Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển nông nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân, ngành chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như thịt và trứng. Gia cầm có ưu thế về chu kỳ sinh trưởng ngắn, tốc độ nhân đàn nhanh, khả năng chuyển hóa thức ăn hiệu quả và chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tương đối thấp. Một cá thể gà mái hướng trứng có thể đạt sản lượng từ 250 đến 280 quả trứng mỗi năm. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường về các sản phẩm gia cầm lông màu chất lượng cao (thịt chắc, thơm ngon, lòng đỏ trứng có màu sắc đẹp) đồng thời duy trì khả năng kháng bệnh và thích nghi với điều kiện sinh thái nhiệt đới gió mùa, việc khảo nghiệm và đánh giá các giống gia cầm nhập nội là yêu cầu cấp thiết của ngành giống vật nuôi.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Thực hiện công tác điều tra cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng trồng trọt, chăn nuôi và thú y tại địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên.
  2. Nắm bắt quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất và chức năng nhiệm vụ của Trại giống gia cầm Thịnh Đán thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
  3. Trực tiếp tham gia và thực hiện các quy trình kỹ thuật phục vụ sản xuất bao gồm: chọn lọc giống gà sinh sản, chọn và xử lý trứng ấp, phân loại gà con mới nở, chăm sóc nuôi dưỡng gà qua các giai đoạn tuổi, quản lý chế độ chiếu sáng, thực hiện lịch tiêm phòng vaccine và phác đồ điều trị bệnh lâm sàng.
  4. Đánh giá khả năng sinh sản của giống gà SASSO nhập nội nuôi giữ tại trại giống, từ đó xác định khả năng thích nghi và hiệu quả sản xuất giống của đàn gà trong điều kiện thực tiễn tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Giống gà SASSO (bao gồm các dòng gà bố mẹ SASSO và đàn gà thí nghiệm sinh sản), kết hợp theo dõi các đối tượng gia cầm khác tại trại như gà Lương Phượng bố mẹ, gà Mía và con lai.
  • Không gian nghiên cứu: Trại giống gia cầm Thịnh Đán, thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên (địa bàn phường Thịnh Đán, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
  • Thời gian thực hiện: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 6 tháng trong năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và đặc điểm sinh học gia cầm

Cơ sở khoa học của đề tài dựa trên các nguyên lý giải phẫu, sinh lý sinh sản và di truyền số lượng ở gia cầm:

  • Hệ sinh dục gia cầm: Ở gia cầm mái trưởng thành, chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển và đảm nhận chức năng sinh học. Buồng trứng có dạng chùm nho chứa từ 586 đến 3.605 tế bào trứng ở các giai đoạn tăng sinh, sinh trưởng và chín. Ống dẫn trứng gồm 5 đoạn chức năng với thời gian trứng lưu chuyển:
    • Phễu (loa kèn): Dài 4–7 cm, nơi tiếp nhận noãn hoàng và xảy ra thụ tinh (nếu có tinh trùng), thời gian lưu lại khoảng 20 phút.
    • Phần tiết lòng trắng: Dài 20–30 cm, tiết lòng trắng đặc và lòng trắng loãng, hình thành dây chằng, thời gian lưu khoảng 3 giờ.
    • Phần eo: Dài khoảng 8 cm, tiết màng dưới vỏ (gồm 2 lớp tách nhau ở đầu tù tạo buồng khí), thời gian lưu 60–70 phút.
    • Tử cung: Dài 8–12 cm, thẩm thấu dịch làm tăng thể tích lòng trắng và tạo lớp vỏ cứng chứa canxi carbonate, thời gian lưu dài nhất từ 18–20 giờ.
    • Âm đạo: Đoạn cuối đẩy trứng ra ngoài lỗ huyệt, biểu mô tiết lớp màng keo bảo vệ bề mặt vỏ trứng.
  • Hệ sinh dục đực: Gồm tinh hoàn (nằm cạnh túi khí bụng), ống dẫn tinh và gai giao cấu ở lỗ huyệt. Mỗi lần phóng tinh đạt thể tích 0,6–2 ml với mật độ khoảng 3,2 tỷ tinh trùng/ml. Tinh trùng di chuyển từ lỗ huyệt lên loa kèn mất 72–75 giờ và có thể tồn tại nhiều ngày trong đường sinh dục mái.
  • Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất trứng: Tuổi đẻ quả trứng đầu (tính khi đàn đạt tỷ lệ đẻ 5%), cường độ đẻ trứng, tỷ lệ đẻ theo tuần, tỷ lệ ấp nở, khối lượng trứng tiêu chuẩn (khống chế 55–60 g), chỉ số hình dạng (tỷ lệ dài : rộng đạt 1 : 0,75), độ dày vỏ trứng (0,30–0,34 mm, độ chịu lực 2,44–3 kg/cm²), chỉ số lòng đỏ (biến dạng khi giảm dưới 0,33), chỉ số lòng trắng và đơn vị Haugh (HU).
  • Đặc điểm giống gà SASSO: Do hãng SASSO (Pháp) tuyển chọn và tạo dòng, gồm 18 dòng trống (X44, X44N, T55, T55N, T77, T77N, T88, T88N...) và 6 dòng mái (SA31, SA51...). Gà bố mẹ nhập nội cho năng suất trứng bình quân 180 quả/mái/năm; con lai thương phẩm đạt khối lượng 2.350–2.400 g lúc 70 ngày tuổi với tiêu tốn thức ăn 2,3–2,4 kg/kg tăng khối lượng.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực nghiệm

