Tổng quan nghiên cứu

Bảo tồn nguồn gen vật nuôi bản địa đang là chiến lược trọng tâm của ngành nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và đáp ứng nhu cầu thực phẩm chất lượng cao. Theo số liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), khoảng 80% giống gia cầm được chăn nuôi tại các quốc gia thuộc châu Á và châu Phi mang nguồn máu bản địa nhờ khả năng thích nghi sinh thái vượt trội và sức đề kháng bệnh tự nhiên cao. Tại Việt Nam, huyện đảo Cát Hải thuộc thành phố Hải Phòng sở hữu nguồn gen gia cầm quý hiếm mang tên gà Liên Minh, phân bố tập trung tại xã Trân Châu.

Mặc dù gà Liên Minh được thị trường đánh giá rất cao nhờ chất lượng thịt săn chắc, thơm ngọt, da giòn và lớp mỡ dưới da mỏng với giá bán dao động từ 200.000 đến 250.000 đồng/kg, giống gà này chiếm tỷ lệ khoảng 26,8% tổng đàn gia cầm trên đảo và đang đối mặt với nguy cơ suy giảm di truyền nghiêm trọng do tập quán tự nhân giống khép kín kéo dài. Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định toàn diện hiện trạng chăn nuôi, các đặc điểm ngoại hình đặc trưng, khả năng sinh sản của đàn giống, cũng như năng suất sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của gà Liên Minh thương phẩm nuôi tại nông hộ.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019 tại huyện đảo Cát Hải. Nghiên cứu khảo sát 30 nông hộ chăn nuôi và tiến hành thực nghiệm trên 300 cá thể gà thương phẩm cùng hệ thống đàn hậu bị và sinh sản qua chu kỳ đẻ 52 tuần. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác đầu tiên giúp các nhà khoa học, cơ quan quản lý và người chăn nuôi định hướng công tác bảo tồn, tuyển chọn giống thuần và mở rộng quy mô sản xuất hàng hóa bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết di truyền số lượng trong chăn nuôi gia cầm, tập trung vào các tính trạng sản xuất chịu sự chi phối của tập đoàn đa gen (polygens). Theo các nguyên lý di truyền học gia cầm kinh điển, các chỉ tiêu sinh sản như tỷ lệ đẻ và sản lượng trứng có hệ số di truyền thấp, dao động từ 0,12 đến 0,30; các chỉ tiêu về tốc độ sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn có hệ số di truyền trung bình từ 0,20 đến 0,40; trong khi các chỉ tiêu về chất lượng thân thịt và khối lượng trứng sở hữu hệ số di truyền cao từ 0,40 đến 0,55.

Nghiên cứu vận dụng mô hình đường cong sinh trưởng bốn pha để phân tích quá trình tích lũy protein và mô cơ, bao gồm pha tăng tốc sau khi nở, điểm uốn đạt tốc độ sinh trưởng cao nhất, pha giảm tốc và pha tiệm cận trưởng thành. Cơ chế sinh lý hình thành trứng được áp dụng theo học thuyết nội tiết sinh dục điều hòa buồng trứng và ống dẫn trứng. Hệ thống khái niệm then chốt được lượng hóa bao gồm: sinh trưởng tuyệt đối (tăng trọng g/con/ngày), sinh trưởng tương đối (tỷ lệ phần trăm tăng trưởng), hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR), tỷ lệ thân thịt và năng suất trứng tích lũy.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập tại Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cát Hải kết hợp dữ liệu sơ cấp điều tra trực tiếp tại 30 nông hộ chăn nuôi ở thôn Liên Minh. Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với các nông hộ để phân loại theo quy mô đàn và phương thức chuồng trại, đồng thời sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hoàn toàn khi phân lô gà thí nghiệm nhằm đảm bảo tính đại diện cao và loại trừ các sai số do tính biệt hoặc thể trọng ban đầu.

