tích trồng Keo úc cũng được mở rộng ở hầu hết các tỉnh trong cả nước với khoảng 200.000 ha tính đến năm 2006 Đây là loài có biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều vùng lập địa khác nhau, có thể trồng trên đất bị xói mòn, nghèo dinh dưỡng, đất chua, bồi tụ, đất phù sa, với độ pH từ 5,5-6.

Cũng có thể kiếm sống được ở những vùng ngập úng, thoát nước kém. Tuy nhiên ở những nơi này chúng sinh trưởng kém và thường phân cành sớm, chiều cao không quá 10m. Sinh trưởng tốt nhất trên đất sâu, ẩm, giàu dinh dưỡng, thoáng khí và thoát nước tốt, cùng với độ pH trung tính hoặc hơi chua. Đặc điểm của cây Lim xanh - Đặc điểm hình thái: Cây gỗ lớn, cao 25-30 m, đường kính có khi tới 2- 2,5 m, thường xanh, gốc có bạnh vè, thân tròn, phân cành nhánh lớn, tán lá hình ô, dày, rộng.

Vỏ màu nâu, bong vẩy lớn. Khi còn non có nhiều bì khổng. Lá kép lông chim 2 lần, hoa tự kép hình bông. Quả thuỗn dài 20 cm, rộng 3-4 cm, hạt dẹt màu nâu đen, xếp lợp lên nhau, có lớp vỏ chất sừng, bảo vệ chắc nên tồn tài lâu trong đất, dễ bảo quản.

- Đặc điểm sinh thái: Lim xanh là loài cây ưa sáng, thường chiếm tầng trên của rừng, lúc còn nhỏ chịu bóng. Lim xanh ưa đất feralit đỏ vàng, tốt, đất tầng dày, ẩm mát, còn có tính chất đất rừng. Có thể trồng trong các trạng thái tự nhiên có độ tàn che 0,3-0,7. Được trồng nhiều ở các tỉnh phía Bắc.

Các nghiên cứu về kỹ thuật gieo ươm cây Keo úc, Lim xanh ở thế giới và Việt Nam 2. Trên Thế giới - Thu hái hạt giống: Cây Keo úc, Lim xanh nên lựa chọn hạt giống chất lượng, hình thân thẳng đẹp, không bị sâu bệnh ở tự nhiên hoặc ở các lâm phần rừng trồng. + Cây Keo úc lựa chọn cây trên 6 tuổi để lấy hạt, thu hái tháng 5 khi quả trên cây chín đều, vỏ có màu nâu. Hái quả về trải ra sân phơi trong bóng râm Luan van 5 cho đến khô, đập cho vỏ quả gãy và sàng bỏ tạp chất.

Hạt bảo quản thông thường trong túi nilông hay túi vải, có điều kiện thì cất giữ ở nhiệt độ 4-50C. + Cây Lim xanh tiến hành thu hái quả ở cây 15 tuổi trở lên ở các rừng giống chuyển hóa đã được công nhận. Quả Lim Xanh chín vào tháng 12, tháng 1. nên nhớ lúc vỏ quả chuyển từ màu xanh sang màu nâu sẫm là có thể thu hoạch để làm giống.

Và thường thu khi quả còn trên cây hoặc nhặt các quả rụng xuống đất sau đó tiến hành ủ quả thành đống, 2 – 3 ngày cho chín rồi phơi tiếp 2 – 3 ngày dưới nắng để tách hạt. - Xử lý hạt + Cây Keo úc xử lý hạt bằng nước sôi 1000C trong 30 giây, sau đó rửa sạch và ngâm vào nước lạnh trong 12 giờ, vớt ra rửa sạch hạt rồi đem gieo lên luống. Hoặc ủ hạt 2-3 ngày rồi chọn hạt nứt nanh đem gieo vào bầu, mỗi bầu một hạt. Cây mầm gieo trên luống khi được 3 lá thì cấy vào bầu.

+ Cây Lim xanh xử lý hạt bằng cách ngâm hạt trong nước sôi 80°C, sau để nguội dần. Sau 10-15 giờ, vớt ra cho vào túi vải ủ trong bao tải. Những hạt chưa kịp trương sẽ tiếp tục ngâm tiếp 3 - 4 tiếng. Trước khi ngâm tiếp cũng cần vớt hạt hong nơi thoáng mát để tránh thiếu dưỡng khí, hạt có thể bị thối.

Sau khi xử lý hạt có thể ủ hạt trong cát ẩm cho đến khi hạt nứt nanh thì đem gieo. - Tạo bầu + Vỏ bầu cây Keo úc, Lim xanh được làm bằng túi Polyetylen, thủng đáy, cỡ 7x12cm. Ruột bầu bằng đất mặt vườn ươm đập nhỏ, sàng kỹ loại bỏ cục đất và tạp vật có đường kính trên 4-5mm, trộn với 2,5kg supe lân vào 100kg đất. - Gieo hạt và chăm sóc + Hạt Keo úc, Lim xanh trước khi gieo hoặc cấy cây phải tưới đẫm bầu, sau khi cấy tưới nước thường xuyên đủ ẩm cho cây, cứ 15 ngày nhổ cỏ phá váng một lần và tưới thúc đạm urê nồng độ 0,1%, liều lượng 4 lít/m2.

- Vệ sinh vườn ươm Luan van 6 Phải thường xuyên vệ sinh vườn ươm sạch cỏ tránh nơi trú ẩn của các loài sâu hại trong vườn ươm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Quy trình sản xuất cây lâm nghiệp tại vườn ươm Đại học Nông Lâm Thái Nguyên" của tác giả Lò A Chữ, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Mạn, trình bày chi tiết về quy trình sản xuất cây lâm nghiệp tại vườn ươm của trường. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ thuật ươm cây mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên rừng trong bối cảnh phát triển bền vững. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về quy trình sản xuất cây giống, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn trong lĩnh vực lâm nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Luận văn thạc sĩ về quản lý tài nguyên và môi trường tại huyện Nông Sơn, Quảng Nam, nơi đề cập đến các phương pháp quản lý tài nguyên rừng, hay Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn tại Ba Vì và Thạch Thất, Hà Nội, cung cấp cái nhìn về hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng trong lâm nghiệp. Cuối cùng, bài viết Đánh giá thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại xã Phình Sáng, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức trong quản lý và bảo vệ rừng hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực lâm nghiệp và quản lý tài nguyên rừng.