Khóa luận áp dụng các phương pháp thu thập dữ liệu và kỹ thuật chăn nuôi thú y chuẩn hóa:

  • Phương pháp điều tra thống kê cơ bản: Thu thập số liệu hành chính, địa lý, khí hậu thủy văn và hiện trạng sản xuất nông nghiệp thông qua báo cáo của Ủy ban nhân dân phường Thịnh Đán và Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp chọn giống và xử lý trứng:
    • Tuyển chọn gà mái hậu bị theo ngoại hình, mào tích, khoảng cách xương háng và lỗ huyệt.
    • Phân loại trứng giống theo khối lượng (40–60 g), hình dạng oval, độ sạch và độ dày vỏ; khử trùng trứng bằng phương pháp xông hơi phối hợp thuốc tím ($KMnO_4$) và dung dịch Formol trong 15–20 phút; bảo quản trứng ở kho mát từ 3–5 ngày trước khi đưa vào máy ấp.
    • Kỹ thuật soi trứng kiểm tra phôi ở 3 giai đoạn: ngày thứ 7, ngày thứ 13 và ngày thứ 18 để loại bỏ trứng không phôi và chết phôi.
    • Phân loại gà con 1 ngày tuổi loại I dựa trên độ nhanh nhẹn, mắt sáng, mỏ thẳng, chân thẳng, rốn khô khép kín hoàn toàn và màu lông đặc trưng.
  • Phương pháp nuôi dưỡng khống chế và khẩu phần:
    • Giai đoạn úm (1–21 ngày): Thức ăn khởi động chứa $\ge 19%$ protein thô, năng lượng trao đổi (ME) 2.900–3.000 kcal/kg; bổ sung dung dịch $B.Complex$, vitamin và Glucose 5%.
    • Giai đoạn hậu bị (7 tuần tuổi đến đẻ bói): Áp dụng chế độ ăn định lượng khống chế (cho ăn 3 ngày nhịn 1 ngày hoặc khống chế hàng ngày theo khối lượng: lệch 50 g thể trọng thì điều chỉnh tăng/giảm 5 g thức ăn/con/ngày); sử dụng thức ăn hỗn hợp CP 0521 (19% đạm, 6% xơ thô, 0,8–1,0% Ca, 0,6% P, ME 2.900 kcal/kg); mật độ nuôi nhốt 4,2 con trống/m² và 7 con mái/m².
    • Giai đoạn gà đẻ: Bố trí đệm lót dày 10–15 cm, lắp đặt ổ đẻ trước 2 tuần; sử dụng thức ăn CP 9624 (15% đạm, 6% xơ thô, 3,4–3,8% Ca, 0,65% P, ME 2.550 kcal/kg).
  • Phương pháp điều tiết chiếu sáng: Kiểm soát giờ chiếu sáng và công suất bóng đèn theo tuần tuổi bằng việc kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo.
  • Phương pháp thú y và phòng trị bệnh: Áp dụng lịch tiêm phòng vaccine định kỳ theo ngày tuổi; chẩn đoán bệnh thông qua quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích cơ quan nội tạng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần thứ nhất: Công tác phục vụ sản xuất

Nội dung phần này trình bày chi tiết kết quả khảo sát địa bàn thực tập, cơ cấu vận hành của đơn vị cơ sở và toàn bộ các quy trình kỹ thuật chăn nuôi - thú y đã thực hiện trong 6 tháng.