Thí nghiệm sinh trưởng được bố trí trên 300 gà con một ngày tuổi loại 1 khỏe mạnh, chia đều vào 3 lô thí nghiệm với cơ cấu 50 con trống và 50 con mái mỗi lô, lặp lại 3 lần và nuôi dưỡng theo phương thức bán chăn thả trong 16 tuần. Thí nghiệm sinh sản theo dõi các lô gà giống gồm 50 mái và 7 trống mỗi lô từ 20 đến 52 tuần tuổi. Kích thước các chiều đo ngoại hình được thực hiện bằng thước dây và thước kẹp theo quy chuẩn đo đạc gia cầm của FAO ban hành năm 2012. Khảo sát năng suất thịt được thực hiện bằng phương pháp mổ khảo sát trên 12 cá thể (6 trống, 6 mái) đại diện ở tuần tuổi thứ 16 theo tiêu chuẩn của Polinova. Toàn bộ số liệu sinh học được xử lý thống kê trên phần mềm Excel 2010 và Minitab 16 nhằm so sánh giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tin cậy ở mức ý nghĩa p < 0,05.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy đàn gà Liên Minh chiếm 26,8% tổng đàn gia cầm tại Cát Hải (3.270 con trên tổng số 12.189 con), trong đó gà Ri chiếm 62,6% và các giống khác chiếm 10,6%. Về quy mô, 33,3% số hộ nuôi dưới 50 con, 26,7% nuôi từ 51 đến 100 con, 23,3% nuôi từ 101 đến 300 con và chỉ 16,7% hộ nuôi trên 300 con. Phương thức bán chăn thả chiếm ưu thế tuyệt đối với 80,0%, chăn thả tự nhiên hoàn toàn chiếm 16,6% và nuôi nhốt chỉ chiếm 3,4%. Về thức ăn, 55,0% số hộ tự phối trộn nguyên liệu sẵn có như ngô, thóc, cám gạo; 45,0% hộ sử dụng thức ăn đậm đặc và 0% hộ sử dụng thức ăn hỗn hợp công nghiệp hoàn chỉnh. Trong phòng dịch, 100% hộ tiêm phòng vắc xin Newcastle nhưng tỷ lệ tiêm vắc xin Đậu chỉ đạt 40,0% và 0% hộ thực hiện phun sát trùng chuồng trại định kỳ.

Về khả năng sinh sản, tỷ lệ nuôi sống của gà hậu bị đến 20 tuần tuổi đạt 93,48% ở con trống và 96,13% ở con mái. Khối lượng cơ thể lúc 20 tuần tuổi đạt 1.932,15g đối với con trống và 1.660,15g đối với con mái. Gà bắt đầu đẻ bói ở 20,5 tuần tuổi, đạt tỷ lệ đẻ 5% tại 22,1 tuần tuổi và chạm đỉnh đẻ ở 31,2 tuần tuổi. Năng suất trứng đạt 79,78 quả/mái/52 tuần đẻ với mức tiêu tốn thức ăn là 5,28 kg/10 quả trứng. Khối lượng trứng trung bình lúc 38 tuần tuổi đạt 45,6g với tỷ lệ lòng đỏ chiếm 32,16%. Tỷ lệ trứng có phôi đạt 93,4%, tỷ lệ nở trên trứng ấp đạt 72,3% và tỷ lệ gà con loại 1 đạt 69,9%.

Về khả năng sản xuất thịt, gà nuôi đến 16 tuần tuổi đạt tỷ lệ sống 94,0% với khối lượng trung bình toàn đàn đạt 1.806,43g; trong đó gà trống đạt 1.954,97g (cao hơn gà mái 17,8% khi con mái đạt 1.658,82g). Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg tăng khối lượng (FCR) ở gà trống là 3,576 kg và gà mái là 3,856 kg. Mổ khảo sát thân thịt ở 16 tuần tuổi ghi nhận tỷ lệ thân thịt đạt 71,67%, tỷ lệ thịt đùi đạt 19,22%, tỷ lệ thịt lườn đạt 17,74% và tỷ lệ mỡ bụng rất thấp chỉ 1,85%. Hạch toán kinh tế tại nông hộ nuôi quy mô 300 con đến 18 tuần tuổi đạt lợi nhuận thuần 39.000.000 đồng.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch rõ nét về khối lượng cơ thể giữa gà trống (1.954,97g) và gà mái (1.658,82g) ở 16 tuần tuổi hoàn toàn phù hợp với quy luật di truyền liên kết giới tính trên nhiễm sắc thể X, quy định cường độ đồng hóa protein vượt trội ở con trống. Tỷ lệ thân thịt của gà Liên Minh đạt 71,67%, cao hơn đáng kể so với mức trung bình 68% đến 70% của gà Ri thả vườn, phản ánh ưu thế về tầm vóc của một giống gà kiêm dụng thân to. Điểm nổi bật nhất về phẩm chất thịt là tỷ lệ mỡ bụng chỉ ở mức 1,85%, thấp hơn nhiều so với các giống gà lông màu công nghiệp (thường dao động từ 2,5% đến 3,5%), lý giải cho độ săn chắc, giòn ngọt đặc trưng của thịt gà nuôi tại vùng núi đá vôi.