1. Điều tra cơ bản

  • Điều kiện tự nhiên: Phường Thịnh Đán nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, trên trục đường đi Hồ Núi Cốc, cách trung tâm thành phố 4 km. Phía Đông Nam giáp phường Tân Lập, Tây Nam giáp xã Thịnh Đức, phía Tây giáp xã Quyết Thắng, phía Bắc giáp phường Tân Thịnh. Tổng diện tích đất tự nhiên là 4,7 km² (470 ha), trong đó đất trồng lúa chiếm 97 ha, hoa màu 162 ha, cây ăn quả 52 ha, đất lâm nghiệp 96 ha, đất ở 86 ha và các loại đất khác.
  • Khí hậu thủy văn: Chịu ảnh hưởng gió mùa miền núi phía Bắc với hai mùa rõ rệt. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 có nhiệt độ trung bình 21–29°C, độ ẩm 80–86%, lượng mưa dao động 120,6–283,9 mm/tháng (tập trung vào tháng 6, 7, 8). Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau có nhiệt độ trung bình 13,7–24,8°C (nhiều đợt dưới 10°C), xuất hiện các đợt gió mùa Đông Bắc kèm sương muối kéo dài 6–10 ngày.
  • Kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế gồm Nông nghiệp - Công nghiệp, Lâm nghiệp và Dịch vụ, trong đó nông nghiệp chiếm trên 50%. Thu nhập bình quân của hộ sản xuất nông nghiệp đạt 700 kg thóc/người/năm; thu nhập bình quân đầu người của phường năm 2010 đạt 1.000.000 đồng/người/tháng. Dân số toàn phường là 16.500 người với 2.950 hộ (810 hộ sản xuất nông nghiệp, còn lại là phi nông nghiệp), gồm các dân tộc Kinh, Nùng, Sán Dìu, Tày...
  • Hiện trạng sản xuất: Trồng trọt có diện tích lúa 105 ha thâm canh 2 vụ/năm kết hợp ngô, khoai lang, lạc, đỗ và rau màu vụ đông; cây ăn quả gồm na, cam, quýt, nhãn, vải. Tổng đàn trâu bò có khoảng 600 con. Chăn nuôi lợn sử dụng nái Móng Cái, nái lai $F_1$ (Móng Cái $\times$ Landrace) và nái ngoại. Chăn nuôi gia cầm có các giống Lương Phượng, SASSO, Isa, AA, Ross 508, Hyline, vịt Khaki Campbell và vịt Super Meat.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT PHƯỜNG THỊNH ĐÁN                      |
|  - Tổng diện tích tự nhiên: 4,7 km2 (470 ha)                            |
|  - Đất trồng hoa màu:       162 ha (34,47%)                             |
|  - Đất trồng lúa:           97 ha  (20,64%)                             |
|  - Đất lâm nghiệp:          96 ha  (20,43%)                             |
|  - Đất ở:                   86 ha  (18,30%)                             |
|  - Đất trồng cây ăn quả:    52 ha  (11,06%)                             |
+-------------------------------------------------------------------------+

2. Tình hình phát triển của Trại giống gia cầm Thịnh Đán

  • Trại được thành lập tháng 4 năm 1995 trên cơ sở tiếp quản cơ sở vật chất từ Chi cục Thú y tỉnh Bắc Thái; năm 2001 được nâng cấp và đổi tên thành Trại giống gia cầm Thịnh Đán trực thuộc Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên.
  • Quy mô mặt bằng và thiết bị: Diện tích 5.200 m² khép kín với tường bao. Cơ sở hạ tầng gồm 1 dãy nhà hành chính, 1 dãy nhà ở công nhân, 1 chuồng gà con mới nở, 1 chuồng gà thịt/hậu bị, 1 dãy chuồng gà sinh sản, 1 chuồng khảo nghiệm giống, 1 kho thức ăn và trứng, 1 phòng ấp trứng. Máy móc gồm 2 máy ấp trứng, 1 máy nở, 1 máy phun sát trùng và hệ thống giếng khoan.
  • Bộ máy tổ chức: Gồm 6 định biên nhân sự (1 trại trưởng, 1 cán bộ kỹ thuật, 1 kế toán, 1 lái xe và 2 công nhân).
  • Lịch sử nuôi giữ giống: Giai đoạn 2003–2004 nuôi ISA-JA57, Lương Phượng, SASSO và ngan Pháp R51; năm 2005 nhập gà Sao Hungary; năm 2006 nuôi 40 thỏ New Zealand; năm 2009 nhập gà WA; năm 2010 duy trì gà Lương Phượng, SASSO và lai tạo gà Mía $\times$ Lương Phượng.

3. Quy trình kỹ thuật thực hiện tại trại

  • Chế độ chiếu sáng: Duy trì nghiêm ngặt nguyên tắc không tăng ánh sáng ở giai đoạn hậu bị và không giảm ánh sáng ở giai đoạn gà đẻ.
Tuần tuổi Thời gian chiếu sáng trong ngày Cường độ chiếu sáng ($W/m^2$ chuồng)
0 – 2 24 giờ 4,0
3 – 8 16 giờ 3,0
9 – 14 8 giờ (Ánh sáng tự nhiên) 2,0
14 – 15 8 giờ (Ánh sáng tự nhiên) 2,5
> 21 16 giờ 3,5
  • Lịch tiêm phòng vaccine cho đàn gà:
Ngày tuổi Loại vaccine sử dụng Phương pháp sử dụng
1 – 5 Lasota lần 1 + IB Gumboro lần 1 Nhỏ mắt 1 giọt, nhỏ miệng 1 giọt
7 Vaccine Đậu Chủng đâm xuyên màng cánh
10 Gumboro lần 2 Nhỏ miệng 1 giọt
15 Cúm gia cầm lần 1 Tiêm dưới da cổ
25 Gumboro lần 3 + Lasota lần 2 Nhỏ miệng 1 giọt, nhỏ mắt 1 giọt
35 Newcastle hệ 1 Tiêm dưới da liều 0,5 ml/con
43 Cúm gia cầm lần 2 Tiêm dưới da cổ hoặc cơ lườn
115 Vaccine Đậu lần 2 Chủng đâm xuyên màng cánh
140 Vaccine OV4 + Vaccine Cúm H5N1 Tiêm dưới da
  • Phác đồ điều trị các bệnh truyền nhiễm thường gặp:
    • Bệnh CRD (Hen gà do Mycoplasma gallisepticum): Biểu hiện khò khè, chảy nước mũi, rít về đêm; bệnh tích có dịch khí quản, phổi nhợt. Dùng Anti-CRD liều 2 g/lít nước trong 3–5 ngày kết hợp $B.Complex$, Vitamin K, Glucose. Trường hợp ghép $E. coli$, bổ sung Bio-Enrofloxacin 10% liều 1 ml/2 lít nước trong 3–5 ngày.
    • Bệnh Cầu trùng (Coccidiosis): Gặp thể manh tràng (phân sô-cô-la lẫn máu, manh tràng sưng to chứa máu) và thể ruột non. Điều trị bằng Hancoc liều 1,5–2 ml/lít nước trong 4–5 ngày (nghỉ 3 ngày dùng lại 5 ngày) hoặc ESB 32%, Anti-Coccidae liều 2 g/lít nước phối hợp Hanvit C và K.
    • Bệnh Bạch lỵ gà con (do Salmonella gallinarum/pullorum): Gà ủ rũ, tiêu chảy phân trắng bết quanh hậu môn. Dùng Getacostrim (1 g/lít nước) trong 3–4 ngày hoặc Ampicoli (1 g/lít nước) phối hợp $B.Complex$ trong 3–5 ngày.

Phần thứ hai: Đề tài nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu khả năng sinh sản của gà SASSO

Phần này tổng quan các cơ sở khoa học chuyên sâu về di truyền, giải phẫu, sinh lý sinh sản gia cầm và các dữ liệu nghiên cứu đối chứng về giống gà SASSO và các dòng gà nhập nội tại Việt Nam.

1. Cơ sở di truyền và ngoại hình gia cầm

  • Ngoại hình là tính trạng chất lượng đặc trưng cho từng giống. Màu sắc lông do mức độ oxy hóa các tiền chất sắc tố Melanin quy định (nhóm Lipocrom/Carotinoit tạo màu vàng, đỏ; không có sắc tố tạo lông trắng).
  • Hình thái mào và tích là đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp: gen $Ab$ quy định mào hoa hồng, gen $aB$ quy định mào nụ, gen $ab$ quy định mào cờ (theo Phan Cự Nhân, 1971).
  • Tương quan kích thước cơ thể: Theo Chambers (1990) và Siegel (1978), tương quan giữa độ lớn góc ngực và khối lượng cơ thể dao động từ 0,40 đến 0,68 (trung bình 0,42).