Các dữ liệu tăng trọng tích lũy và lượng tiêu thụ thức ăn theo từng tuần tuổi có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ đường cong sinh trưởng dạng parabol kết hợp với bảng đối chiếu hệ số FCR đa thời điểm. Cách biểu diễn này giúp người chăn nuôi nhận diện chính xác thời điểm uốn của đồ thị sinh trưởng ở khoảng 16 đến 18 tuần tuổi, là mốc kết thúc quá trình tích lũy thịt tối ưu trước khi con vật chuyển dịch năng lượng sang tích mỡ, từ đó xác định thời điểm xuất chuồng mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và chuẩn hóa công tác chọn giống nhằm loại trừ hiện tượng cận huyết. Trạm Khuyến nông huyện Cát Hải phối hợp với các hợp tác xã nông nghiệp cần thiết lập quy trình quản lý ghép đôi phả hệ, tổ chức mạng lưới luân chuyển gà trống giống giữa các nông hộ trong thôn Liên Minh và các xã lân cận. Mục tiêu là kiểm soát hệ số cận huyết xuống dưới mức 1,0% và nâng cao tỷ lệ ấp nở tự nhiên lên trên 78% trong giai đoạn 2020 - 2022.

Thứ hai, cải tiến công thức khẩu phần thức ăn và ứng dụng công nghệ vi sinh. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện cần tổ chức chuyển giao kỹ thuật ủ men vi sinh cho các nguyên liệu ngô, cám gạo kết hợp bổ sung nguồn phụ phẩm thủy sản giàu đạm sẵn có tại địa phương. Giải pháp này hướng tới mục tiêu giảm hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) từ 3,71 xuống dưới 3,40 kg thức ăn/kg tăng trọng trong vòng 12 tháng triển khai cho các hộ nuôi quy mô trên 100 con.

Thứ ba, thiết lập quy trình an toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt. Chi cục Chăn nuôi và Thú y thành phố Hải Phòng cần xây dựng lịch tiêm phòng bắt buộc bổ sung vắc xin Marek cho gà một ngày tuổi và vắc xin Đậu gà, đồng thời hướng dẫn 100% nông hộ thực hiện rắc vôi bột lối đi và phun thuốc sát trùng chuồng trại định kỳ 2 tuần một lần. Mục tiêu là duy trì tỷ lệ nuôi sống giai đoạn gà con đạt trên 97% từ năm 2020 trở đi.

Thứ tư, xây dựng nhãn hiệu chứng nhận và chuỗi liên kết giá trị thương phẩm. Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải chủ trì phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể "Gà Liên Minh Cát Hải", gắn tem truy xuất nguồn gốc QR code và kết nối cung ứng trực tiếp cho hệ thống khách sạn, nhà hàng du lịch tại Cát Bà. Kế hoạch đặt mục tiêu nâng quy mô đàn thương phẩm lên trên 15.000 con/năm, gia tăng giá trị lợi nhuận của người chăn nuôi thêm 15% đến 20% trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà khoa học, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y: Luận văn cung cấp bộ cơ sở dữ liệu định lượng chính xác về các chỉ tiêu sinh học, di truyền và năng suất thân thịt của giống gà bản địa quý hiếm, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu chọn tạo dòng thuần và bảo tồn nguồn gen vật nuôi đặc hữu.

Thứ hai, các nông hộ, chủ trang trại và hợp tác xã chăn nuôi gia cầm: Người chăn nuôi có thể trực tiếp ứng dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng theo từng giai đoạn tuần tuổi, định mức dinh dưỡng, kỹ thuật chọn trứng ấp và lịch trình quản lý đàn thương phẩm để nâng cao tỷ lệ sống đạt trên 94% và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Thứ ba, cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên tại các địa phương ven biển và hải đảo: Công trình là căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng các đề án phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn, chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) và các kế hoạch tập huấn an toàn sinh học cho nông dân vùng sinh thái đặc thù.

Thứ tư, các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm sạch và đơn vị khai thác du lịch sinh thái: Dữ liệu về chất lượng thân thịt với tỷ lệ nạc cao (71,67%) và tỷ lệ mỡ bụng thấp (1,85%) giúp các đơn vị xây dựng chiến lược định vị thương hiệu đặc sản, thiết lập chuỗi cung ứng khép kín từ trang trại đến bàn ăn phục vụ du khách cao cấp.