2. Đặc tính sản xuất của giống gà SASSO

  • Giống gà SASSO có khả năng thích nghi cao với khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, đề kháng bệnh tốt, chất lượng thịt thơm ngon.
  • Năm 2002, Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam nhập 2 đàn giống ông bà nuôi tại Xí nghiệp gà giống thịt Tam Đảo (Vĩnh Phúc) và Trung tâm nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc, sản xuất tổ hợp lai bố mẹ X44 (trống) $\times$ SA31L (mái), tạo ra gà thịt thương phẩm X431.
  • Gà bố mẹ SASSO đạt sản lượng trứng trung bình 180 quả/mái/năm; con lai thương phẩm đạt khối lượng 2.350–2.400 g/con lúc 70 ngày tuổi, mức tiêu tốn thức ăn từ 2,3–2,4 kg/kg tăng trọng.

3. Bối cảnh và các nghiên cứu đối chứng trong nước

  • Dữ liệu phát triển chăn nuôi gia cầm toàn quốc qua các mốc thời gian: Giá trị sản xuất tăng từ 1.701 tỷ đồng (1986) lên 3.712,8 tỷ đồng (2002) và đạt 9.244,3 tỷ đồng (2006). Tổng đàn gia cầm năm 2006 đạt 214,6 triệu con (152 triệu gà, 62,6 triệu thủy cầm); đến ngày 01/10/2010 đạt 300,5 triệu con (sản lượng thịt đạt 621,2 nghìn tấn, sản lượng trứng đạt 6.371,8 triệu quả).
  • Kết quả nghiên cứu của các tác giả đối chứng:
    • Trần Công Xuân và cộng sự (2002) nghiên cứu gà Lương Phượng hoa dòng M1: tuổi đẻ quả trứng đầu lúc 145 ngày tuổi, tỷ lệ đẻ đạt 5% lúc 160 ngày, 30% lúc 170 ngày và 50% lúc 184 ngày; khối lượng trứng lúc 38 tuần tuổi đạt 55,42 g; tỷ lệ phôi đạt 94,59%; tỷ lệ nở/trứng có phôi đạt 88,08%.
    • Trần Công Xuân, Phùng Đức Tiến và cộng sự (2001) nghiên cứu 4 dòng gà Kabir ông bà tại Trung tâm Thụy Phương: năng suất trứng đến 70 tuần tuổi đạt 163,34 quả (dòng mái B) và 177,03 quả (mái D); tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 2,79–2,94 kg; khối lượng trứng 55–56 g; đơn vị Haugh đạt 84; tỷ lệ trứng có phôi từ 92,18% đến 96,02%.
    • Nguyễn Huy Đạt và cộng sự (2001) nghiên cứu gà Lương Phượng dòng M1 và M2 tại Trại Liên Ninh: tỷ lệ sống gà con 1–5 tuần tuổi đạt 96,3–97,8%; gà dò 6–20 tuần đạt 96,0–98,0%; gà đẻ đạt 98,35–98,80%; sản lượng 7 tháng đẻ đạt 157,1–167,6 quả (M1) và 158,3 quả (M2); tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng đạt 3,00–3,26 kg (M1) và 3,17 kg (M2).

Kết quả và đóng góp

Kết quả khối lượng công việc phục vụ sản xuất

Trong 6 tháng thực tập tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán, tác giả đã tham gia trực tiếp và ghi nhận các kết quả chuyên môn trong quản lý đàn và thú y:

Nội dung công việc Chỉ tiêu theo dõi Số lượng thực hiện Số lượng an toàn/khỏi Tỷ lệ đạt (%)
1. Nuôi dưỡng, chăm sóc gà Gà Lương Phượng bố mẹ 863 con 843 con 97,68
Gà SASSO 452 con 450 con 99,56
Gà Mía 200 con 176 con 88,00
2. Tiêm phòng vaccine Vaccine Lasota 4.365 con 4.365 con 100,00
Vaccine Gumboro 4.365 con 4.365 con 100,00
Vaccine Newcastle 1.515 con 1.515 con 100,00
Vaccine Cúm H5N1 1.515 con 1.515 con 100,00
3. Điều trị bệnh lâm sàng Bệnh Cầu trùng 100 con 100 con 100,00
Bệnh CRD (Hen gà) 52 con 48 con 92,31
Bệnh Bạch lỵ gà con 212 con 172 con 81,13
4. Các công tác kỹ thuật khác Ấp trứng 11.605 quả 9.865 quả 85,00
Úm gà con 4.356 con 4.037 con 92,68
Sát trùng chuồng trại 750 $m^2$ 750 $m^2$ 100,00
Cắt móng gà trống 123 con 123 con 100,00

Đóng góp thực tiễn và kiến nghị

  • Đóng góp: Khóa luận cung cấp hệ thống dữ liệu thực tế về khả năng duy trì sức sống của giống gà SASSO tại Thái Nguyên với tỷ lệ nuôi dưỡng an toàn đạt 99,56% (cao hơn so với gà Lương Phượng 97,68% và gà Mía 88,00%). Đề tài đã chuẩn hóa quy trình chăm sóc khống chế thức ăn theo khối lượng và lịch phòng trừ dịch bệnh nghiêm ngặt bằng vaccine, đảm bảo an toàn tuyệt đối trước dịch cúm gia cầm.
  • Kiến nghị của tác giả:
    • Đề nghị các Sở, Ban, Ngành chức năng của tỉnh Thái Nguyên tiếp tục quan tâm, hỗ trợ nguồn vốn để nâng cấp và sửa chữa hệ thống chuồng trại, thiết bị kỹ thuật tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn sinh học.
    • Đề nghị Nhà trường và Khoa Chăn nuôi - Thú y tiếp tục duy trì và mở rộng chương trình thực tập tốt nghiệp tại các cơ sở sản xuất giống vật nuôi để sinh viên củng cố kỹ năng nghề nghiệp thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận từ cơ sở:
    • Vị trí Trại giống gia cầm Thịnh Đán nằm gần khu dân cư và trục đường giao thông lớn, không có vành đai vùng đệm an toàn dịch bệnh, gây khó khăn cho công tác kiểm soát an toàn sinh học.
    • Điều kiện thời tiết mùa đông tại Thái Nguyên có nhiệt độ xuống thấp (dưới 10°C) và sương muối kéo dài (6–10 ngày) ảnh hưởng bất lợi đến khả năng sinh trưởng và sức chống chịu của đàn gia cầm.
    • Cơ sở vật chất và trang thiết bị của trại mới được nâng cấp nên còn thiếu thốn đồng bộ, kinh nghiệm quản lý và kỹ thuật vận hành cần tiếp tục hoàn thiện.
    • Phạm vi dữ liệu thực tế trong văn bản phản ánh giai đoạn thực tập 6 tháng, chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ khai thác trứng 12 tháng liên tục của đàn gà SASSO.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Theo dõi toàn diện các chỉ tiêu năng suất trứng (tỷ lệ đẻ đỉnh cao, sức bền đẻ trứng, sản lượng trứng cả năm/mái) của giống gà SASSO nuôi trong điều kiện khí hậu miền núi phía Bắc.
    • Đánh giá chất lượng trứng giống (độ dày vỏ, chỉ số lòng đỏ, lòng trắng, đơn vị Haugh) và tỷ lệ ấp nở con lai thương phẩm qua từng mùa vụ trong năm.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các đối tượng và chuyên ngành:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn của một khóa luận/báo cáo thực tập tốt nghiệp kết hợp giữa công tác phục vụ sản xuất thực tế tại trang trại và nghiên cứu khoa học chuyên ngành.
  • Cán bộ kỹ thuật và chủ trang trại gia cầm: Tham khảo trực tiếp quy trình khống chế định lượng thức ăn theo thể trọng đàn gà hậu bị, công thức dinh dưỡng thức ăn (CP 0521, CP 9624), biểu đồ điều tiết chiếu sáng theo tuần tuổi, lịch vaccine gia cầm và phác đồ điều trị các bệnh CRD ghép $E. coli$, Cầu trùng, Bạch lỵ gà con.