Câu hỏi thường gặp

Gà Liên Minh có đặc điểm ngoại hình đặc trưng nào giúp phân biệt với các giống gà nội khác? Gà Liên Minh sở hữu ngoại hình cao lớn, thanh tú với bộ chân dài phủ vảy sừng màu vàng, mào cờ phát triển đỏ tươi. Gà mới nở có lông vàng nhạt; gà trống trưởng thành có lông ngực, bụng và đùi màu vàng sẫm, cánh và lưng màu nhạt hơn, chóp đuôi có lông đen; gà mái mang màu lông vàng sáng đồng nhất, tạo nên sự phân biệt rõ nét so với gà Đông Tảo hay gà Hồ.

Năng suất sinh sản của gà mái giống Liên Minh đạt mức độ nào trong điều kiện thực tế? Gà mái Liên Minh thành thục sinh dục và bắt đầu đẻ trứng ở 20,5 tuần tuổi, đạt đỉnh đẻ tại 31,2 tuần tuổi. Năng suất trứng tích lũy đạt 79,78 quả/mái qua 52 tuần đẻ với khối lượng trứng trung bình 45,6g ở 38 tuần tuổi. Trứng có tỷ lệ phôi cao đạt 93,4% và tỷ lệ ấp nở trên tổng trứng ấp đạt 72,3%.

Thời điểm xuất chuồng gà Liên Minh thương phẩm cho hiệu quả kinh tế cao nhất là khi nào? Khảo sát thực nghiệm chứng minh thời điểm xuất chuồng tối ưu là từ 16 đến 18 tuần tuổi. Tại mốc 16 tuần tuổi, gà đạt khối lượng bình quân 1.806,43g với FCR là 3,71. Nuôi kéo dài đến 18 tuần tuổi giúp thịt đạt độ săn chắc hoàn hảo, xuất bán với giá 200.000 đến 250.000 đồng/kg, mang lại lợi nhuận thuần khoảng 39 triệu đồng cho quy mô 300 con.

Tại sao gà Liên Minh nuôi tại đảo Cát Hải lại có tỷ lệ mỡ bụng rất thấp? Tỷ lệ mỡ bụng của gà Liên Minh chỉ đạt 1,85% nhờ phương thức bán chăn thả chiếm 80% trên địa hình đồi núi đá vôi, thúc đẩy gà vận động liên tục để tìm kiếm thức ăn tự nhiên. Bên cạnh đó, khẩu phần thức ăn giàu chất xơ từ ngô, thóc và hạn chế cám công nghiệp giúp cơ thể gà ưu tiên tổng hợp mô cơ nạc thay vì tích lũy mô mỡ.

Hạn chế lớn nhất trong công tác thú y tại vùng nuôi gà Liên Minh hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là 100% nông hộ chưa áp dụng quy trình tiêu độc khử trùng chuồng trại định kỳ và thiếu hoàn toàn bác sĩ thú y chuyên trách trên địa bàn đảo. Tình trạng này khiến đàn gà có nguy cơ mắc bệnh giun sán và phân trắng, đòi hỏi các đợt tập huấn nâng cao nhận thức an toàn sinh học từ cơ quan khuyến nông.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện các thông số sinh học, đặc điểm ngoại hình và khả năng thích nghi của giống gà quý Liên Minh tại huyện đảo Cát Hải.
  • Đàn giống thể hiện sức sống bền bỉ với tỷ lệ nuôi sống hậu bị đạt 93,48% ở con trống, 96,13% ở con mái và sản lượng trứng đạt 79,78 quả/mái/52 tuần đẻ.
  • Gà thương phẩm nuôi đến 16 tuần tuổi đạt khối lượng 1.806,43g, tỷ lệ thân thịt nạc cao 71,67% và hàm lượng mỡ bụng tối thiểu chỉ 1,85%.
  • Mô hình chăn nuôi bán chăn thả chứng minh hiệu quả kinh tế vượt trội với mức lợi nhuận 39.000.000 đồng trên quy mô 300 con ở 18 tuần tuổi.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn về nguy cơ cận huyết tự nhiên và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, thú y và xúc tiến thương hiệu đồng bộ.

Công trình đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, đóng vai trò nền tảng cho chiến lược bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển chăn nuôi đặc sản bền vững. Trong giai đoạn 2021 - 2025, các cơ quan chức năng cần tiếp tục triển khai các chương trình chọn lọc tinh tuyển dòng giống thuần và hỗ trợ vốn vay cho nông hộ. Độc giả, nhà nghiên cứu và các đơn vị phát triển chuỗi giá trị nông sản hãy đồng hành ứng dụng các khuyến nghị của đề tài để đưa thương hiệu gà Liên Minh Cát Hải vươn tầm thị trường toàn quốc.