Câu hỏi thường gặp

1. Trại giống gia cầm Thịnh Đán sử dụng loại thức ăn nào và tiêu chuẩn dinh dưỡng ra sao cho gà hậu bị và gà đẻ?

Ở giai đoạn gà hậu bị, trại sử dụng thức ăn hỗn hợp CP 0521 có hàm lượng đạm thô 19%, xơ thô 6%, Canxi 0,8–1,0%, Photpho 0,6%, $NaCl$ 0,3–0,5% và năng lượng trao đổi (ME) 2.900 kcal/kg. Ở giai đoạn gà đẻ, trại sử dụng thức ăn CP 9624 có hàm lượng đạm thô 15%, xơ thô 6%, Canxi 3,4–3,8%, Photpho 0,65%, $NaCl$ 0,3–0,5% và năng lượng trao đổi 2.550 kcal/kg.

2. Quy trình khống chế thức ăn cho gà sinh sản giai đoạn hậu bị được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Giai đoạn hậu bị áp dụng phương pháp cho ăn định lượng (cho ăn 3 ngày nhịn 1 ngày hoặc khống chế hàng ngày): cứ 50 g khối lượng cơ thể vượt so với quy định thì giảm 5 g thức ăn/gà/ngày (nhưng lượng thức ăn không thấp hơn tuần trước); cứ 50 g khối lượng thấp hơn quy định thì tăng 5 g thức ăn/gà/ngày. Thức ăn được phân phối nhanh vào máng trong vòng 4 phút và máng treo ngang tầm lưng gà để tránh rơi vãi.

3. Biểu đồ chiếu sáng nhân tạo cho đàn gà qua các tuần tuổi được quy định như thế nào?

Từ tuần tuổi 0–2 chiếu sáng 24 giờ/ngày (cường độ 4 $W/m^2$); từ tuần 3–8 chiếu sáng 16 giờ/ngày (cường độ 3 $W/m^2$); từ tuần 9–14 chiếu 8 giờ/ngày bằng ánh sáng tự nhiên (cường độ 2 $W/m^2$); từ tuần 14–15 chiếu 8 giờ/ngày (cường độ 2,5 $W/m^2$); và từ trên 21 tuần tuổi (giai đoạn đẻ) nâng lên 16 giờ/ngày (cường độ 3,5 $W/m^2$).

4. Tiêu chuẩn kỹ thuật chọn lựa trứng đưa vào máy ấp và lịch soi trứng kiểm tra phôi gồm những bước nào?

Trứng ấp phải lấy từ đàn bố mẹ khỏe mạnh, sạch bệnh, khối lượng đạt 40–60 g, vỏ sạch, dầy đều, buồng khí đúng vị trí và lòng đỏ nằm ở trung tâm khi soi đèn. Trứng được xông khử trùng bằng hỗn hợp thuốc tím + Formol trong 15–20 phút, bảo quản 3–5 ngày trước khi vào ấp. Quá trình ấp được soi kiểm tra phôi định kỳ vào các ngày thứ 7, ngày thứ 13 và ngày thứ 18.

5. Kết quả tỷ lệ nuôi dưỡng an toàn và điều trị bệnh trong đợt thực tập đạt được số liệu cụ thể ra sao?

Tỷ lệ nuôi dưỡng an toàn đạt 99,56% đối với gà SASSO (450/452 con), 97,68% đối với gà Lương Phượng (843/863 con) và 88,00% đối với gà Mía (176/200 con). Tỷ lệ điều trị khỏi bệnh đạt 100% đối với bệnh Cầu trùng (100/100 con), 92,31% đối với bệnh CRD (48/52 con) và 81,13% đối với bệnh Bạch lỵ gà con (172/212 con). Tỷ lệ bảo hộ tiêm phòng vaccine các loại đạt 100%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện công tác phục vụ sản xuất và nghiên cứu chuyên môn tại Trại giống gia cầm Thịnh Đán trong thời gian 6 tháng thực tập. Giống gà SASSO nuôi giữ tại cơ sở thể hiện khả năng thích nghi sinh thái tốt với tỷ lệ sống và nuôi dưỡng an toàn đạt 99,56%. Tài liệu cung cấp đầy đủ hệ thống thông số kỹ thuật về dinh dưỡng khống chế, quy trình điều tiết ánh sáng, quản lý trứng ấp và phác đồ thú y phòng trừ dịch bệnh, đóng góp nguồn tư liệu thực tiễn cho công tác phát triển giống gia cầm tại các tỉnh miền núi phía Bắc.